- Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước - sau để thành câu chuyện.. - Giáo dục HS c[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 2.
Từ ngày 10/9 đến ngày 14/9/2012
Thứ hai
10/9
1 Tập đọc 3 Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tt)
3 Kĩ thuật 2 Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thiêu (tt)
4 Đạo đức 2 Trung thực trong học tập (t 2)
Thứ ba
11/9
1 Chính tả 2 (Nghe - viết): Mười năm cõng bạn đi học
2 Lịch sử 2 Làm quen với bản đồ
4 Khoa học 3 Trao đổi chất ở người
5 Thể dục
Thứ tư
12/9
2 Kể chuyện 2 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
5 Thể dục
Thứ năm
13/9
1 Tập đọc 4 Truyện cổ nước mình
2 Tập làm văn 3 Kể lại hành động của nhân vật
3 Toán 9 So sánh các số có nhiều chữ số
4 Khoa học 4 Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Vai
trò của chất bột đường
Thứ sáu
14/9
2 Tập làm văn 4 Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể
chuyện
3 Âm nhạc
4 Mĩ thuật
5 Toán 10 Triệu và lớp triệu
6 Sinh hoạt lớp
Phần ký duyệt
Tổ trưởng
………
………
………
………
………
………
………………
………
Trang 2Thứ hai, ngày 10 tháng 9 năm 2012
Bài: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (TT)
I Mục đích yêu cầu
- Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn.
- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất cơng,
bênh vực chị Nhà Trị yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn.(HS giỏi giải thích được
lí do vì sao lựa chọn ) (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ :” Mẹ ốm”.
- Gọi 3 em lên bảng đọc thuộc bài thơ và trả
lời câu hỏi SGK
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài – Ghi đề.
H oạt động 2: Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn
đến hết bài ( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai phát âm cho HS
- GV ghi từ khĩ lên bảng, hướng dẫn HS
luyện phát âm, và giải nghĩa một số từ mới
- Cho HS đọc lượt thứ 2
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS thi đọc giữa các nhĩm
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài:
+ câu 1 :Trận địa mai phục của bọn nhện
đáng sợ như thế nào ?
GV: Giảng từ “sừngsững”, “ lủngcủng”
Qua hình ảnh trên cho ta thấy điều gì?
- Giáo viên chốt ý, ghi bảng ý 1
- 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS đọc bài và phần chú giải, cả lớp lắngnghe, đọc thầm theo SGK
- Nối tiếp nhau đọc bài, cả lớp thầm
- HS luyện phát âm
- HS đọc đoạn nối tiếp lần 2
- HS luyện đọc theo cặp
Ý1: Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ.
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi
Trang 3+ câu 2 Dế Mèn đã làm cách nào để bọn
nhện phải sợ?
Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra
oai?
- Yêu cầu HS nêu ý 2
- Giáo viên chốt ý, ghi bảng ý 2
+ câu 3 :Dế Mèn nĩi thế nào để bọn nhện
nhận ra lẽ phải?
? Sau lời lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn
nhện đã hành động như thế nào?
-Yêu cầu HS nêu ý 3
- Giáo viên chốt ý ,ghi bảng ý 3
+ Câu 4 :Em thấy có thể tặng cho Dế
Mèn danh hiệu nào trong các danh hiệu
sau đây : võ sĩ , tráng sĩ , chiến sĩ , hiệp sĩ,
dũng sĩ , anh hùng ?
- Cho HS thảo luận nhĩm tìm đại ý bài
- Giáo viên chốt ý ghi bảng
Hoạt động 4 Luyện đọc diễn cảm.
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn trước lớp
-GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu đoạn văn trên
- GV chia lớp thành 4 nhĩm, cho HS đọc
phân vai trong nhĩm
- GV nhận xét cách đọc
- Nhận xét và tuyên dương
Hoạt động nối tiếp : Củng cố –Dặn dị
- Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại NDC
KNS : - Sau khi đọc xong hai bài “Dế Mèn
… lời lẽ thách thức “Ai đứng chĩp bu bọnnày? Ra đây ta nĩi chuyện.”
Ý2 : Dế Mèn ra oai với bọn nhện.
