Câu 3. Hãy chứng minh rằng địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa. a) Vẽ sơ đồ các đới khí hậu trên trái đất. Nêu khái quát đặc điểm các đới khí hậu đó. b) Yếu tố nào đã quyết[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC & ĐT QUẢNG TRỊ ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ LỚP 9 PHÒNG GD & ĐT GIO LINH NĂM HỌC : 2007 – 2008
MÔN THI : ĐỊA LÝ
Thời gian làm bài 120 phút ( không kể thời gian giao đề )
Câu 1
a) Hãy xác định toạ độ địa lý điểm A trong vòng nội chí tuyến, biết rằng độ cao mặt trời lúc giữa trưa ngày 22/6 là 83001’ và giờ của nơi đó sớm hơn giờ của kinh tuyến gốc ( Greenwich ) là 7h11’
b) Cho biết điểm A thuộc địa phương nào?
Câu 2 Cho bảng số liệu sau
Một số chỉ tiêu về sản lượng lúa
Năm
Tiêu chí
a) Phân tích rồi rút ra nhận xét
b) Giãi thích về những nhận xét trên
Câu 3 Hãy chứng minh rằng địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa Câu 4
a) Vẽ sơ đồ các đới khí hậu trên trái đất Nêu khái quát đặc điểm các đới khí hậu đó b) Yếu tố nào đã quyết định sự phân chia các đới khí hậu như trên?
Câu 5 Quan sát lược đồ sau, xác định các kiểu khí hậu mang ký hiệu I, II, III, IV
Cho biết lượng mưa trung bình năm và giãi thích nguyên nhân gây ra mưa ở kiểu khí hậu đó
Đề chính thức
Trang 2PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM HỌC SINH GIỎI VĂN HOÁ LỚP 9 GIO LINH Năm học 2007-2008
Môn: Địa lý
- Vào ngày 22/6, lúc giữa trưa tại chí tuyến Bắc (23027’) có độ cao mặt trời là 900 0,50
- Điểm A nằm trong vùng nội chí tuyến có độ cao mặt trời là 83001’, suy ra điểm A
nằm ở BBC có vĩ độ là : 83001’ + 23027’ – 900 = 16028’ 1,00
- Giờ của điểm A sớm hơn giờ của kinh tuyến gốc 7h11’, suy ra điểm A nằm ở phía
Đông của kinh tuyến gốc, có kinh độ là : 3600 x 7h11’ / 24h = 107019’ ( làm tròn ) 1,00
- Diện tích lúa tăng khá nhanh, năm 1980 : 5.600 nghìn ha đến năm 2002 là 7.504
nghìn ha, tăng hơn 1,3 lần
0,50
- Năng suất lúa cả năm cũng tăng nhanh, năm 1980 : 20,8 tạ/ha đến năm 2002 là
- Sản lượng lúa cả năm tăng nhanh hơn, năm 1980 : 11,6 tr tấn đến năm 2002 là
34,4 tr tấn, tăng gần 3 lần
0,50
- Sản lượng bình quân đầu người tăng nhanh, năm 1980 : 217kg/người đến năm
Kết luận : Ngành sản xuất lương thực ( lúa ) của cả nước ta đạt được thành tựu khá
vững chắc, từ một nước nạn đói thường xuyên đe doạ, trở thành một nước xuất
khẩu gạo đứng thứ 2 trên thế giới
0,50
- Áp dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật: cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi
hoá, điện khí hoá, sử dụng công nghệ sinh học vào sản xuất lương thực ( giống mới
ngắn ngày, có năng suất cao, thích nghi trên diện sinh thái khác nhau, tránh được
thiên tai, thay đổi cơ cấu mùa vụ … )
0,50
- Đường lối đổi mới của Đảng ( chính sách giao đất cho nông dân, chính sách
khoán trong nông nghiệp nói chung … ), diện tích vụ Đông xuân được mở rộng,
lúa Hè thu được đưa vào trồng đại trà
0,50
- Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa đó là địa hình xâm thực, bồi tụ 1,00
- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi : địa hình bị cắt xẻ, đất bị bào mòn, rửa trôi, nhiều
nơi chỉ còn trơ sỏi đá Nhiều hẽm vực, khe sâu, sườn dốc, đất trượt, đá lở, hang
