1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phân tích ma trận ge mc/kensey

16 5,5K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Ma Trận Ge/Mckinsey Của Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 436,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SBUs Doanh thu của SBUtỉ VNĐ Tổng mức doanh thu của ngành tỉ VNĐ Thị phần % Thế mạnh cạnh tranh Độ hấp dẫn ngành 2.. Sữa bộtCơ hội chiếm lĩnh thị trường • Tối thiểu hóa chi phí nhưng vẫ

Trang 1

SBUs Doanh thu của SBU

(tỉ VNĐ )

Tổng mức doanh thu của ngành (tỉ VNĐ)

Thị phần (%)

Thế mạnh cạnh tranh

Độ hấp dẫn ngành

2 Nước trái cây 317.5 9064.6 3.5 2.58 2.48

3 Sữa tươi 100%

và sữa tiệt trùng 4069.2 11626.28 35 3.57 4.1

6 Cafe hòa tan

3 Phân tích ma trận GE/McKinsey

của doanh nghiệp

Trang 2

Ghi chú:

1.Sữa bột 2.Nước trái cây 3.Sữa tươi 100% và sữa tiệt trùng

4.Sữa chua 5.Sữa đặc 6.Cafe hòa tan moment

7.Cafe hòa tan 3 trong 1

1.67

3.34

Độ hấp dẫn của ngành

4.00

2.00

7

1.67

5.00

3.34 5.00

Thế mạnh cạnh tranh

1

1

4.00

2

2.00

2

3

4

3

4 5

5

6 6

7

Trang 3

3 Phân tích ma trận GE/McKinsey

của doanh nghiệp

Phân tích:

Phân tích danh mục đầu tư kinh doanh hiện tại của công ty qua

đó đưa ra quyết định đầu tư nhiều hơn hay ít hơn vào mỗi SBU

• Xây dựng chiến lược phát triển cho công ty nhằm đưa ra quyết định đầu tư vào một lĩnh vực kinh doanh mới cho danh mục đầu tư của mình

• Đưa ra quyết định rời bỏ SBU kém hiệu quả

Trang 4

Sữa bột

• Hiện nay thị trường sữa bột cạnh tranh rất khốc liệt ,đứng đầu

là Abbott Vietnam Co.Ltd (23.1%), thứ 2 là vinamilk (17%), thứ 3 là Mead Johnson Nutrition (14.7%), thứ 4 là Dutch Lady Vietnam (13.8)

• Vinamilk cần phải không ngừng cải tiến sản phẩn, dịch vụ đồng thời cần phải có chiến lược phát triển và cạnh tranh phù hợp để không những giữ vẫn khoảng cách với các hãng mà còn soán ngồi vị trí đầu

• Đây sẽ là thách thức nhưng cũng là cơ hội của Vinamilk, nó sẽ tạo ra một động lực để phát triễn, cải thiện và đổi mới

Trang 5

Sữa bột

Cơ hội chiếm lĩnh thị trường

• Tối thiểu hóa chi phí nhưng vẫn đảm bảo chất lượng để tạo ra lợi thế cạnh tranh:

• Hiện nay nguồn nguyên liệu để chế biến sữa phải nhập khẩu từ nước ngoài đến 50%, trong nước chỉ có 28%

một sự đầu tư lâu dài về nguyên liệu

• Liên kết các khâu nhằm tạo một chuỗi cung ứng hiệu quả nhất

• Tìm hướng khai thác các phân đoạn thị trường mới: thị trường dành cho phân khúc có thu nhập thấp-trung bình

Trang 6

Nước trái cây

Hiện nay, nhu cầu nước ép trái cây ngày càng tăng cao Các quán xá dọc đường rất khó kiểm soát được vệ sinh, từ việc pha thêm đường hoá học, nước pha không vệ sinh hoặc cất trữ để trong điều kiện bình thường có thể bị hư

nhiều người lo lắng

Người tiêu dùng từ trong tiềm thức vẫn chưa “mạnh dạn” sử

dụng nước ép trái cây đóng chai sản xuất công nghiệp Khiến cho sản phẩm này khó kiếm được thị phần

Vinamilk có cơ hội để khai phá thị trường

Trang 7

Nước trái cây

“Cơ hội khai phá thị trường”

• Cần đâu tư cải tiến quá trình và chất lượng sản phẩm Dây chuyền sản xuất cần ứng dụng công nghệ chiết vô trùng, giúp cho các loại trái cây tươi khi ép vẫn giữ đầy đủ hàm lượng dinh dưỡng, vitamin và có hương vị tư nhiên nhất

• Đẩy mạnh truyền thông:

– Công khai giới thiệu qui trình để tạo niềm tin

– Cần có chiến lược Marketing đúng cách và mạnh hơn

Trang 8

Sữa tươi nguyên chất 100%

và sữa tiệt trùng

 một sản phẩm thiết yếu

sự lựa chọn của người tiêu dùng là khá đa dạng, yêu cầu về chất lượng sản phẩm cao

một thị phần khá cao

 để giữ vững được thị phần thì Vinamilk cần phải chủ động

Trang 9

Sữa tươi nguyên chất 100%

và sữa tiệt trùng

“Giữ vững thị trường”

• Củng cố niềm tin thương hiệu, tận dung triệt để hệ thống phân phối Tạo mối quan hệ chặt chẽ với các điểm bán lẽ lớn để có lợi thế trong phân phối sản phẩm

