1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

DE THI hsg HOA 9 1112

12 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 113,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dung dòch thu ñöôïc cho taùc duïng vôùi nöôùc voâi trong dö thu ñöôïc 1,5g keát tuûa (giaû söû khaû naêng phaûn öùng cuûa Na 2 CO 3 vaø K 2 CO 3 laø nhö nhau). a) Tính khoái löôïng dd [r]

Trang 1

PHÒNG GD – ĐT GIỒNG TRÔM.

TRƯỜNG THCS HƯNG PHONG

CÂU HỎI THI HỌC SINH GIỎI HUYỆN

MÔN HOÁ HỌC NĂM HỌC: 2009 - 2010 Câu 1: Hoàn thành các PTHH sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):

a) FeS2 + O2  t o

b) Fe3O4 + HCl 

c) Al2O3 + NaHSO4

d) Fe2O3 + CO t o

  FexOy + CO2

Câu 2 Hãy nêu một muối vừa tác dụng với dd HCl vừa tác dụng với dd NaOH thoả

mãn điều kiện:

a) Cả hai phản ứng đều có khí thoát ra

b) Phản ứng với dd HCl có khí thoát ra và phản ứng với dd NaOH cho kết tủa

Câu 3: Hoà tan 2,4g Mg và 11,2g Fe vào 100ml dd CuSO4 2M thì thu được chất rắn

A và dd B Thêm NaOH dư vào dd B rồi lọc tách kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được a gam chất rắn D Tính khối lượng chất rắn A và chất rắn D

Câu 4: Có 2 kim loại R và M, mỗi kim loại chỉ có một hoá trị Cho dòng khí CO dư

đi qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp A gồm 2 oxit của 2 kim loại trên đến khi phản ứng hoàn toàn thì còn lại chất rắn A1 trong ống và khí A2 đi ra khỏi ống

Dẫn khí A2 vào cốc đựng dd Ba(OH)2 dư thu được 2,955g kết tủa

Cho A1 tác dụng với dd H2SO4 10% vừa đủ thì không có khí thoát ra, còn lại 0,96g chất rắn không tan và tạo ra dd A3 có nồng độ 11,243%

a) Xác định các kim loại R, M và công thức các oxit đã dùng

b) Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A nếu biết rằng khi hoà tan hết A vào dd HCl thì nồng độ phần trăm của hai muối trong dd là bằng nhau

Câu 5: Hoà tan 20,8 gam bari clorua vào x gam dung dịch H2SO4 20% , lọc bỏ chất rắn được dung dịch A Cho bột sắt vưà đủ vào A thu được 4,48 lít khí ở đktc và dung dịch B Cho KOH dư vào B, được chất rắn C Lọc lấy C, nung C trong không khí đến khối lượng không đổi được y gam

a) Tính x ?

b) Tính y ?

Câu 6: Chọn chất thích hợp , viết các phương trình hoá học của các phản ứng sau

( Ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có)

A + B -> C

C + D -> E + F + B + H2O

E + H2O -> I + A + B

B + H2O -> C + M

Trang 2

Câu 7: Dẫn H2 đến dư đi qua 25,6gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, MgO, CuO (nung nóng) cho đến khi phản ứng xảy hoàn toàn Sau phản ứng thu được 20,8gam chất rắn Mặt khác 0,15mol hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 225ml dung dịch HCl 2,0M a) Viết các phương trình phản xảy ra

b) Tính % số mol các chất trong hỗn hợp X?

Câu 8: Hòa tan hoàn toàn 10,2gam một oxit kim loại hóa trị III cần 331,8gam dung

dịch H2SO4 vừa đủ Dung dịch muối sau phản ứng có nồng độ 10% Xác định công thức phân tử oxit kim loại?

Câu 9: Hoàn thành sơ đồ phản ứng bằng cách thay các chất thích hợp vào các chữ

cái A,B,C,D… ,ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có):

B (2) H (3) E

A (1) (5) (4) G

C (6) D (7) E

Biết A là một hợp chất của Fe

Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 4gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hoá trị II và 1 kim loại

hoá trị III cần dùng hết 170ml dung dịch HCl 2M

a) Tính thể tích H2 thoát ra (ở đktc)

b) Cô cạn dung dịch thu được bao nhiêu gam muối khô

c) Nếu biết kim loại hoá trị III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trị II thì kim loại hoá trị II là nguyên tố nào

