- Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuôi hoạt động và phát triển. - Thức ăn cung cấp các chất dinh dưỡng cho vật nuôi lớn lên tạo ra sản phẩm chăn nuôi như thịt , cho gia cầm đẻ trứn[r]
Trang 1Tuần 21 NS:05/01/2012Tiết 22 ND:10/01/2012
Bài 24: GIEO HẠT VÀ CHĂM SĨC CÂY RỪNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Biết được quy trình gieo hạt và chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng
2 Thái độ : - Tham gia tích cực trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệ cây rừng và môi trường sinh thái
II CHUẨN BỊ
1 GV: Nghiên cứu SGK, tham khảo nội dung gieo hạt ở phần trồng trọt, tìm hiểu cơng việc
gieo hạt trong thực tế ở địa phương
- Nơi đặt vườn gieo ươm cây cần cĩ những yêu cầu gì?
Đất cát pha hay thịt nhẹ, khơng cĩ ổ sâu bệnh hại.
Đất cĩ độ pH từ 6-7.
Mặt đất bằng hay hơi dốc từ 2độ đến 4độ
Gần nguồn nước và nơi trồng rừng.
- Từ đất hoang để cĩ được đất gieo ươm, cần phải làm những cơng việc gì?
- Đất hoang hay đã qua sử dụng → Dọn cây hoang dại → Cày,bừa,khử chua, diệt ổ sâu bệnh → Đập, sang phẳng đất → Đất tơi xốp.
3 Bài mới: (1’)Sau khi làm đất ở vườn gieo ươm xong, cần gieo ươm và chăm sĩc cây con như
thế nào? Bài hơm nay giúp ta trả lời câu hỏi trên
Gọi HS cho VD về các loại hạt
- Em cho biết mục đích cơ bản của các biện
pháp xử lí hạt giống trước khi gieo?
I KÍCH THÍCH HẠT GIỐNG CÂY RỪNG NẢY MẦM
- Đọc SGK trả lời câu hỏi:
Quan sát hình 37 để biết được cách tác động bằng lực
- Hãy đọc mục II.1 SGK cho biết:
.Thời vụ gieo hạt ở nước ta vào tháng nào?
- Tại sao khơng gieo hạt vào tháng nắng nĩng
và mưa to?
Để hạt cĩ tỉ lệ nảy mầm cao khi gieo hạt
cần làm những việc gì? Tại sao?
Trang 2- Miền trung: Tháng1 → 2
- Miền nam: Tháng 2 → 3.
2 Quy trình gieo hạt:Gieohạt - Lấp đất – Che phủ.- Tưới nước.- Phun thuốc trừ sâu-Bảo vệ luống gieo.
HĐ 3(10’)
- Quan sát hình 38, hãy cho biết những cơng
việc chăm sĩc vườn ươm là gì? Tác dụng của
việc làm đĩ?
- Theo em cần cĩ biện pháp chăm sĩc nào nữa?
- Phân nhĩm- Cho các nhĩm thảo luận 2 câu
hỏi trên
- Gọi HS trả lời, GV tổng kết lại những cơng
việc chăm sĩc vườn ươm
- Hạt đã nứt nanh đem gieo nhưng tỉ lệ nảy
mầm thấp, theo em là do nguyên nhân nào?
III CHĂM SĨC VƯỜN GIEO ƯƠM CÂY RỪNG
- Quan sát H 38, trả lời các câu hỏi
- Đại diện nhĩm báo cáo, các nhĩm khác bổ sung
- Cĩ thể: do thời tiết xấu, chăm sĩc chưa đạt yêu cầu
*Chăm sĩc vườn gieo ươm cây rừng:
- Làm giàn che - Xới đất, làm cỏ.
- Tưới nước - Bĩn thúc phân.