- Đọc thầm đoạn 3
… Dế Mèn phân tích theo cách so sánh đểbọn nhện thấy chúng hành động hèn hạ,khơng quân tử rất đáng xấu hổ và cịn đedoạ chúng
… chúng sợ hãi, cùng dạ ran cuống cuồngchạy dọc ngang, phá hết các dây tơ chănglối
Ý3: Dế Mèn giảng giải để bọn nhện nhận
ra lẽ phải.
- HS đọc thầm bài, thảo luận nhĩm, nêu ýkiến
-Các nhóm thảo luận trình bày đại ý
Đại ý: Ca ngợi Dế Mèn cĩ tấm lịng nghĩa hiệp , ghét áp bức, bất cơng, bênh vực chị Nhà Trị yếu đuối, bất hạnh
- HS đọc đoạn nối tiếp, lớp nhận xét
Trang 4- Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
- Biết viết, đọc các số cĩ đến 6 chữ số.(Bài 1,2,3,4a,b)
II Chuẩn bị :
* GV : Kẻ sẵn khung 2 trong sách trang 9 vào bảng phụ Các hình biểu diễn đơn vị,chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn
* HS : Kẻ sẵn khung 2 trong sách trang 9 vào nháp
III Các hoạt động dạy - học :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hàng và lớp Giới
3) Giới thiệu cách đọc, viết các số cĩ 6 chữ số.
- Yêu cầu HS hồn thành bảng 2 theo nhĩm
- Yêu cầu cả lớp cùng nhận xét và sửa bài
GV Chốt lại: như SGV
+ Về cách đọc số cĩ 6 chữ số :
+ Về cách viết số cĩ 6 chữ số :
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1 b): Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS lên bảng làm, cho lớp làm vào
vở nháp
- GV nhận xét, sửa
Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS làm trên bảng, lớp làm vở
- GV chấm bài nhận xét, sửa chữa
Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS lần lượt lên bảng, lớp làm vở nháp
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS làm trên bảng, lớp làm vở
- HS sửa bài nếu sai
- Đọc yêu cầu bài
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở nháp
Trang 5Bài 4 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn
- Gọi HS làm trên bảng, lớp làm vở
- GV chấm bài nhận xét, sửa chữa
4 Củng cố - dặn dò : Gọi 1 học sinh nhắc
lại cách đọc, viết các số cĩ sáu chữ số
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp theo
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS làm trên bảng câu a ,b, lớp làm vở
- GV:Mẫu vật và vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu
- HS:Dụng cụ thực hànhvải, chỉ ,kim,kéo,khung thêu
III Các hoạt động dạy và học:
1 Ổn định :
2 Bài cũ:
- Nêu các loại chỉ thường dùng may, khâu?
- Nêu các dụng cụ cắt, khâu, thêu?
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1:
1)Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm và cách sử
dụng kim:
GV cho HS quan sát H4 và kim khâu
? Em hãy mơ tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu và cách
sử dụng?
- GV nghe và chốt ý: Kim thêu được làm bằng kim loại
cứng, cĩ nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau Mũi kim nhọn, sắc.
Thân khim khâu nhỏ và nhọn dần về phía mũi kim Đuơi
kim khâu hơi dẹt, cĩ lỗ để xâu chỉ.
- Trước khi khâu, thêu cần xâu chỉ qua lỗ kim ở đuơi kim
và vê nút chỉ theo trình tự :
+ Cắt một đoạn chỉ dài khoảng 50cm - 60cm
+ Vuốt nhọn một đầu chỉ
+ Tay trái cầm ngang thân kim, đuơi kim quay lên
trên, ngang với tầm mắt và hướng về phía ánh sáng đ63n
nhìn rõ lỗ kim Tay phải cầm cách đầu chỉ đã vuốt nhọn
- HS quan sát nêu nhận xét:
- 2-3 HS nêu
HS chú ý lắng nghe, theo dõi
Trang 6khoảng 1cm để xâu chỉ vào lỗ kim.
+ Cầm đầu sợi chỉ vừa xâu qua lỗ kim và kéo một
đoạn bằng 3
1
chiều dài sợi chỉ nếu khâu chỉ một hoặc kéocho hai đầu chỉ bằng nhau nếu khâu chỉ đơi
+ Vê nút chỉ: Tay trái cầm ngang sơi chỉ, cách đầu
chỉ chuẩn bị nút khoảng 10cm Tay phải cầm vào đầu sợi
chỉ để nút và cuốn một vịng chỉ qua ngĩn trỏ Sau đĩ,
dùng ngĩn cái vê cho sợi chỉ xoắn vào vịng chỉ và kếo
- HS tự đánh giá sản phẩm củamình
- Tiết: 4 ĐẠO ĐỨC:
Bài: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
-Nêu được môt số biểu hiện của trung thực trong học tập
-Biết được :trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ , được mọi người yêumến
-Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh
-Có thái độ hành vi trung thực trong học tập
*Kĩ năng sống : - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập bản thân.
- Bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập.
- Làm chủ bản thân trong học tập.
*HT và làm theo tấm gương ĐĐHCM : - Trung thực trong HT chính là thực hiện
theo 5 điều Bác Hồ dạy
- Bồi dưỡng tác phong chuẩn mực trong giao tiếp
II Chuẩn bị :
- GV : Tranh vẽ, bảng phụ
- HS : sưu tầm các câu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
III Hoạt động dạy và học
Trang 7Tại sao cần phải trung thực trong học tập?
- GV nhận xét , tuyên dương
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài – Ghi đề
H Đ 1: Kể tên những việc làm đúng sai
- Cho HS làm việc theo nhĩm 4 Yêu cầu các HS
nêu tên ba hành động trung thực, ba hành động
khơng trung thực
- Yêu cầu các nhĩm dán kết quả thảo luận lên
bảng, đại diện các nhĩm trình bày, nhĩm bạn nhận
xét bổ sung
* GV kết luận : Trong học tập chúng ta cần phải
trung thực, thật thà để tiến bộ và mọi người yêu
quí.
H Đ 2: Xử lí tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận nhĩm 2 tìm cách xử lí cho
mọi tình huống và giải thích vì sao lại giải quyết
theo cách đĩ ở bài tập 3 (SGK).
*KNS: Biết đồng tình , ủng hộ những hành vi
trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung
thực trong học tập.- Đại diện các nhĩm trả lời 3
tình huống và giải thích vì sao lại xử lí như thế.
- GV tĩm tắt các cách giải quyết :
- GV nhận xét khen ngợi các nhĩm
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ3: Làm việc cá nhân bài tập 4 (SGK).
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4 trong SGK
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân bài tập 4
- GV kết luận như SGV
Qua các mẩu chuyện bạn kể các em học tập được
gì ?
Để trung thực trong học tập ta cần phải làm gì?
GV kết luận : Việc học tập sẽ thực sự giúp em tiến
bộ nếu em trung thực.
Hoạt động nối tiếp : Củng cố - dặn dò
- Làm bài tập 6: GV nêu câu hỏi, HS trả lời
- Học sinh nhắc lại ghi nhớ
? Thế nào là trung thực trong học tập? Vì sao phải
trung thực trong học tập
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
-Tập thể nhận xét
- Học sinh lắng nghe, nhắc lại
- Thảo luận nhĩm 2 em
- Trình bày ý kiến thảo luận, mời bạnnhận xét
- HS theo dõi
- HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Nêu yêu cầu bài
- Làm việc cá nhân, trình bày trướclớp - lớp theo dõi nhận xét, bổ sung
- Học sinh trả lời
- 2 -3 học sinh nhắc lại
( HT và làm theo tấm gương ĐĐHCM - Trung thực trong HT
chính là thực hiện theo 5 điều Bác Hồdạy )
- 1HS đọc nội dung bài tập 6, lớp suy nghĩ, trả lời
- 1 học sinh nhắc lại
- 2-3 học sinh trả lời
Thứ ba, ngày 11 tháng 9 năm 2012
Trang 8Bài: MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn và bài tập
III Các hoạt động dạy - học
a Giới thiệu bài- Ghi đề.
b Hướng dẫn nghe - viết.
* Tìm hiểu nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết chính tả 1 lượt
? Tìm những tên riêng cần viết hoa trong bài?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm những tiếng, từ khó ?
- GV nêu một số từ mà lớp hay viết sai
- Gọi 2 em lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- Gọi HS nhận xét, phân tích sửa sai
* Viết chính tả:
- GV hướng dẫn cách viết và trình bày
- Đọc cho học sinh viết, đọc cho HS soát bài
- Thu chấm một số bài, nhận xét
c Luyện tập.
