Trong trường hợp này nhà đầu tư nên kí bán hợp đồng kì hạn và mua hợp đồng tương lai với cùng một khoản tiền cùng ngày đáo hạn.Mức chênh lệch giá của hai hợp đồng ở thời điểm hiện tại kh
Trang 1CHƯƠNG 2:
Câu 1:
Hãy đọc bảng tỉ giá do một ngân hàng thương mại yết giá như sau:
GBP = 1,1234
HKD = 1,7465
SGD = 1,2023
SDR = 1,5234
EURO = 1,3537
CAD = 1,2524
GBP = 1,1234
Một-mười hai số-ba mươi bốn điểm
1 GBP = 1,1234 USD
HKD = 1,7465
Một – bảy mươi bốn số - sáu mươi lăm điểm
1 USD = 1,7465 HKD
SGD = 1,2023
Một – hai mươi số - hai mươi ba điểm
1 USD = 1,2023 SGD
SDR = 1,5234
Một – năm mươi hai số - ba mươi bốn điểm
1 SDR = 1,5234 USD
EURO = 1,3537
Một – ba mươi lăm số - ba mươi bảy điểm
1 EURO = 1,3537 USD
CAD = 1,2524
Một – hai mươi lăm số - hai mươi bốn điểm
1 USD = 1,2524 CAD
Câu 2: Nếu một khách hàng đến bán (hoặc mua) ngoại tệ với số lượng lớn, thì ngân hàng sẽ thực hiện với tỉ giá cao hơn hay thấp hơn tỉ giá thị trường? Tại sao?
Nếu khách hàng mua với số lượng lớn thì ngân hàng sẽ thực hiện tỉ giá bán thấp hơn tỉ giá thị trường Còn khách hàng bán với số lượng lớn thì ngân hàng thực hiện tỉ giá mua cao hơn với
tỉ giá thị trường Do chi phí giao dịch sẽ thấp nếu mua bán ở số lượng lớn
Câu 3:
Tính kết quả kinh doanh ngoại tệ:
a Một ngân hàng yết giá đồng thời vừa mua và bán 150.000 AUD với tỉ giá E(USD/AUD) = 0,6669
-0,6672;
b Một ngân hàng hỏi giá đồng thời mua vừa bán 1 triệu USD với tỉ giá E(VND/USD)=19.500-19.560;
c Một ngân hàng yết giá đồng thời vừa mua bán 1 tỉ VND với tỉ giá E(VND/USD) =19.500-19.560;
d Một ngân hàng hỏi giá đồng thời vừa mua và bán 100 triệu USD với tỉ giá E(USD/AUD) =
0,6146-0,6150;
A
Trang 2Chiều giao dịch
USD
USD
B
Chiều giao dịch
Kết quả kinh
doanh
C
Chiều giao dịch
VND
Trang 3Bán VND +0,0512 - 1 1 USD = 19.500 VND
D
Chiều giao dịch
Luồng tiền (triệu) Tỷ giá
Câu 4:
Tỉ giá thị trường đđược yết như sau:
Tại Frankfurt: S(SGD/USD) = (1,4000-1,4020)
Tại New York: S(USD/GBP) = (0,8000-0,8020)
Tại London: S(SGD/GBP) = (1,1256-1,1260)
a Cơ hội kinh doanh chênh lệch tỉ giá như thế nào?
b Nếu vừa mua và bán 1 tỉ GBP, thì lãi là bao nhiêu?
A Từ 2 thị trường Frankfurt và New York ta có tỉ giá: S(SGD/GBP) = (1,1200 – 1,1244)
Mà tại London : S(SGD/GBP) = (1,1256-1,1260)
Cơ hội kinh doanh tỉ giá : Mua GBP ở thị trường và bán ở London
B
Tỷ giá chéo: S(SGD/GBP) = (1,1200 – 1,1244)
Trang 4Dòng tiền Tỷ giá
Lãi 0,0012 SGD
Câu 5:
Một ngân hàng hỏi giá liên hệ với các ngân hàng khác có các tỉ giá được niêm yết như sau:
NH A: SGD/USD = (1,5671-1,5673)
NH B: SGD/USD = (1,5672-1,5674)
NH C: SGD/USD = (1,5670-1,5673)
NH D: SGD/USD = (1,5667-1,5673)
a Ngân hàng hỏi giá muốn bán SGD, với ngân hàng nào và tỉ giá bao nhiêu sẽ được giao dịch?
b Ngân hàng hỏi giá muốn bán USD, với ngân hàng nào và tỉ giá là bao nhiêu sẽ được giao dịch?
