1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ma trận tăng trưởng thị trường – thị phần BCG

9 3,2K 45
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ma trận tăng trưởng thị trường – thị phần BCG
Người hướng dẫn GVHS: Lại Xuân Thủy
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Thương Mại
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 227 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích ma trận BCG:Nhãn hàng Thị phần % Tình hình thị trường Vị trí trong ma trận Sữa bột 16 + Thị trường đang phát triễn và có sự cạnh tranh khốc liệt.. Đề xuất ma trận BCG mục tiêu

Trang 1

VI – Ma trận tăng trưởng thị trường – thị phần BCG.

1 Ma trận BGC của doanh nghiệp.

SBUs

Doanh thu (triệu VNĐ)

Doanh thu của đối thủ cạnh tranh (triệu VNĐ)

Thị phần tương đối (%)

Tốc độ tăng trưởng thị trường thực tế(%)

3.Sữa tươi 100%

6.Cafe hòa tan

Tổng 12216.7

Ghi chú: + Doanh thu của các SBUs là trung bình qua các năm 2008, 2009, 2010.

+ Doanh thu của đối thủ cạnh tranh chỉ mang tính giả sử

+ Cà phê moment đã ngưng hoạt động

Trang 2

Phân tích ma trận BCG:

Nhãn hàng Thị phần

(%) Tình hình thị trường

Vị trí trong

ma trận

Sữa bột

16

+ Thị trường đang phát triễn và có

sự cạnh tranh khốc liệt

+ Các công ty sữa nước ngoài đang chiếm ưu thế

Dấu hỏi

Nước trái cây

17

+ Thị trường đang có tiềm năng lớn

+ Các công ty lớn đang đẩy mạnh phát triễn dòng sản phẩm này

Dấu hỏi

Sữa tươi 100% và sữa

tiệt trùng

35

+ Thị trường đang phát triễn nhanh

+ Xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh mới như vixumilk

+ Mặc dù vinamilk đang nắm giữ

vị trí số một nhưng vẫn luôn phải đối mặc với những đối thủ cạnh tranh lớn như Dutch lady

Ngôi sao

Sữa chua

60

+ Vinamilk đang giữ vị trí độc tôn trong thị trường này

+ Thị trường có tốc độ phát triễn nhanh

Ngôi sao

Sữa đặc

79

+ Thị trường nay đã được Vinamilk nắm giữ khá lâu

+ Đang có dấu hiệu bão hòa Bò sữa

Trang 3

2 Đề xuất ma trận BCG mục tiêu trong 5 năm tới (2012-2015)

SBUs

Doanh thu mục tiêu trong kì (triệu VNĐ)

Doanh thu dự đoán của đối thủ cạnh tranh (triệu VNĐ)

Thị phần tương đối mục tiêu(%)

Tốc độ tăng trưởng thị trường

dự đoán (%)

7 Sản phẩm mới

cafe hòa tan 3 trong

1

Ma trận BCG hiện tại và mục tiêu:

Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 3 năm của các ngành lần lượt là:

+ Ngành sữa: 13%

+ Ngành giải khát: 12%

+ Ngành cafe: 9.5%

 Ta có tăng trưởng thị trường trung bình của ma trận sẽ là:

(13+12+9.5)/3 = 11.5%

Trang 4

Ghi chú:

1 Sữa bột

2 Nước trái cây

3 Sữa tươi 100% và sữa tiệt trùng

4 Sữa chua

5 Sữa đặc

6 Cafe hòa tan moment

7 Cafe hòa tan 3 trong 1

10

0.5

(%)

11.5

Thị phần tương đối

1.5 1

3 3

5

1

4 2

6

5

1

4

2

6

7 7

Tăng trưởng thị

trường thực tế

2 7.5

10

17.5

20

Trang 5

1 Dấu hỏi:

+ Sữa bột và nước trái câythuộc ngành có tăng trưởng thị phần tương đối cao nhưng thị phần của 2 sản phẩm này lại nhỏ, các sản phẩm này có vị thế cạnh tranh tương đối yếu, thị trường đang còn ở mức độ tiềm ẩn,chưa được khai thác triệt để và hiệu quả

+ Chiến lược đề xuất: Vinamilk cần đầu tư nhiều cho sản phẩm (đa dạng chủng loại, hoàn thiện chức năng sản phẩm, đổi mới bao bì), cho quảng cáo( tăng cường các quảng cáo nhận biết và cung cấp thông tin sản phẩm,tăng cường marketting mix) và đầu tư cho cơ sở vật chất để mở rộng thị trường(mở rộng kênh phân phối,thực hiện đầu tư cho các điểm bán lẽ, các đại lí) Đồng thời Vinamilk phải sử dụng các chính sách về giá để thâm nhập thị trường nhanh hơn, mạnh hơn và ngăn chăn các đối thủ mới thâm nhập vào thị trường, đề phòng sự lấn áp của các sản phẩm sữa bột nước ngoài lấn áp thị phần Bên cạnh

đó thì cũng chuẩn bị tiềm lực cho sự xuất hiên của sản phẩm mới (cafe hòa tan 3 trong 1) thay thế cho sự thất bại của cafe moment

2 Ngôi sao:

+ Sữa tươi và sữa chua có thị phần tương đối lớn với tốc độ tăng trưởng ngành cao, đây cá thể xem là 2 sản phẩm có tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng trưởng trong dài hạn, nó có thể tự đáp ứng được nhu cầu về vốn đầu tư nhưng để duy trì được vị thế dẫn đầu thì cũng cần cung ứng một lượng lớn vốn đầu tư