Bài 2 :
- Gọi 1 HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS đọc kết quả bài làm, thực hiện
chấm đúng / sai
- Yêu cầu cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Bài 3 :
- Cho HS thi giải câu đố nhanh và viết đúng –
viết vào bảng con ( bí mật lời giải)
- GV nhận xét, khen ngợi những em trả lời
nhanh và viết đáp án đúng, đẹp
4.Củng cố -Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau
- Thực hiện 2 em viết bảng lớp, cả lớp viếtnháp
- Thực hiện sửa lỗi nếu sai
- 1HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm suy nghĩlàm bài tập vào vở
- 1 HS sửa bài, lớp theo dõi
- Lần lượt đọc kết quả bài làm, nhận xét
- Thực hiện sửa bài, nếu sai
- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi
- HS làm bài theo 2 dãy lớp
- 1 số em đọc lại câu đố và lời giải
Trang 9I- Mục tiêu: Học xong bài này Học Sinh biết :
Nêu được các bước sử dụng bản đồ: đọc tên bản đồ, Xem bảng chú giải, tìm đối tượng lịch sử hay địa lí trên bản đồ
Biết đọc bản đồ ở mức đơn giản: nhận biết vị trí, đặc điểm của đối tượng trên bản đồ; Dựa vào kí hiệu, màu sắc phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
II- Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ địa lí tư nhiên Việt Nam
- Bản đồ hành chính Việt Nam
III- Các hoạt đơng dạy – học
1 Ổn định:
2 Kiểm tra : Gọi 2 em
Muốn vẽ bản đồ ta phải làm như thế nào?
.Tỉ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?
– GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - ghi đề bài
Hoạt đông2 :Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ địa lý VN lên bảng
- Gọi 1 HS đọc tên bản đồ
Tên bản đồ cho ta biết điều gì ?
Dựa vào đâu để tìm đối tượng lịch sử, địa
lý trên bản đồ?
.Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 để đọc các
kí hiệu của một số đối tượng địa lí?
.Lên bảng chỉ trên bản đồ phần đất liền của
Việt Nam với các nước láng giềng ?
Vì sao lại biết đĩ là đường biên giới quốc
Hoạt động4 : làm bài tập , làm bài b ý 3
- Cho HS quan sát H1a,1b
.Chỉ tên các nước láng giềng của Việt
Nam? Biển, quần đảo, đảo?
- Cho biết bản đồ đĩ thể hiện nội dung gì
- Dựa vào ký hiệu trong bảng chú giải của mỗi bản đồ
- HS dựa vào bảng chú giải đọc ký hiệu của một số đối tượng địa lý
- 2 nhĩm cử đại diện lên chỉ
- Dựa vào bảng chú giải
- Đại diện từng nhĩm lên chỉ đường biên giới, các thành phố lớn,
- Quan sát hình, thảo luận nhĩm
- Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
- Vùng biển nước ta là một phần của biển Đơng
- Quần đảo của Việt Nam: Hồng Sa , Trương Sa…
- Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc,
Trang 10Kể tên một số sơng chính trên bản đồ?
Hoạt động nối tiếp : Củng cố – dặn dị
III Các hoạt động dạy - học :
1 Ổn định
2 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng làm bài
1 Đọc các số sau: 154 876; 873 592
2 Viết các số sau:
+ Tám mươi hai nghìn một trăm bảy mươi hai
+ một trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm hai mươi
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài – ghi đề.
b Hoat động 1 : Củng cố cách viết – đọc số.
- Yêu cầu từng nhĩm ơn lại cách viết – đọc số
- Yêu cầu các nhĩm nhắc lại cách viết – đọc số
-Cho HS đọc các số :850 203 ; 820 004 ; 800 007
- Gọi 1 em nêu yêu cầu của đề
- Yêu cầu mỗi cá nhân đọc một số trước lớp và
nêu tên hàng của chữ số 5 trong mỗi số đĩ
- GV nghe và chốt kết quả đúng
Bài 3: Gọi 1 em đọc đề.