• Cải tiến chất lượng sản phẩm đặc biệt là trong khâu bảo quản

• Phát triển nguồn nguyên liệu đảm bảo nguồn cung ổn định và tin cận

• Tìm kiếm đối tác ở các nước và khu vực

Trang 10

Sữa chua

Thị trường sữa chua có tốc độ tăng trưởng khá nhanh và doanh thu cao

Vinamilk doanh thu năm 2009 tăng 29% so với năm 2008 Năm 2008, sữa chua đã chiếm 12% tổng doanh thu nội địa của Vinamilk, đến cuối năm 2009 tăng lên 15-17% và đạt tỉ lệ tăng trưởng 51,7% so với năm 2008

Tuy nhiên thị trường này vẫn diễn ra sự cạnh tranh khốc liệt giũa các doanh nghiệp lớn cũng như là sự xâm nhập của các doanh nghiệp trẻ

Trang 11

Sữa chua

Giữ vững và phát triển thị trường:

• Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới

• Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một lực lượng tiêu thụ rộng lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ suất lợi nhuận lớn hơn

• Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khác nhau

• Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp

• Tìm kiếm thị trường xuất khẩu: giữ vững thị trường hiện tại, tìm kiếm thêm thị trường mới

Trang 12

Sữa đặc

Trước năm 2009 tốc độ tăng trưởng trung bình của dòng sữa đặc là 10%/năm

Nhưng trong giai đoạn 2009 đến nay, chỉ khoảng 3%, thấp nhất trong các chủng loại sữa

Nguyên nhân là phần lớn người tiêu dùng thành thị đã chuyển qua dùng sữa tươi thay cho sữa đặc

 có thể thấy được thị trường sữa đặc đang tăng trưởng chậm, bão hòa, không còn hấp dẫn và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các thương hiệu nữa

Trang 13

Sữa đặc

“Thay đổi thị trường”

Vinamilk phải thay đổi chiến lược tập trung nguồn lực sản xuất

• Vinamilk vẫn sẽ không cắt giảm mà vẫn duy trì tổng công suất hiện tại và đầu tư dây chuyền sản xuất

• Cũng cố độ phủ hệ thống phân phối trực tiếp và gián tiếp tới các hộ gia đình vùng sâu, vùng xa, hải đảo

• Mở rộng thị trường xuất khẩu Những năm qua, thị trường này

đã đem về 10% doanh số cho Vinamilk

• Mở rộng thêm thị phần

Trang 14

Cafe hòa tan moment

Vinamilk đầu tư 20 triệu USD để xây dựng nhà máy sản xuất cà phê, chi 2 triệu USD để sử dụng hình ảnh, logo, thương hiệu, với tham vọng thương hiệu này sẽ chiếm được 5% thị phần đồng thời giúp cho nhà máy sản xuất cà phê Moment có khả năng bán được 1.000 tấn

Nhưng, mới chỉ đóng góp 1% vào tổng lợi nhuận và đạt 3% thị phần thì Moment đã tụt xuống dần dần vì không cạnh tranh được với các đại gia: Vinacafé, Nescafé, G7

Trang 15

Cafe hòa tan moment

“Từ bỏ thị trường - tim cơ hội mới”

Viamilk nên ngừng sản xuất và rời bỏ thị trường Tạo ra sản phẩm mới đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng đó là sản phẩm:

“cafe hòa tan 3 trong1”

Muốn vậy Vinamilk cần:

• Nghiên cứu thật kỹ thị trường mục tiêu mà mình hướng tới.

• Phân tích SWOT của mình và của đối thủ

 có những chiến lược cạnh tranh phù hợp với sản phẩm mới.

• Cần phải chọn cách Marketing phù hợp

• Hãy chờ đối thủ phạm sai lầm hoặc làm cho đối thủ phải xảy ra sai lầm.

Trang 16

4 Ma trận GE/McKinsey mục tiêu của

doanh nghiệp

SBUs Doanh thu của SBU

(tỉ VNĐ )

Tổng mức doanh thu của ngành (tỉ VNĐ)

Thị phần (%)

Thế mạnh cạnh tranh

Độ hấp dẫn ngành

1 Sữa bột 4704.4 22051.9 21.2 3.45 4.57

2 Nước trái cây 1587.5 13596.9 11.6 2.75 4.68

3 Sữa tươi 100%

và sữa tiệt trùng 12207.6 23252.6 53.6 4.97 3.21

4 Sữa chua 4045.6 8428.3 48.4 4.86 3.26

5 Sữa đặc 5892.4 9323.5 63.8 3.20 2.05

6 Cafe hòa tan moment Ngưng bán - - -

-7 Sản phẩm mới:

cafe hòa tan 3trong 1. 453.7 8146.3 6.7 2.95 4.57

Ngày đăng: 11/12/2013, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

xuất cà phê, chi 2 triệu USD để sử dụng hình ảnh, logo, thương hiệu, với tham vọng thương hiệu này sẽ chiếm được 5% thị phần  đồng thời giúp cho nhà máy sản xuất cà phê Moment có khả năng  bán được 1.000 tấn. - phân tích ma trận ge mc/kensey
xu ất cà phê, chi 2 triệu USD để sử dụng hình ảnh, logo, thương hiệu, với tham vọng thương hiệu này sẽ chiếm được 5% thị phần đồng thời giúp cho nhà máy sản xuất cà phê Moment có khả năng bán được 1.000 tấn (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w