+ Chiến lược đề xuất: Vinamilk phải bảo vệ hoặc cố gắng tăng thị phần tương đối hơn nữa để củng cố thêm địa vị thương hiệu trên thi trường, tạo nền tảng vững chắc về thương hiệu để làm “bàn đạp” cho sự phát triễn của các sản phẩm mới sau này, tiếp tục đẩy mạnh cho các chiến lược truyền thông (tăng cường đẩy mạnh quảng cáo tại các điểm bán

lẽ, sử dụng một phần lợi nhuận để đầu tư cho các sản phẩm mới

3 Con bò sữa:

+ Sản phẩm sữa đặc (Ông Thọ, Star) có tăng trưởng ngành không cao nhưng lại có thị phần tương đối lớn, lúc này chi phí đầu tư cho phát triễn sản phẩm cũng như truyền thông thấp (chỉ thực hiện các quảnh cáo nhắc nhở), kết hợp với lợi thế về kinh tế do mở rộng quy mô và hiệu ứng đường cong kinh nghiệm đã tạo ra lợi thế cạnh tranh mạnh Điều

đó cho phép duy trì khả năng sinh lợi cao nhưng lại không có cơ hội phát triễn vì tốc độ tăng trưởng ngành thấp

+ Chiến lược đề xuất: Chỉ cần đầu tư một lượng vốn hạn chế vừa đủ để duy trì tình

Trang 6

bảo thị phần tương đốí, hạn chế đầu tư cho quảng cáo và phát triễn sản phẩm, đầu tư có tính phòng thủ vào nguồn lực

4 Con chó:

+ Sản phẩm cafe moment đã bị ngưng hoạt động do không có lợi thế cạnh tranh so với các sản phẩm cafe khác của đối thủ cạnh tranh, dù ngưng hoạt động nhưng Vinamilk vẫn phải tiếp tục giải quyết các khoản thua lỗ

+ Chiến lược đề xuất: Nhanh chóng thanh lí hết các sản phẩm còn lại của cafe moment và giải quyết dứt điểm các khoản thua lỗ để có thể đầu tư phát triễn sản phẩm mới, củng cố vị trí thương hiệu lâu dài trong khách hàng

Trang 7

VII – Ma trận Độ hấp dẫn ngành – Thế mạnh cạnh tranh (GE/McKinsey)

3 Phân tích ma trận GE/McKinsey của doanh nghiệp:

Ta có bảng sau:

Ghi chú: + Doanh thu của các SBU là trung bình qua các năm 2008, 2009, 2010.

+ Tổng doanh thu của ngành là trung bình qua 3 năm 2008, 2009, 2010

+ Điểm đánh giá mức độ hấp dẫn và thế mạnh cạnh tranh ngành chỉ mang tính tương đối

Phân tích:

Phân tích danh mục đầu tư kinh doanh hiện tại của công ty qua đó đưa ra quyết định đầu tư nhiều hơn hay ít hơn vào mỗi SBU

• Xây dựng chiến lược phát triển cho công ty nhằm đưa ra quyết định đầu tư vào một lĩnh vực kinh doanh mới cho danh mục đầu tư của mình

• Đưa ra quyết định rời bỏ SBU kém hiệu quả

Hiện nay thị trường sữa bột đang cạnh tranh rất khốc liệt với vị trí thị phần đứng đầu là Abbott Vietnam Co.Ltd (23.1%), thứ 2 là vinamilk (17%), thứ 3 là Mead Johnson Nutrition

SBUs

Doanh thu của SBU (tỉ VNĐ )

Tổng mức doanh thu của ngành (tỉ VNĐ)

Thị phần (%)

Thế mạnh cạnh tranh

Độ hấp dẫn ngành

3 Sữa tươi 100%

6 Cafe hòa tan

Trang 8

Tất cả 4 đại gia sữa ở Việt Nam đang giành giật từng miếng thị phần vì vậy công ty sữa Vinamilk cần phải không ngừng cải tiến sản phẩn, dịch vụ đồng thời cần phải có chiến lược phát triển và cạnh tranh phù hợp để không những giữ vẫn khoảng cách với các hãng Mead Johnson Nutrition và Dutch Lady Vietnam mà còn soán ngồi vị trí đầu của công ty sữa Dutch Lady Vietnam

Đây sẽ là thách thức nhưng cũng là cơ hội của công ty Vinamilk

 Chính vì vậy mà công ty cần phải đầu tư nhiều hơn vào sản phẩm sữa bột

4 Ma trận GE/McKinsey mục tiêu của doanh nghiệp

SBUs

Doanh thu của SBU (tỉ VNĐ )

Tổng mức doanh thu của ngành (tỉ VNĐ)

Thị phần (%)

Thế mạnh cạnh tranh

Độ hấp dẫn ngành

3 Sữa tươi 100%

6 Cafe hòa tan

moment

Ngưng

-7 Sản phẩm mới:

Trang 9

3.34

Độ hấp dẫn của ngành

4.00

2.00

7

1.67

5.00

cạnh tranh

1 1

4.00

2

2.00

2

3

4

3

4

5 5

1 1

1 1

5

7

Ghi chú:

1 Sữa bột

2 Nước trái cây

3 Sữa tươi 100% và sữa tiệt trùng

4 Sữa chua

5 Sữa đặc

6 Cafe hòa tan moment

7 Cafe hòa tan 3 trong 1

Ngày đăng: 11/12/2013, 16:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(%) Tình hình thị trường - Ma trận tăng trưởng thị trường – thị phần BCG
nh hình thị trường (Trang 2)
Ta có bảng sau: - Ma trận tăng trưởng thị trường – thị phần BCG
a có bảng sau: (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w