động ngầm, suối cạn, thung lũng khô và các đồi đá vôi sót ( trong môi trường nóng
ẩm, gió mùa đất đá bị phong hoá mạnh mẽ, lượng mưa lớn đã tập trung theo mùa )
0,50
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng : tạo ra những đồng bằng châu thổ rộng lớn ở hạ lưu
cửa sông: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long ( các vật liệu bị rửa
trôi theo dòng chảy của sông về bồi tụ tại cửa sông )
0,50
Trang 3a) * Vẽ sơ đồ: chú ý các vĩ tuyến là ranh giới của các đới khí hậu : 00 , 23027’B &
N, 66033’B & N, cực B và cực N ( yêu cầu vẽ đúng, đẹp, có tên các đới khí hậu )
1,00
- Đới nóng :
+ Là khu vực quanh năm có góc chiếu của ánh sáng mặt trời lúc giữa trưa tương
đối lớn và thời gian chiếu sáng trong năm chênh nhau ít
+ Lượng nhiệt hấp thụ được tương đối nhiều, nên quanh năm nóng, gió thường
xuyên thổi trong đới này là gió tín phong, lượng mưa TB năm đạt 1000-2000mm
1,00
- 2 đới ôn hoà ( hay ôn đới ): Từ chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc và từ chí tuyến
Nam đến vòng cực Nam là 2 khu vực có góc chiếu của ánh sáng mặt trời và thời
gian chiếu sáng trong năm chênh lệch nhau nhiều Đây là khu vực có lượng nhiệt
trung bình, các mùa thể hiện rất rõ trong năm Gió thường xuyên thổi trong 2 khu
vực này là gió Tây ôn đới Lượng mưa trong năm dao động từ 500 – 1000mm
1,00
- 2 đới lạnh ( hay hàn đới ): Từ 2 vòng cực Bắc, Nam đến các cực Bắc và Nam là 2
khu vực có góc chiếu của ánh sáng mặt trời rất nhỏ Thời gian chiếu sáng cũng dao
động rất lớn về số ngày và số giờ chiếu trong ngày Vì vậy đây là 2 khu vực giá
lạnh, có băng tuyết hầu như quanh năm Gió thường xuyên thổi là gió Đông ở cực
Lượng mưa trung bình năm thường dưới 500mm
1,00
- Sự phân bố lượng ánh sáng và nhiệt của mặt trời trên bề mặt trái đất không đều
( do trái đất là hình cầu ) Nó phụ thuộc vào góc chiếu của ánh sáng mặt trời và thời
gian chiếu sáng Nơi nào có góc chiếu sáng càng lớn, thời gian chiếu sáng càng dài
thì càng nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt
0,50
- Chính vì thế, người ta có thể chia bề mặt trái đất ra 5 đới khí hậu 0,50
I Kiểu khí hậu ôn đới lục địa, lượng mưa trung bình năm 400 – 600mm 0,50
II Kiểu khí hậu ôn đới hải dương, lượng mưa trung bình năm khoảng 1000mm 0,50 III Kiểu khí hậu cận nhiệt Địa Trung Hải, lượng mưa trung bình năm gần 1000mm 0,50
IV Kiểu khí hậu hoang mạc nóng ( nhiệt đới lục địa ), lượng mưa trung bình năm
< 300mm
0,50
- Kiểu ôn đới lục địa: lượng mưa 400 – 600mm ( mưa ít ) vì xa biển, nằm sâu trong
- Kiểu ôn đới hải dương: + Lượng mưa khoảng 1000mm, nằm ven biển và đại
dương, chịu ảnh hưởng của biển và đại dương
+ Bờ biển chia cắt mạnh, biển ăn sâu vào nội địa nên ảnh hưởng của biển thêm sâu
sắc
+ Gió Tây ôn đới tác động quanh năm
+ Dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương tăng cường thêm độ ẩm
1,00
- Kiểu Địa Trung Hải: + Lượng mưa < 1000mm
+ Mùa hạ áp cao thống trị, thời tiết ổn định, khô, nóng, không mưa
+ Mùa đông áp cao rút đi, chịu ảnh hưởng của gió tây gây mưa
0,50
- Kiểu khí hậu nhiệt đới lục địa : + Lượng mưa thấp < 300mm Nguyên nhân :
+ Gió mậu dịch thổi từ lục địa ra
+ Áp cao chí tuyến thống trị quanh năm
+ Ven biển có dòng biển lạnh Caneriat
1,00