Câu 11: Cho 7,73 gam hỗn hợp gồm kẽm và sắt có tỉ lệ nZn : nFe = 5 : 8 vào dung dịch HCl dư ta thu được V lít khí H2 (đktc) Dẫn toàn bộ lượng khí H2 này qua hỗn hợp E (gồm Fe2O3 chiếm 48%, CuO chiếm 32%, tạp chất chứa 20%) có nung nóng

a) Tính V

b) Tính khối lượng hỗn hợp E vừa đủ để phản ứng hoàn toàn với V lít khí H2

nói trên Biết rằng tạp chất không tham gia phản ứng

Câu 12: Tại sao nhôm hoạt động hơn sắt , đồng nhưng để các đồ vật bằng nhôm ,

sắt , đồng trong không khí thì đồ vật bằng nhôm rất bền ,không bị hư hỏng , trái lại các đồ vật bằng sắt , đồng thì bị han gỉ

Câu 13 : Cho 4 mẩu Na vào 4 dung dịch sau : ZnCl2 ,FeCl2 , KCl, MgSO4

Viết các phương trình phản ứng xảy ra ?

Câu 14: Đốt cháy m gam bột sắt trong bình A chứa 3,36 lít khí clo ở Oo C và 1 atm , chờ cho các phản ứng xảy ra cho vào bình 1 lượng dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được chất kết tủa Tách kết tủa đem sấy khô ngoài không khí , thì nhận thấy

m tăng thêm là 1,12 g Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn

a)Viết phương trình phản ứng xảy ra ?

b)Tính m của Fe đã dùng

Câu 15: Sục từ từ a mol khí CO2 vào 800ml dung dịch A gồm KOH 0,5M và Ca(OH)2 0,2M

a.Vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa số mol kết tủa và số mol khí CO2

b Tính giá trị của a để thu được khối lượng kết tủa lớn nhất

c.Tính giá trị của a để khối lượng kết tủa thu được là 10 gam

Trang 3

d.Tính khối lượng kết tủa thu được khi giá trị của a là 0,6.

Câu 16: Hỗn hợp bột X gồm nhôm và kim loại kiềm M Hoà tan hoàn toàn 3,18

gam X trong lượng vừa đủ dung dịch axit H2SO4 loãng thu được 2,464 lít H2 (đktc) và dung dịch Y (chỉ gồm muối sunfat trung hoà) Cho Y tác dụng với lượng vừa đủ dung dịch Ba(OH)2 cho tới khi gốc sunfat chuyển hết thành kết tủa thì thu được 27,19 gam kết tủa

a) Xác định kim loại M

b) Cho thêm 1,74 gam muối M2SO4 vào dung dịch Y thu được dung dịch Z Tiến hành kết tinh cẩn thận dung dịch Z thu được 28,44g tinh thể muối kép Xác định công thức của tinh thể?

Câu 17: Tìm các chất ký hiệu bằng chữ cái trong sơ đồ sau và hòan thành sơ đồ

bằng phương trình phản ứng

A + X, t o

A + Y, t o Fe + B D + E G

A + Z, to Biết A + HCl -> D + G + H2O

Câu 18: Có 2 dung dịch NaOH (B1, B2) và 1 dung dịch H2SO4 (A) Trộn B1 với B2

theo tỷ lệ thể tích 1:1 thì được dung dịch X Trung hòa 1 thể tích X thì cần 1 thể tích dung dịch A Trộn B1 với B2 theo tỷ lệ thể tích 2:1 thì được dung dịch Y Trung hòa 30ml Y thì cần 32,5ml dung dịch A tính tỷ lệ thể tích dung dịch B1 với B2 phải trộn để sao cho khi trung hòa 70 ml dung dịch Z tạo ra cần 67,5ml dung dịch A

Câu 19: Hoà tan 4,56g hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 vào 45,44g nước Sau đó cho từ từ dd HCl 3,65% vào dung dịch trên thấy thoát ra 1,1g khí Dung dịch thu được cho tác dụng với nước vôi trong dư thu được 1,5g kết tủa (giả sử khả năng phản ứng của

Na2CO3 và K2CO3 là như nhau)

a) Tính khối lượng dd HCl đã tham gia phản ứng

b) Tính nồng độ phần trăm của mỗi muối trong dung dịch ban đầu

c) Từ dung dịch ban đầu muốn thu được dung dịch mới có nồng độ % mỗi muối đều là 8,69% thì phải hoà tan thêm bao nhiêu gam 2 muối trên