A Ngân hàng bán SGD tức mua USD thì chọn tỉ giá SGD/USD thấp nhất nên ngân hàng sẽ giao dịch với NH A,C,D với tỉ giá 1,5673
B Ngân hàng bán USD thì chọn tỉ giá SGD/USD cao nhất nên ngân hàng sẽ giao dịch với
NH B với tỉ giá 1,5672
Câu 6: Arbitrage
Ngân hàng A yết tỉ giá: USD/AUD = (0,9327 -0,9331)
Ngân hàng B yết tỉ giá: USD/AUD = (0,9334-0,9337)
Cơ hội Arbitrage? Lãi nghiệp vụ Arbitrage là bao nhiêu?
Câu 7: Màng hình Reuter cho biết các tỉ giá thị trường như sau:
Tại Frankfurt: S(SGD/USD) = (1,5670-1,5675)
Tại New York: S(USD/GPB) = (1,5680-1,5685)
Tại London: S(SGD/GBP) = (2,4588-2,4592)
a Cơ hội kinh doanh chênh lệch tỉ giá như thế nào?
b Nếu vừa mua và bán 1 tỉ GBP, thì lãi là bao nhiêu?
A
Tỉ giá thị trường Frankfurt và New York : S(SGD/GBP) = (2,4570 – 2,4586)
Cơ hội kinh doanh : mua GPB ở thị trường và bán ở London
B
Trang 5Tỳ giá chéo: S(SGD/SPB) = (2,4570-2,4586)
Lãi: 0,0002 SGD
Câu 8: Các thông số trên thị trường ngoại hối như sau:
Tại New York E(USD/AUD) = (0,6200-0,6220)
Tại Paris: E(USD/EUR) = (1,7200-1,7220)
Tại Sydney: E(AUD/EUR) = (2,7776-2,7779)
a Tính tỉ giá chéo E(AUD/EUR) theo thông số thị trường?
b Cơ hội kinh doanh chênh lệch tỉ giá như thế nào?
c Biểu diễn kết quả kinh doanh bằng bảng luồng tiền?
Tỷ giá chéo: E(AUD/EUR) = (2,7652 – 2,7774)
A
Mua EUR ở thị trường và bán ở Sydney
B
Có chênh lệch tỷ giá
Lãi 0,0002 AUD
Câu 9: Cho cc thơng số sau:
Tại NH A: E(JPY/USD)=125,42-125,48
Tại NH B: E(VND/USD) = 17.840-17.850
Tại NH C: E(VND/JPY) = 142,17 – 142,32
a Tính tỉ gi cho E(VND/JPY) từ hai NH A v NH B?
b Cơ hội kinh doanh chênh lệch tỉ giá như thế nào?
c Biểu diễn kết quả kinh doanh bằng bảng luồng tiền?
Trang 6A
Tỷ giá chéo: E(VND/JPY) = (142,17 – 142,32)
B Do tỉ giá ở NH C bằng tỉ giá tính trên thị trường nên không có cơ hội kinh doanh
C
Câu 10: Một công ty XNK của Việt Nam đồng thời cùng một lúc nhận được 140 triệu JPY từ XK hàng sang Nhật và phải thanh toán 1,6 triệu SGD tiền hàng từ NK từ Singapore Các thông số trên thị trường ngoại hối:
Tại Hà nội: VND/USD = (13995-14007)
Tại Frankfurt: SGD/USD = (1,7647-1,7653)
Tại Tokyo: JPY/USD = (121,12 -121,34)
a Tính: VND/SGD = (x,y); VND/JPY = (x,y); JPY/SGD = (x,y)?
b Thu nhập cuối cùng của công ty bằng VND?
A VND/SGD = (7927,83 – 7937,32); VND/JPY = (115,33 – 115,64); JPY/SGD =
(68,6115 – 68,7595)?