- Phun thuốc - Tỉa và cấy
cây
4 Củng cố: (5’) - Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK - Trả lời các câu hỏi sau bài - Cho HS làm các bài tập: Chọn các cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống ở các câu sau: Đốt hạt, gieo hạt, lấp đất, tác động bằng lực, từ tháng 2 → 3, từ tháng 1 → 2, che phủ, tưới nước, làm mái che, xới xáo. 1-Kích thích hạt nảy mầm bằng cách………
2-Thời vụ gieo hạt cây rừng ở các tỉnh phía nam từ………
3-Quy trình gieo hạt cây rừng trên luống đất là:………
4-Các biện pháp chăm sĩc vườn ươm là:………
5 Dặn dò : (2’) Học bài, đọc trước bài 25, chuẩn bị: + Túi bầu ni lơng: 2cái/ HS + Mỗi hs: chuẩn bị hỗn hợp phân đã trộn ở nhà theo y/cầu SGK cho vào túi 2 loại bầu mang đến 2 hạt, 1 cây rừng con (hoặc cây lâu năm)
-o0o -Tuần 21 NS:05/01/2012 Tiết 23 ND:12/01/2012
Bài 25: Thực hành: GIEO HẠT VÀ CẤY CÂY VÀO BẦU ĐẤT
I MỤC TIÊU :
1 Kĩ năng : - Gieo được hạt và cấy cây đúng kĩ thuật
Trang 32 Thái độ:- Tham gia tích cực trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệ cây rừng và môi trường
sinh thái
II CHUẨN BỊ :
1 GV: - Đọc nội dung bài trong SGK.
- Tự làm theo quy trình để rút kinh nghiệm
- Tranh vẽ về quy trình gieo hạt và cấy cây
2 HS: - Túi bầu bằng ni lơng: 1cái/ HS.
- 2 hạt cao su đã xử lí /HS hoặc cây rừng, cây ăn quả khác
- Cây giống: 1cây / HS
- Đất tơi xốp, phân chuồng hoai, Su pe lân theo tỉ lệ quy định SGK, 1 dao cấy cây,
+Ngâm hạt vào nước ấm.
- Hãy nêu thời vụ và quy trình gieo hạt cây rừng ở nước ta?
+ - Miền bắc: Tháng 11 → tháng 2 năm sau.
- Miền trung: Tháng1 → 2
- Miền nam: Tháng 2 → 3.
+Che phủ.- Tưới nước.- Phun thuốc trừ sâu- Bảo vệ luống gieo.
- Hãy nêu những cơng việc chăm sĩc vườn gieo ươm cây rừng?
3 Bài mới : (1’)Như ta đã học ở bài trước về gieo hạt chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng Hôm nay ta tập làm để có thể giúp gia đình chuẩn bị tốt một số cây trồng ở vườn, đồi.
HĐ 1 (5’)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Túi bầu, hạt
giống, đất, phân, cây giống
- Phân cơng cho mỗi nhĩm phải hồn thành
với số lượng bầu, cấy cây bầu
- Đất cát pha - Cây giống
- Phân chuồng hoai - Su pe lân
- Làm mẫu các thao tác kĩ thuật theo quy trình
- Cho HS nêu các thao tác
- Yêu cầu HS thực hiện
- GV theo dõi HS thao tác, Hướng dẫn HS làm
và sữa chữa những sai sĩt
- HS quan sát tranh và các thao tác mẫu
- HS nêu lại các bước
Quy trình thực hành:
Trang 4a Gieo hạt vào bầu đất:
- Bước1: Tạo đất ruột bầu.
- Bước2: Tạo bầu đất.
- Bước3: Gieo hạt.
- Bước4: Chăm súc, bảo vệ.
b Cấy cõy vào bầu đất
- Bước1, 2: Giống quy trỡnh gieo hạt.
- Bước3: Cấy cõy con.
- Bước4: Bảo vệ, chăm súc.
4 Cuỷng coỏ: (3’)
- GV: Nhaọn xeựt, toồng keỏt giụứ thửùc haứnh:
+ Keỏt quaỷ thửùc haứnh, quy trỡnh tieỏn haứnh, thụứi gian hoaứn thaứnh vaứ thaựi ủoọ tham gia thửùc haứnh cuỷa caực nhoựm
+ YÙ thửực giửừ veọ sinh moõi trửụứng trong giụứ thửùc haứnh
5 Daởn doứ : (2’)
+ Giải thích H40a, b, c- sgk mô tả điều gì? Vì sao làm nh vậy?