Câu 20: Khử hoàn toàn 15,2g hỗn hợp gồm CuO và MO (tỉ lệ số mol là 1:1) bằng

khí CO Lượng khí CO2 sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn bởi 200ml dd NaOH 2,5M thu được dung dịch A Thêm BaCl2 dư vào dd A thu được 39,4g kết tủa

a Xác định kim loại M

b Tính % khối lượng các oxit trong hỗn hợp ban đầu

Trang 4

ĐÁP ÁN Câu 1 a) 4FeS2 + 11O2

o

t

  2Fe2O3 + 8SO2

b) Fe3O4 + 8HCl  FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

c) Al2O3 + 6NaHSO4  Al2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 3H2O

d) xFe2O3 + (3x-2y)CO

o

t

  2FexOy + (3x-2y)CO2

Câu 2 a) (NH4)2CO3 + 2HCl  2NH4Cl + CO2 + H2O

(NH4)2CO3 + 2NaOH  Na2CO3 + 2NH3 + 2H2O

b) Ca(HCO3)2 + 2HCl  CaCl2 + 2CO2 + 2H2O

Ca(HCO3)2 + 2NaOH  CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

Câu 3 n Mg = 2,4

24 = 0,1 mol

n Fe = 11, 2

56 = 0,2 mol

nCuSO4 = 2 0,1 = 0,2 mol

+ PTHH:

Mg + CuSO4  MgSO4 + Cu (1)

0,1 0,1 0,1 0,1 (mol)

Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu (2)

0,1 0,1 0,1 0,1 (mol)

nCuSO4(1)=nMg=¿ 0,1 mol

=> nCuSO4(2)=nFe=¿ 0,1 mol => nFe (du )=¿ 0,1 mol

- Chất rắn A gồm: Cu (0,2mol) và Fe dư (0,1mol)

* mA = mCu + m Fe (d)

= 0,2.6 4 + 0,1.56 = 18,4(g)

- Dung dÞch B gåm MgSO4 vµ FeSO4

MgSO4 + 2NaOH  Mg(OH)2 + Na2SO4 (3)

0,1 0,1 (mol)

FeSO4 + 2NaOH  Fe(OH)2 + Na2SO4 (4)

0,1 0,1 (mol)

+ Sau phản ứng thu được kết tủa Mg(OH)2 (0,1mol) và Fe(OH)2 (0,1mol) + Nung kết tủa trong không khí:

Mg(OH)2

o

t

  MgO + H2O (5) 0,1 0,1 (mol)

4Fe(OH)2 + O2

o

t

  2Fe2O3 + 4H2O (6) 0,1 0,05 (mol)

- Chất rắn D gồm: MgO (0,1mol) và Fe2O3 (0,05mol)

Câu 4: - Vì A1 tác dụng nới dd H2SO4 10%, không có khí thoát ra và còn lại 0,96g chất rắn, nên trong A1 không chứa kim loại tác dụng với H2SO4 tạo ra H2 Đồng thời trong hai oxit kim loại ban đầu phải có một oxit không tác dụng với CO

- Giả sử oxit ban đầu không phản ứng với CO là R2On còn oxit phản ứng là

M2Om, ta cã:

M2Om + m CO

o

t

  2M + mCO2 (1)

0 ,015 2

m 0,015 (mol)

Trang 5

CO2 + Ba(OH)2  t BaCO3 + H2O (2)

0,015 0,015 (mol)

+ nBaCO3=2 , 955

197 =0 , 015 (mol)

- Khối lượng kim loại trong A1là: 0 ,015 2 m M = 0,96 => M=32m

+ Cho m nhận các giá trị: 1;2;3 ta có kim loại M thoả mãn là Cu

- Khi cho A1 tác dụng với H2SO4 ta có:

R2On + nH2SO4  R2(SO4)n + nH2O (3)

x 98nx (2R+96n).x

Với x là số mol của R2On trong A1, ta có:

(2 R+96 n ) x

(2 R+96 n) x+ 98 nx=

11, 243

100

Rút gọn ta được: R = 9n => Kim loại cần tìm là Al

* Vậy 2 kim loại là Cu và Al, hai oxit tương ứng là CuO và Al2O3.