- Yêu cầu từng HS làm vào vở
- Gọi từng HS lần lượt lên bảng sửa
-Hát vui
- 2 HS lên bảng làm bài
Nhận xét
- Từng nhĩm thực hiện
- Từng nhĩm cử đại diện nêu
- Cá nhân đọc số
- Nhĩm làm bài trên phiếu
- Từng nhĩm dán kết quả
- Lớp theo dõi,và nhận xét
-1 em nêu yêu cầu của đề
- Mỗi em đọc một số trước lớp và nêutên hàng của chữ số 5 trong mỗi số đĩ
- Theo dõi, sửa bài
- Nêu yêu cầu bài
- Từng HS làm bài
- Theo dõi bạn sửa
Trang 11-Nhận xét và chốt lại đáp án đúng :
a) 4300
b) 24316
c) 24301
Bài 4 :
- Yêu cầu HS tự nhận xét quy luật và viết tiếp
các số trong từng dãy số ,
Hoạt động nối tiếp :Củng cố –dặn dò
- Gọi 1 em nhắc lại cách đọc, viết số
Bài: TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TT)
I Mục tiêu : Sau bài học, HS cĩ khả năng:
- Kể được một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người:
hơ hấp, tiêu hố, tuần hồn, bài tiết
- Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết
- GD HS ý thức học tập
II Chuẩn bị :
- Hình trang 8 SGK, Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học :
- Giáo viên phát phiếu học tập yêu cầu
học sinh làm việc theo nhĩm 4
- GV nghe và ghi tất cả các ý kiến lên
bảng
Bước 2:
- GV tĩm tắt lại các ý kiến của HS và rút
ra nhận xét chung (Xem SGV)
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi
- Lắng nghe và nhắc lại đề
- Nhĩm 4 em thảo luận, sau đĩ lần lượt trìnhbày ý kiến Lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung
- Vài em nhắc lại
Trang 12Dựa vào kết quả phiếu học tập Yêu cầu
HS mở SGK và trả lời câu hỏi
? Hãy nêu những biểu hiện bên ngoài
của quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và
môi trường? Kể tên các cơ quan thực
hiện quá trình đó?
? Nêu vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong việc thực hiện quá trình trao đổi
chất diễn ra ở bên trong cơ thể?
c Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
cơ quan trong việc thực hiện sự trao
đổi chất ở người.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
ghép chữ vào chỗ…… trong sơ đồ
Bước 1 :
- GV nêu cách chơi và luật chơi
Bước 2 : - Yêu cầu các nhóm treo sản
phẩm của nhóm mình và giải thích sơ đồ
Bước 3 : Hoạt động cả lớp
? Hằng ngày cơ thể phải lấy những gì từ
môi trường và thài ra môi trường những
gì?
? Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đỏi
chất ở bên trong cơ thể thực hiện được?
? Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ
quan tham gia vào quá trình trao đổi chất
- Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện:
lấy ô- xi; thải ra khí cac-bô-níc
- Trao đổi thức ăn:Do cơ quan tiêu hoá thực hiện lấy nước và các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể; thải ra chất cặn bã
- Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu (thải ra
nước tiểu) và da( thải ra mồ hôi) thực hiện
* Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà máu đem các chất dinh dưỡng và ô-xi tới tất cả các cơ quan của cơ thể và đem các chất thải, chất độc từ các
cơ quan của cơ thể đến các cơ quan bài tiết để thải chúng ra ngoài và đem khí cac-bô-níc đến phổi để thải ra ngoài
Các nhóm nhận đồ dùng, thực hiện thảo luận,nhóm trưởng điều hành dán thẻ ghi chữ vàođúng chỗ trong sơ đồ
- Cá nhân trả lời
- Nếu một trong các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết ngừng hoạt động, sự trao đổi chất sẽ ngừng và cơ thể sẽ chết
- 2 học sinh nhắc lại
- 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Lắng nghe và ghi bài
Thứ tư, ngày 12 tháng 9 năm 2012
Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU, ĐOÀN KẾT
Trang 13I Mục đích yêu cầu:
- HS biết thêm 1 số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thơng dụng) về
chủ điểm thương người như thể thương thân (BT1, BT4); Nắm được cách dùng một số từ cĩ
tiếng “nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: người, lịng thương người (BT2, BT3)
-HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4
II Chuẩn bị:
- Giấy khổ to kẻ sẵn BT1, BT2, bút dạ
- Từ điển TV (nếu cĩ) hoặc phơ tơ vài trang cho nhĩm HS
III.Các hoạt động dạy và học
1 Ổn định
2 Bài cũ : “Luyện tập về cấu tạo của tiếng”
- Gọi 2 HS lên bảng, các HS khác viết vào vở
nháp các tiếng mà phần vần cĩ : 1 âm; cĩ 2 âm
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới :
Hoạt động 1 :Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS làm các bài
tập.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận làm BT theo nhĩm bàn
- Giúp HS giải nghĩa một số từ ngữ và chốt lại
lời giải đúng
a) Lòng nhân ái , lòng vị tha ,yêu quý , xót
thương ,độ lượng , bao dung ……
b) Hung ác, tàn ác, cay độc, ác nghiệt, dữ tợn…
c) Cứu trợ ,ủng hộ , bảo vệ , ….
