1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

DE THI HSG LY 9 MY AN 1112

5 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 51,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b) Tính công suất toả nhiệt lớn nhất trên biến trở.. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.. Tương tự vùng nhìn thấy của người B được giới hạn bởi góc MB’N; BA < BP nên A nằm ngoài vùng nhìn thấy của [r]

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT PHÙ MỸ ĐỀ XUẤT ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN

MÔN: VẬT LÍ LỚP 9 Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Đề thi đề xuất

Bài 1: Lúc 6 giờ, một người đạp xe từ thành phố A về phía thành phố B ở cách thành phố A 114 km

với vận tốc 18km/h Lúc 7h, một xe máy đi từ thành phố B về phía thành phố A với vận tốc 30km/h a) Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và nơi gặp cách A bao nhiêu km ?

b) Trên đường có một người đi bộ lúc nào cũng cách đều xe đạp và xe máy, biết rằng người đó cũng khởi hành từ lúc 7h Tính vận tốc của người đó, người đó đi theo hướng nào, điểm khởi hành của người

đó cách A bao nhiêu km?

Bài 2: Một quả cầu bằng kim loại có khối

lượng riêng là 7500kg/m3 nổi một nửa trên mặt

nước Quả cầu có một phần rỗng có thể tích

V2 = 1dm3 Tính trọng lượng của quả cầu Biết

khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3)

V2

- - - - - - -

- - - - - - -

- - - - - - -

Bài 3: Một nhiệt lượng kế ban đầu chưa đựng gì, đổ vào nhiệt lượng kế một ca nước nóng thì thấy

nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm 50C Sau đó lại đổ thêm một ca nước nóng nữa thì thấy nhiệt độ của nhiệt lượng kế lại tăng thêm 30C Hỏi nếu đổ tiếp vào nhiệt lượng kế ba ca nước nóng thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế tăng thêm bao nhiêu độ nữa ? (bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, các ca nước nóng được coi là giống nhau)

Bài 4: Hai người A và B đứng trước một gương

phẳng (G) như hình vẽ, trong đó: MH = NH =

60cm; NK = 120cm và h = 120cm

a)Hai người có nhìn thấy nhau trong gương

không ?

b)Người A đứng yên, người B chuyển động theo

phương vuông góc với gương, thì khi nào họ thấy

nhau ?

Bài 5: Một biến trở có giá trị điện trở toàn phần R =120

Nối tiếp với một điệ trở R1 Nhờ biến trở có thể làm thay đổi

cường độ dòng điện trong mạch từ 0,9A đến 4,5 A

a) Tính giá trị của điện trở R1

b) Tính công suất toả nhiệt lớn nhất trên biến trở Biết rằng

mạch điện được mắc vào mạch điện có hiệu điện thế U không đổi M

N

R1

120cm

h =120cm

h =120cm

b

k

a

h

n m

Trang 2

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.

Bài 1:

Chọn A làm mốc

Chiều dương từ A đến B

a) Lúc 7h xe đạp đi được từ A đến C

AC = V1 t = 18 1 = 18Km (0,25 điểm)

Phương trình chuyển động của xe đạp là :

S1 = S01 + V1 t1= 18 + 18 t1 ( 1 ) (0,25 điểm)

Phương trình chuyển động của xe máy là :

S2 = S02 - V2 t2 = 114 – 30 t2 (0,25 điểm)

Khi hai xe gặp nhau:

t1 = t2= t và S1 = S2

18 + 18t = 114 – 30t

Thay vào (1 ) ta được : S = 18 + 18 2 = 54 ( km )

Vậy 2 xe gặp nhau lúc : 7 + 2 = 9 h và nơi gặp cách A 54 km (0,25 điểm)

b) Vì người đi bộ lúc nào cũng cách đều người đi xe đạp và xe máy nên:

* Lúc 7 h phải xuất phát tại trung điểm của CB tức cách A là :

AD = AC + CB/2 = 18 + 114− 182 = 66 ( km ) (1,0 điểm)

* Lúc 9 h ở vị trí hai xe gặp nhau tức cách A: 54 Km

Vậy sau khi chuyển động được 2 h người đi bộ đã đi được quãng đường là : S = 66- 54 = 12 ( km ) Vận tốc của người đi bộ là : V3 = 122 = 6 (km/h) (0,5 điểm)

Ban đầu người đi bộ cách A: 66km , Sau khi đi được 2h thì cách A là 54 km nên người đó đi theo chiều

từ B về A

Bài 2:

Gäi:+ V lµ thÓ tÝch qu¶ cÇu

+ d1, d lµ träng lîng riªng cña qu¶ cÇu vµ cña níc

ThÓ tÝch phÇn ch×m trong níc lµ : V

2

Lùc ®Èy Acsimet F = dV

Träng lîng cña qu¶ cÇu lµ P = d1 V1 = d1 (V – V2)

Khi c©n b»ng th× P = F  dV

2 = d1 (V – V2)  V = 2 d1.d2

2 d1−d (1,0 điểm) ThÓ tÝch phÇn kim lo¹i cña qu¶ cÇu lµ:

V1 = V – V2 =

2 d1V2

2 d1−d - V2 =

2 1

2

d V

Mµ träng lîng P = d1 V1 = d1 d V

Thay sè ta cã: P =

3

75000.10000.10

5,35 2.75000 10000 N

 vËy: P = 5,35N (1,0 điểm)