- Số mol CuO trong A là 0,015 mol, số mol Al2O3 trong A là x mol

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O (4)

Al2O3 + 6HCl  2AlCl3 + 3H2O (5)

- Vì C% của 2 muối CuCl2 và AlCl3 trong dd là bằng nhau nên khối lượng muối trong 2 dd cũng bằng nhau

Do đó, ta có:

135.0,015 = 276.x => x = 0,0076 mol

VËy: %CuO 60,8 %

%Al2O3 39,2 %

Câu 5:

a Số mol BaCl2 = 0,1 , số mol H2 = 0,2

BaCl2 + H2SO4  BaSO4 + 2HCl (1)

0,1 0,1 0,2

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 (2)

0,2 0,1 0,1 < 0,2 => H2SO4 dư -> 0,1 mol H2 còn lại phải do sắt tác dụng với H2SO4 dư

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2 (3)

0,1 0,1 0,1

=> Tổng số mol của H2SO4 là : 0,2

Khối lượng dung dịch H2SO4 = x =

0, 2.98.100

20 = 98 ( gam )

b Tính y :

FeCl2 + 2KOH  Fe(OH)2 (C) + 2KCl

0,1 0,1 (mol )

FeSO4 + 2KOH  Fe(OH)2 (C) + K2SO4

0,1 0,1

4Fe(OH)2 (C) + O2

o

t

  2Fe2O3 + 4H2O 0,2 0,1

=> Khối lượng Fe2O3 = y = 0,1 160 = 16 (gam )

*

MgO+ ¿mFe2O3

= 0,1.40 + 0,05.160 = 12(g)

Trang 6

Câu 6: H2 (A) + Cl2 (B) t

  2HCl (C)

16HCl(dd) + 2KMnO4 (D) MnO2

   2KCl(E) +2 MnCl2 (F) + 5Cl2 + 8H2O 2KCl +2H2O      co mang ngan dpddbh 2KOH(I) + H2 + Cl2

Cl2 + H2O HCl + HClO(M)

Câu 7:

a H2 + CuO ⃗t0C Cu + H2O (1)

4H2 + Fe3O4 ⃗t0C 3Fe + 4H2O (2)

H2 + MgO ⃗t0C ko phản ứng

2HCl + MgO MgCl2 + H2O (3)

8HCl + Fe3O4 FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (4)

2HCl + CuO CuCl2 + H2O (5)

b * Đặt n MgO = x (mol); nFe O3 4

= y (mol); n CuO = z (mol) trong 25,6gam X

Ta cĩ 40x + 232y + 80z = 25,6 (I)

40x + 168y + 64z = 20,8 (II)

* Đặt n MgO =kx (mol);nFe O3 4

=ky (mol); n CuO =kz (mol) trong 0,15mol X

Ta cĩ k(x + y + z) = 0,15 (III)

2kx + 8ky + 2kz = 0,45 (IV)

Giải hệ gồm (I), (II), (III) và (IV) x=0,15mol; y=0,05mol; z=0,1mol

%nMgO = 0 ,150,3 100 = 50,00(%); %nCuO = 0,10,3 100 = 33,33(%)

%nFe O3 4

=100 – 50 – 33,33 = 16,67(%)

Câu 8: Gọi CTPT oxit R2O3

Ta có PTHH: R2O3 + 3H2SO4 R2(SO4)3 + 3H2O

- Khối lượng muối trong dung dịch sau pư: m R SO2 4 3 

= 34,2gam

- Lập phương trình tốn học

10 ,2

2 R+48 = 34 , 2 2 R+288

R = 27 (Al) CTPT oxit: Al2O3

Câu 9:

FeCl2 (2) Fe(OH)2 (3) Fe(OH)3

Fe3O4 (1) (5) (4) Fe2O3

FeCl3 (6) Fe2(SO4)3 (7) Fe(OH)3

1 Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4 H2O

2 FeCl2 + 2KOH Fe(OH)2 + 2KCl

3 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4Fe(OH)3

4 2Fe(OH)3 ⃗t Fe2O3 + 3H2O

5 2FeCl2 + Cl2 ⃗t 2FeCl3

6 2FeCl3 + 3H2SO4 Fe2(SO4)3 + 6HCl

7 Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3 + 3Na2SO4

Trang 7

Câu 10:

a Gọi A và B lần lượt là kim loại hoá trị II và hoá trị III ta có : PTPư: A + 2HCl ACl2 + H2 (1)

2B + 6HCl 2BCl3 + 3H2 (2)

nHCl = V.CM = 0,17x2 = 0,34 (mol)