d) Ăn hiếp , bắt nạt ,hành hạ , ……
Bài 2: (tương tự bài1)
- Gọi HS đọc yêu cầu BT2
- Yêu cầu HS tự làm bài trong nhĩm 6 em
- Gọi nhĩm xong trước dán bài lên bảng
- GV nhận xét , chốt lại lời giải đúng
.a)Nhân dân , công dân , nhân loại nhân tài
.b)Nhân hạu , nhân ái , nhân đức , nhân từ
Trang 14trong bài tập 2 nĩi trên.
- Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở.2 HS
làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
VD : Nhân dân Việt Nam rất anh hùng
Bác Hồ cĩ lịng nhân ái bao la
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu từng nhĩm 3 em trao đổi nhanh về các
câu tục ngữ với nội dung khuyên bảo hay chê bai
trong từng câu
- Yêu cầu HS lần lượt phát biểu ý kiến về từng
thành ngữ, tục ngữ
Câu thành ngữ ( tục ngữ) em vừa giải thích cĩ
thể dùng trong tình huống nào ?
- Mời một số HS khá, giỏi nêu tình huống sử
dụng các thành ngữ , tục ngữ trên
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
a)Khuyên người ta sống hiền lành nhân hậu
thì sẽ gặp điều tốt lành may mắn
b) Chê ngươiøcótính xấu,ghen tị khi thấy người
khác được hạnh phúc may mắn
c) Khuyên người ta đoàn kết với nhau , đoàn
kết tạo nên sức mạnh
Hoạt động 3: Củng cố - Dặn dò
- Trao đổi và làm bài
- 2 HS làm trên bảng, cả lớp làm vàovở
- Nhận xét bài làm của bạn
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Giáo dục HS biết con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ cĩ cuộc sống hạnh phúc
II Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ SGK
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 15- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
Hoạt động 1:Giới thiệu bài:
Hoạt động 2 :Tìm hiểu câu chuyện
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- Yêu cầu HS đọc lại
- Cho thảo luận theo cặp
+ Đoạn 1:
Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?
Bà lão làm gì khi bắt được ốc?
Câu chuyện kết thúc thế nào?
Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS kể chuyện.
Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời
của em?
GV chốt: Kể lại câu chuyện bằng lời của
em tức là em đĩng vai người kể, kể lại
câu chuyện cho người khác nghe (Kể
bằng lời của em là dựa vào nội dung
truyện thơ, khơng đọc lại từng câu thơ.)
- H/dẫn HS kể chuyện theo nhĩm 2
- Thi kể truyện trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Gọi 1 học sinh kể cả câu chuyện
- Câu chuyện nĩi lên điều gì?
- GV và cả lớp nhận xét và bình chọn bạn
kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện
nhất để tuyên dương trước lớp
Hoạt động 4 :Củng cố – dặn dò
- GV liên hệ giáo dục HS: Biết quan tâm
giúp đỡ và phải biết thương yêu nhau
trong cuộc sống sẽ cĩ hạnh phúc
- Nhận xét tiết học
- Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe
Chuẩn bị bài sau
Lắng nghe
- Theo dõi SGK
- 3em đọc nối tiếp 3 đoạn
- 1 em đọc tồn bài
- Bà lão kiếm sống bằng nghề mị cua bắt ốc
- Thấy ốc đẹp, bà thương khơng muốn bán, thả vào chum nước để nuơi
- Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ
- Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra
- Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ơm lấy nàng tiên
- Bà lão và nàng tịên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con
- Tức là em đĩng vai người kể, kể lại câu
chuyện cho người khác nghe Kể bằng lời của
em là dựa vào nội dung truyện thơ, khơng
đọc lại từng câu thơ
- HS kể truyện trong nhĩm, trao đổi cùng bạn
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện một số nhĩm kể, lớp nhận xét
- Một HS kể
- Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người
phải thương yêu nhau.Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ cĩ cuộc sống hạnh phúc
Lắng nghe