Trang 3

Bài 3: Gọi m,c là khối lượng và nhiệt dung riêng của nhiệt lượng kế, m0, c0 là khối lượng và nhiệt dung riêng của 1 ca nước

t0, t lần lượt là nhiệt độ ban đầu của nhiệt lượng kế và của nước nóng

Nhiệt độ mà nhiệt lượng kế tăng thêm khi đổ 3 ca nước là Δt 0C

+ Nếu đổ 1 ca nước nóng :

Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế thu vào khi tăng nhiệt độ thêm 50C

Q(thu1) = mc Δt1 = 5 mc (J) (0,25 điểm)

Nhiệt lượng mà nước toả ra để giảm nhiệt độ từ t0C (t0 + 5)0C

Q(toả1) = m0c0 Δt1 = m c t (t 0 0  0  5)

Theo phương trình cân bằng nhiệt :

Q(thu1) = Q(toả1) 5mc = m c t (t 0 0  0  5) (1) (0,25 điểm)

+ Nếu đổ thêm 1 ca nước nóng nữa :

Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế và 1 ca nước ban đầu thu vào khi tăng nhiệt độ thêm 30C

Q(thu2) = (mc + m0c0) Δt = 3 (m0c0 + mc) (J) (0,25 điểm)

Nhiệt lượng mà nước toả ra để giảm nhiệt độ từ t0C (t0+3+5)0C

Q(toả2) = m0c0 Δt2 = m c t (t 0 0  0  8) (J) (0,25 điểm)

Theo phương trình cân bằng nhiệt :

Q(thu2) = Q(toả2) 3(m0c0 + mc) = m c t (t 0 0  0  8)

(2) (0,5 điểm) + Nếu đổ thêm 3 ca nước nóng nữa:

Nhiệt lượng mà nhiệt lượng kế và 2 ca nước thu vào tăng nhiệt độ thêm Δt 0C

Q(thu3) = (2m0c0 + mc) Δt3 = (2m0c0 + mc) Δt (J) (0,25 điểm)

Nhiệt lượng mà nước toả ra để giảm nhiệt độ từ t0C (t0+ Δt +8)0C

Q(toả3) = 3m0c0 Δt3 =3m c t (t 0 0  0    t 8)

Theo phương trình cân bằng nhiệt :

Q(thu3) = Q(toả3) (2m0c0+mc) Δt =3m c t (t 0 0  0    t 8)

(3) (0,5 điểm) Chia các vế của (1) cho (2) ta có: 53= (t −t0− 5)

(t −t0−11) → t −t0=200C (0,5 điểm) Thay (t − t0)=20 0C vào (1) mc = 3 m0c0 thay vào (3) (0,25 điểm)

 5m c t 3m c (120 0  0 0  t)   t 4,5 C0

Nhiệt lượng kế tăng thêm 4,50c khi đổ tiếp 3 ca nước nóng nữa (0,5 điểm)

Bài 4: Vẽ hình đúng (1,0điểm)

a) Ta có vùng nhìn thấy của người A

được giới hạn bởi góc MA’N : AC =

120 cm; AB = 180 cm vậy AB>AC

do đó người B nằm ngoài vùng nhìn

thấy của người A qua gương Tương

tự vùng nhìn thấy của người B được

giới hạn bởi góc MB’N; BA < BP

nên A nằm ngoài vùng nhìn thấy của

người B (1,0điểm)

A’

K

H

M

Trang 4

b) khi người B di chuyển để hai người nhìn thấy

nhau thì A'NB thẳng hàng (như hình vẽ)

Ta có AH song song BK suy ra:

AH HN

BKNK

suy ra KB = 240cm

vậy người B phải đi lùi xa gương một đoạn so

vị trí ban đầu 120 cm theo phương vuông góc

với gương (1,0điểm)

-Vẽ hình đúng (1,0điểm)

Bài 5:

a) Cờng độ dòng điện lớn nhất khi con chạy C ở vị trí A và nhỏ nhất khi con chạy C ở vị trí B của biến trở

Ta có 4,5A = R1

U

(1) (0,5 điểm)

Và 0,9A =

120

1 

R

U

(2) (0.5 điểm)

Từ (1) và (2) ta có: R1 = 30 U= 135V (0.5 điểm)

b) Gọi Rx là phần điện trở từ A -> C trên biến trở

Công suất toả nhiểt trên Rx là: Px =Rx I2 = Rx 1 2

2

) (R R x

U

2

1

2

2 R

R

R

R

U

x x

(0,5 điểm)

Để Px đạt giá trị cực đại ta phải có : 1

2

R

R

x x

đạt cực tiểu

Vì 2R1 không đổi nên cần x x

R R

R

2 1

đạt cực tiểu (0,25 điểm) nhng R x

R2 1

Rx là hằng số

Nên ta có x x

R R

R

2

1

2 x x

R R

R

.

2 1

= 2 R1( bất đẳng thức Cô Si) (0,5 điểm)

R

R

R

2

1

đạt cực tiểu bằng 2 R1 hay x x

R R

R

2 1

= 2 R1

=> R12 + Rx2 = 2.R1 Rx

 (R1 -Rx)2 = 0  R1 = Rx = 30 (1,0 điểm)

PxMaX = 120

1352

= 151,875W (1 điểm) Đáp số: R1 = 30 ; PxMaX = 151,875W (0,5điểm)

K

H

B

M

N A’

M

N R1

Ngày đăng: 30/05/2021, 12:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w