Từ (1) và (2) ta thấy tổng số mol axit HCl gấp 2 lần số mol H2 tạo ra

nH2 = 0,34: 2 = 0,17 (mol)

VH2 = 0,17 22,4 3,808 (lit)

b nHCl = 0,34 mol => nCl = 0,34 mol

mCl = 0,34.35,5 = 12,07g

Khối lượng muối = m(hỗn hợp) + m(Cl) = 4+ 12,07 = 16,07g

c Gọi số mol của Al là a => số mol kim loại (II) là a:5 = 0,2a (mol) từ (2) => nHCl = 3a và từ (1) => nHCl = 0,4a

3a + 0,4a = 0,34

a = 0,34: 3,4 = 0,1 mol => n(Kimloai) = 0,2.0,1 = 0,02mol

mAl = 0,1.27 = 2,7 g

m(Kimloại) = 4 – 2,7 = 1,3 g

mkimloại = 1.3 : 0,02 = 65 => là : Zn

Câu 11:

a Tính V

Theo bài ra ta có hệ:

Fe

Zn Fe

n : n 5 :8

Fe 2HCl FeCl H (2)

0,08mol 0,08mol

Từ (1) và (2): VH (dktc)2  (0,05 0,08) 22, 4 2,912 lit     

b Tính khối lượng hỗn hợp E (Fe2O3 và CuO)

o

t

0,003m mol 0,009m mol

o

t

0, 004m mol 0, 004m mol

 Gọi khối lượng hỗn hợp E là m gam

Trang 8

Theo ủeà ra:

2 3

2 3

Fe O

Fe O

m

m

 

2 3

Fe O

48 m

n 0,003m mol

160 100

vaứ

CuO CuO m %m 100 m    CuO 32 m n 0,004m mol 100 80      Tửứ (1), (2), (3), (4) suy ra: 0,009m + 0,004m = 0,13 Vaọy m = 10 (gam) Caõu 12: Nhoõm laứ kim loaùi hoaùt ủoọng hụn saột , ủoàng nhửng caực ủoà vaọt ủeồ laõu trong khoõng khớ khoõng bũ han gổ do nhoõm coự taực dung vụựi O2 ( cuỷa khoõng khớ ) taùo thaứnh moọt lụựp maứng raỏt moỷng baỷo veọ cho nhoõm phớa trong khoõng phaỷn ửựng vụựi O2 Caõu 13: Trửụực heỏt Na taực dung vụựi nửụực 2 Na + 2 H2O 2 NaOH + H2

Sau ủoự 2 NaOH + ZnCl2 Zn(OH)2 + 2NaCl

2 NaOH + Zn(OH)2 Na2ZnO2 +2 H2O

2NaOH + FeCl2 Fe(OH)2 +2 NaCl

Neỏu ủeồ trong khoõng khớ : 4Fe(OH)2 + 2H2O + O2 4 Fe(OH)3 KCl + NaOH Khoõng xaỷy ra 2NaOH + MgCl 2 Mg(OH) 2 + 2 NaCl

Caõu 14: Phửụng trỡnh phaỷn ửựng: 2Fe + 3 Cl2 2FeCl3 (1)

FeCl3 + 3 NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl ( 2)

2FeCl3 + Fe dử 3FeCl2 (3)

FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2 NaCl (4)

4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O 4 Fe(OH)3 (5)

Cửự 1 mol Fe(OH)2 bieỏn thaứnh 1 mol Fe(OH)3 thỡ m giaỷm 17 g Tửứ (4) vaứ (5) : n Fe(OH)2 = n FeCl2 = 1 , 02 M = 1 , 02 17 = 0,06 mol

Từ (1) số mol Cl2 đã phản ứng : n Cl2 = 3 ,36 22 , 4 = 0,15 mol

Từ (1 ) suy ra n Fe đã phản ứng = 0 ,15 2 3 = 0,1 mol Số mol Fe d ở (3) : n Fe = 0 ,06 3 = 0,02 mol

Vậy khối lợng bột sắt đã dùng : mFe = (0,1 +0,02 ) 56 =6,72 g

Caõu 15:

Đổi 800ml = 0,8 l

Trang 9

nKOH = 0,8.0,5 = 0,4mol

OH¿2

Ca¿

n¿ = 0,8.0,2 = 0,16mol

Sục từ từ a mol CO2 vào dung dịch hh gồm KOH và Ca(OH)2, thứ tự phản ứng xảy ra

nh sau:

CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (1) 0,16mol 0,16mol 0,16mol

CO2 + 2KOH K2CO3 + H2O (2) 0,2mol 0,4mol 0,2mol

CO2 + K2CO3 + H2O 2KHCO3 (3) 0,2mol 0,2mol

CO2 + CaCO3 + H2O Ca(HCO3)2 (4) 0,16mol 0,16mol

Nhận xét:

* Theo ptrình 1 có: Nếu 0 ≤ a ≤0 , 16 thì nCaCO3 tăng từ 0 đến 0,16mol

* Theo ptrình 2 và 3 có: 0 , 16 ≤a ≤ 0 , 56 thì nCaCO3=0 ,16 mol

* Theo ptrình 4 có: 0 , 56 ≤a ≤ 0 , 72 thì nCaCO3 giảm từ 0,16 đến 0mol

0 , 72≤ a không còn kết tủa trong dung dịch

b Theo ủoà thũ ta coự

ncaCO3 max = 0,16mol khi nCO2 thoả mãn: 0 , 16 ≤a ≤ 0 , 56

c nCaCO3 = 10/100 = 0,1mol

OH¿2

Ca¿

nCaCO3<n¿ có 2 khả năng:

* Khả năng 1: Ca(OH)2 d Theo phơng trình 1 có nCO2=nCaCO3=0,1 mol

* Khả năng 2: CO2 hoà tan một phần kết tủa

Theo phơng trình 4 kết hợp đồ thị có nCO2 = 0,72-0,1 = 0,62 mol

d a=0,6>0,56 kết tủa bị hoà tan một phần

nCO2(4)=nCaCO3 bị hoà tan = 0,6 – 0,56 = 0,04mol → nCaCO3 còn lại = 0,16 – 0,04 = 0,12mol

mCaCO3 = 0,12.100 = 12g

Caõu 16:

n H2=2 , 464

22 , 4 =0 , 11mol

Gọi x; y lần lợt là số mol của M; Al trong 3,18 gam hh X (x; y>0) Theo bài ta có: Mx + 27y = 3,18 (1*)

nCO 2

0,16 0,56 0,72

Trang 10

Cho X t¸c dông v¬i H2SO4 lo·ng theo ptr×nh:

2M + H2SO4 M2SO4 + H2 (1)

x x/2 x/2 (mol)

2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (2)

y y/2 3y/2 (mol)

n H2 = x/2 + 3y/2 = 0,11 x + 3y = 0,22 (2*)

Cho Ba(OH)2 vµo dd Y:

M2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2MOH (3) x/2 x/2 x (mol)

Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 3BaSO4 + 2Al(OH)3 (4)

y/2 3y/2 y (mol)

MOH + Al(OH)3 MAlO2 + 2H2O (5)

Theo 1; 2; 3; 4 cã nBaSO4=n H2 = 0,11mol

mBaSO4 = 0,11.233 = 25,63g<27,19

trong kÕt tña cã Al(OH)3:

OH¿3

Al¿

m¿

= 27,19 – 25,63 = 1,56g

OH¿3

Al¿

n¿

= 1,56/78 = 0,02mol

Theo ptr×nh 5 cã

OH¿3

Al¿

n¿

bÞ hoµ tan = nMOH = x

OH¿3

Al¿

n¿

kÕt tña = y-x = 0,02 (3*)

Tõ 1*; 2* vµ 3* cã hÖ: Mx + 27y = 3,18 x = 0,04

x + 3y = 0,22 y = 0,06

y – x = 0,02 M = 39

VËy kim lo¹i kiÒm M lµ Kali (K)

b n K2SO4 thªm vµo = 1,74/174 = 0,01mol

sau khi thªm cã:

SO4¿3

Al2¿

n¿

= 0,03mol

n K2SO4 = 0,02 + 0,01 = 0,03mol

m H2O kÕt tinh = 28,44 – 0,03.174 – 0,03.342 = 12,96g

n H2O kÕt tinh = 12,96/18 = 0,72mol

Gäi CT cña tinh thÓ muèi kÐp lµ aK2SO4.bAl2(SO4)3.cH2O

Cã a:b:c = 0,03:0,03:0,72 = 1:1:24

VËy CT cña muèi kÐp: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

C©u 17:

A : Fe3O4

B : HCl

D : FeCl2

X : H2

Ngày đăng: 20/05/2021, 21:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w