B Sau khi nhận 140 triệu JPY ta sẽ bán JPY để mua 1,6 triệu SGD, cần bán
1,6 triệu x 68,7595 = 110,0152 triệu JPY
Số JPY còn lại : 140 triệu – 110,0152 triệu = 29,9848 triệu JPY
Bán JPY lấy VND : 29,9848 triệu x 115,34 = 3458,446832 triệu VND
Câu 11: Một công ty XNK VN đồng thời nhận được tiền xuất khẩu là 50000 EUR v phải thanh tốn tiền nhập khẩu l 100.000 AUD Tỉ giá trên thị trường giao ngay là:
S(USD/AUD)=0,6714-6723
S(USD/EUR) = 1,1612-1,1622
S(VND/USD) = 15.437-15.448
a Tính S(VND/AUD), S(VND/EUR), S(AUD/EUR)?
b Trình by cc phương án thu nhập của công ty bằng VND?
A S(VND/AUD) = (10.364 – 10.385)
S(VND/EUR) = (17.925 – 17.953)
S(AUD/EUR) = (1,7272 – 1,7310)
B Phương án 1 :
Trang 7Sau khi nhận 50.000 EUR, công ty sẽ mua 100.000 AUD để thanh toán cho nhà nhập khẩu
100.000 : 1,7272 = 57.897 EUR
Số EUR còn thiếu : 57.897 – 50.000 = 7.897 EUR
Công ty phải chi thêm 1 khoản VND để mua EUR thiếu là :
7.897 x 17.953 = 141.774.841 VND
Phương án 2 :
Sau khi nhận 50.000 EUR, công ty sẽ mua VND
50.000 x 17.925 = 896.250.000 VND
Số tiền VND phải chi để trả 100.000 AUD cho nhà nhập khẩu
100.000 x 10.385 = 1.038.500.000 VND
Số tiền VND công ty phải chi cuối cùng là
1.038.500.000 – 896.250.000 = 142.250.000 VND
Phương án 3:
Sau khi nhận 50.000 EUR, công ty sẽ dùng hết để mua AUD là
50.000 x 1,7272 = 86.360 AUD
Số AUD cần phải mua thêm là:
100.000 – 86.360 = 13.640 AUD
Số VND công ty chi để mua số AUD còn lại là
13.640 x 10.385 = 141.651.400 VND
Câu 12 : Một công ty XNK VN đồng thời nhận được tiền xuất khẩu là 4.800.000 NZD và phải thanh toán tiền nhập khẩu là 4.000.000 SGD Tỉ giá giao ngay trên thị trường là:
S(SGD/USD) = 1,5050-1,5060
S(USD/NZD) = 0,6075-0,6085
S(VND/USD) = 16.125-16.135
a Tính S(VND/SGD), S(VND/NZD) , S(SGD/NZD) ?
b Cc phương án thu nhập của công ty bằng VND?
A S(VND/SGD) = (10.707 – 10.720)
S(VND/NZD) = (9.795 – 9.818)
S(SGD/NZD) = (0,9142 – 0,9164)
B Phương án 1 :
Sau khi nhận 4.800.000 NZD , công ty sẽ mua 4.000.000 SGD để thanh toán cho nhà nhập khẩu
4.000.000 : 0,9142 = 4.375.410,195 NZD
Số NZD còn dư : 4.800.000 - 4.375.410,195 = 424.589,853 NZD
Công ty thu được 1 khoản VND là
424.589,853 x 9.795 = 4.158.857.143 VND
Phương án 2 :
Sau khi nhận 4.800.000 NZD, công ty sẽ mua VND
4.800.000 x 9.795 = 47.016.000.000 VND
Số tiền VND phải chi để trả 4.000.000 SGD cho nhà nhập khẩu
4.000.000 x 10.720 = 42.880.000.000 VND
Trang 8Số tiền VND cơng ty thu được cuối cùng là
47.016.000.000 - 42.880.000.000 = 4.136.000.000 VND
Phương án 3:
Sau khi nhận 4.800.000 NZD, cơng ty sẽ dùng hết để mua SGD là
4.800.000 x 0,9142 = 4.388.160 SGD
Số SGD cịn dư khi đã trả nhà nhập khẩu
4.388.160 - 4.000.000 = 388.160 SGD
Số VND cơng ty thu được là
388.160 x 10.707 = 4.156.029.120 VND
Câu 13: Tỉ giá giao ngay S(VND/USD) = 21.000, lãi suất của đồng VND là 8% một năm và lãi suất của đồng USD là 3% năm:
a Xác định tỉ giá kỳ hạn của VND và USD?
b Tính điểm kỳ hạn?
A Ft = 𝐹𝑉𝑇
𝐹𝑉𝐶 = 𝑃𝑉𝑇(1+𝑅𝑇)
𝑡
𝑃𝑉𝐶(1+𝑅𝑉) 𝑡 = S x (1+𝑅𝑇)
𝑡
(1+𝑅𝑉) 𝑡 = 21.000 x (1+0,08)
(1+0,03) = 22.019
B P = 𝐹𝑡 – S = 22.019 – 21.000 = 1.019
Câu 14: Tỉ giá giao ngay 1EURO=1,4500 USD, lãi suất của đồng USD là 7% một năm và lãi suất của đồng EURO là 2% năm:
c Xác định tỉ giá kỳ hạn của EURO và USD?
d Tính điểm kỳ hạn?
Tỉ giá kỳ hạn của EURO và USD
Ft = 𝐹𝑉𝑇
𝐹𝑉𝐶 = 𝑃𝑉𝑇(1+𝑅𝑇)
𝑡
𝑃𝑉𝐶(1+𝑅𝑉)𝑡 = S x (1+𝑅𝑇)
𝑡
(1+𝑅𝑉)𝑡 = 1,4500 x (1+0,07)
(1+0,02) = 1,5210 Điểm kỳ hạn
P = 𝐹𝑡 – S = 1,5210 – 1,4500 = 0,0710
Câu 15: Trong giai đoạn cho sẵn, giá trị của VND mất giá khi tính bằng USD là 10% Hỏi USD tăng giá bao nhiêu % trong giai đoạn trên?
Trong giai đoạn cho sẵn 1USD = e VND
Giá trị VND mất giá 1USD = e +10%.e VND
Giá USD sẽ tăng 1 – 10%.e USD = e VND
USD sẽ tăng giá 10%.e
Câu 16: Các thơng số trên thị trường:
a Tìm phương án đầu tư hiệu quả nhất 100.000 GBP?
b Một phân tích thị trường đáng tin cậy cho biết: tỉ giá tăng lên tại thời điểm sau một năm ít nhất là
F’(USD/GBP) = 1,75 Quyết định kinh doanh như thế nào là hiệu quả nhất với 100.000 GBP trên (chỉ kinh doanh trong phạm vị 100.000 GBP tiền mặt)?
70 , 1
GBP
USD S
% 5
%;
r
Trang 9Phương án 1
Dùng 100.000 GBP mua USD với tỉ giá giao ngay S = 1,70
100.000 x 1,70 = 170.000 USD
Gửi 170.000 USD vào ngân hàng với lãi suất 5% đồng thời ký hợp đồng kỳ hạn bán USD sau 1 năm với tỉ giá F = 1,72
Sau 1 năm số USD nhận được từ ngân hàng
170.000 x ( 1+0,05) = 178.500 USD
Sau khi nhận ta sẽ bán USD theo hợp đồng kỳ hạn
178.500 : 1,72 = 103.779,0698 GBP
Phương án 2
Gửi 100.000 GBP vào ngân hàng với lãi suất 3% sau 1 năm được : 100.000 x ( 1 + 0,03 ) = 103.000 GBP
Vậy ta sẽ chọn phương án 1 để lời nhiều hơn
Phương án 1
Dùng 100.000 GBP mua USD với tỉ giá giao ngay S = 1,70
100.000 x 1,70 = 170.000 USD
Gửi 170.000 USD vào ngân hàng với lãi suất 5% đồng thời ký hợp đồng kỳ hạn bán USD sau 1 năm với tỉ giá F’ = 1,75
Sau 1 năm số USD nhận được từ ngân hàng
170.000 x ( 1+0,05) = 178.500 USD
Sau khi nhận ta sẽ bán USD theo hợp đồng kỳ hạn
178.500 : 1,75 = 102.000 GBP
Phương án 2
Gửi 100.000 GBP vào ngân hàng với lãi suất 3% sau 1 năm được :
100.000 x ( 1 + 0,03 ) = 103.000 GBP
Vậy ta chọn phương án 2 để lời nhiều hơn
Câu 17 : Cho mức li suất/năm của AUD và USD như sau:
- Năm 2002: 2% v 3%
- Năm 2003: 3% v 4%
- Năm 2004: 4% v 6%
- Năm 2005: 6% v 4%
a Tính điểm kỳ hạn cuối năm 2005, biết rằng tỉ gi giao ngay đầu năm 2002 l 0,7525 ?
b Tính tỉ lệ % tỉ gi kỳ hạn cuối năm 2005 v tỉ gi giao ngay đầu năm 2002?
A F2002 = 0,7525 x (1+0,03)
(1+0,02) = 0,7598
F2003 = 0,7598 x (1+0,04)
(1+0,03) = 0,7671
F2004 = 0,7671 x (1+0,06)
(1+0,04) = 0,7818
F2005 = 0,7818 x (1+0,04)
(1+0,06) = 0,7670
P2005 = 0,7670 – 0,7525 = 0,0145
Trang 10B 0,7670
0,7525 x 100 % = 101,93%
CHƯƠNG 3:
Hợp đồng tương lai:
Câu 1: Giả sử tỉ giá hợp đồng tương lai đồng JPY sau 3 tháng là F(USD/JPY) = 0,000843 Hợp đồng kỳ hạn cho cùng ngày đáo hạn có tỉ giá là F(USD/JPY)=0,000850 Giả sử chi phí giao dịch bằng zero, các nhà đầu cơ sẽ hành động như thế nào, hoạt động đầu cơ như thế tác động như thế nào đến chênh lệch giữa giá hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai?
Trong trường hợp này nhà đầu tư nên kí bán hợp đồng kì hạn và mua hợp đồng tương lai với cùng một khoản tiền cùng ngày đáo hạn.Mức chênh lệch giá của hai hợp đồng ở thời điểm hiện tại không quá lớn, và mặc dù Hợp đồng tương lai có chênh lệch tỉ giá
thấp hơn Hợp đồng kì hạn, nhưng ta có thể Kì vọng Hợp đồng tương lai sẽ có mức giá cao hơn vào ngày đáo hạn
+TH1: Nếu tỷ giá Hợp đồng tương lai cao hơn vào ngày đáo hạn thì Nhà đầu tư sẽ
quyết định dùng USD mua Yen Nhật với giá cao trong Hợp đồng tương lai sau đó bán đúng số đó để mua USD theo như thỏa thuận trong HĐ kì hạn, phần chênh lệnh sau khi trừ tiền kí quỹ sẽ là khoản lợi nhuận
+TH2: Nếu tỷ giá không cao hơn vào ngày đáo hạn hoặc mức cao hơn không quá cao thì sễ ngừng hợp đồng tương lai
Câu 2: Vào ngày 01/01 tỉ giá S(USD/GBP) = 1,56 và tỉ giá hợp đồng tương lai ngày 01/02 là F(USD/GBP) = 1,61 Trong suốt tháng 1, tỉ giá giao ngay liên tục giảm và đến ngày 30/01 là S’(USD/GBP) = 1,50
a Xu hướng của tỉ giá hợp đồng tương lai trong tháng 1?
b Nếu bạn biết xu hướng như vậy, bạn sẽ hành động như thế nào để tìm kiếm lợi nhuận?
Tỷ giá trong hợp đồng kí quỹ có xu hướng giảm dầu trong tháng 1
Nếu biết được tình hình như vậy, vào đầu tháng sẽ kí bán hợp đồng tương lai, đến ngày
30 hoặc 31 tháng 1 sẽ dùng SGN mua đồng
Câu 3: Trên thị trường nhiều nhà đầu tư dự đoán rằng các đồng tiền mạnh, trong đó có đồng CHF sẽ tăng giá so với đồng USD, do vậy xu hướng mua hợp đồng tương lai các đồng tiền này tăng lên Tuy nhiên, Cục dự trữ Liên bang Mỹ đã can thiệp vào thị trường ngoại hối, bán các đồng tiền trên ra thị trường làm đồng đô la tăng giá, gây ảnh hưởng xấu đến nhà đầu cơ mua hợp đồng tương lai Các nhà môi giới trên sàn đã phản ứng lại bằng cách bán ngay hàng trăm hợp đồng tương lai đồng CHF làm cho thị trường hoảng loạn
a Hãy giải thích tại sao sự can thiệp của Cục dự trữ Liên bang Mỹ làm hoang man các nhà đầu cơ mua
hợp đồng tương lai CHF?
b Hãy dự đoán xu hướng thị trường khi nhà môi giới trên bán hàng trăm hợp đồng tương lai CHF với
giá mở cửa thị trường Hành động đó là dấu hiệu gì cho các nhà môi giới khác?
c Vì sao nhà đầu cơ ở vị thế bán lại hưởng lợi từ sự can thiệp của Cục dự trữ Liên bang?
Trang 11A Do khi Cục dự trữ Liên ban Mỹ bán ra các đồng tiền CHF làm lượng tiền CHF trên
thị trường tăng lên, gây mất giá của đồng tiền Khi đó, giá đồng đô la sẽ tăng lại và
các hợp đồng tương lai giảm đi giá trị do đồng CHF không còn mạnh và đem lại lợi
nhuận như đồng đôla Vì vậy mà các nhà đầu tư vào hợp đồng tương lai hoang mang
do hợp đồng không còn đem lại lợi nhuận lớn như ban đầu mà còn có khả năng thua lỗ
do đồng đô la có giá hơn, nếu quy đổi đồng CHF qua đô la sẽ lỗ và không sinh lời
B
- Khi các nhà môi giới phản ứng bằng cách bán hàng trăm hợp đồng tương lai với giá
mở cửa thị trường như vậy, khi thực thi hợp đồng, đồng tiền CHF sẽ trở nên khan hiếm trên thị trườngdo lượng tiền mua vào (dự trữ) cao Khi đó, đồng CHF lại tăng giá và
trở nên mạnh hơn
- Với hành động đó, đây là dấu hiệu tăng giálần nữa của đồng CHF đối với các nhà
môi giới khác Do khi các hợp đồng tương lai được thực thi thì đồng CHF sẽ trở nên
khan hiếm Các nhà môi giới khác sẽ dự đoán và sẽ ra tay mua lại lượng hợp đồng đó với giá rẻ để dự trữ và đợi khi đồng CHF tăng giá lại thì bán ra để sinh lời
C Vì khi Cục dự trữ Liên bang can thiệp làm đồng CHF giảm giá, việc bán ra đồng
CHF là làm giàm nguy cơ thua lỗ của các nhà đầu cơ, do nhìn mặt bằng chung trên thị trường việc sản xuất đồng CHF ra làm giá của đồng CHF cũng đã giảm do lượng tiền lưu thông trên thị trường nhiều Bán ra được tiền là bán được nguy cơ và có thể mua
lại đồng tiền khác để tích trữ
Quyền chọn tiền tệ
1 Tại sao các cty VN lại xem xet mua quyền chọn mua/ bán EUR để phòng ngừa rủi ro?
Đối với các nhà xuất nhập khẩu, các hợp đồng quyền chọn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, bởi nó cho phép họ tự phòng vệ rủi ro trong điều kiện tỷ giá thị trường biến động phức tạp, tương tự như loại công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá hiệu quả
Quyền chọn mua bao gồm: Mua quyền chọn bán (Buy a Put) hoặc Mua quyền chọn mua (Buy a Call)
Mua quyền chọn mua: Là hợp đồng trong đó người mua hợp đồng có quyền mua một loại tiền nhất định bằng một đồng tiền khác tại một thời điểm được xác định trong tương lai theo tỷ giá được thỏa thuận tại thời điểm ký hợp đồng
Mua quyền chọn bán: Là hợp đồng trong đó người mua hợp đồng có quyền bán một loại tiền nhất định để lấy một đồng tiền khác tại thời điểm xác định trong tương lai theo mức tỷ giá được thỏa thuận tại thời điểm ký hợp đồng
Quyền lựa chọn cho phép người mua có quyền (nhưng không bắt buộc) mua hoặc bán một
số lượng ngoại tệ với tỷ giá ấn định (tỷ giá thực hiện vào thời hạn quy định) Một hợp