+ Vì sao cây con mới trồng thờng phải dùng giàn che phủ?
+ Tìm hiểu thực tế ở vờn, đồi, khi trồng cây ngời ta thờng đào hố có kích thớc nh thế nào? Lấp
đất lên luống phải thế nào?
+ Đọc trớc và chuẩn bị nội dung bài 26, 27
-o0o -KÍ DUYEÄT ………
………
………
………
Tuaàn 22 NS:12/01/2012 Tieỏt 24 ND:17/01/2012
Bài 26- 27 :TRỒNG CÂY RỪNG VÀ CHĂM SểC RỪNG
SAU KHI TRỒNG
I Mục tiờu.
1 Kiến thức
Bieỏt ủửụùc quy trỡnh troàng rửứng baống caõy con
Trang 53 Bài mới: (1’)- Nhiều nơi, tỉ lệ cây sống sau khi trồng rất thấp Cây chết do nhiều nguyên
nhân, nhưng các sai phạn trong kĩ thuật trồng rừng là một trong các nguyên nhân cơ bản Chămsóc rừng là yếu tố cơ bản quyết định tỉ lệ sống của cây và tới chất lg cây trồng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1(5’)
-Có nên trồng rừng vào mùa nắng hoặc lạnh
giá hay không ?
- Nên trồng rừng vào thời gian nào trong năm?
I THỜI VỤ TRỒNG RỪNG
- Không
-Miền bắc: Mùa xuân và mùa thu.
- Miền nam và miền trung : Mùa mưa.
HĐ 2(10’)
-Người ta thường trồng cây bằng cách nào?
Nghiên cứu bảng số liệu ở SGK, hãy cho biết
người ta đào hố trồng cây rừng có kích thước
như thế nào?
- Treo H 41 SGK, trình bày các công việc đào
hố
- Khi lấp hố, tại sao phải cho lớp đất màu đã
trộn phân bón xuống hố trước?
II LÀM ĐẤT TRỒNG CÂY
- Đào hố
- Tham khảo SGK, trả lời câu hỏi
- Quan sát H 41 SGK nghe GV trình bày
- Để lớp đất màu và phân bón không bị rửa trôi và đủ nguồn dinh dưỡng cho cây con phát triển
HĐ 3(10’)
- Treo H 42, 43 lên bảng cho các nhóm thảo
luận các nội dung sau:
+Quy trình trồng cây con có bầu gồm những
+Nêu các bước kĩ thuật cơ bản chung cho
III TRỒNG RỪNG BẰNG CÂY CON
1 Trồng cây con có bầu:
- Quan sát H 42 nêu quy trình trồng cây
con có bầu:
+ Tạo lỗ trong hố đất có độ sâu lớn hơn
chiều cao bầu đất.
+Rạch bỏ vỏ bầu.
+ Đặt bầu vào lỗ trong hố.
+ Lấp và nén đất lần 1.
Trang 6trồng rừng bằng cây con?
- Quy trình trồng cây con rễ trần giống và khác
quy trình trồng cây con có bầu ?
- Vì sao trồng cây con có bầu cần rạch bỏ vỏ
bầu ?
- Ở vùng đồi núi trọc nên trồng rừng bằng loại
cây con nào? Tại sao?
- Rễ phát triển thuận lợi
-Trồng bằng cây con có bầu
HĐ 4(5’)
- Trồng cay con xuống xong sau bao lâu thì ta
bắt đầu chăm sóc?Và tiến hành chăm sóc trong
bao lâu?
- Mỗi năm ta chăm sóc mấy lần?
IV.THỜI GIAN VÀ SỐ LẦN CHĂM SÓC
1 Thời gian: Sau 1- 3 tháng, liên tục cho
- Treo tranh H44 cho các nhóm quan sát tranh,
tham khảo SGK để nêu lên những việc chính
trong chăm sóc rừng là gì?
- Mô tả cách thực hiện trong mỗi việc và vì sao
phải làm như vậy?
- HS nêu đến đâu GV ghi tóm tắt lên bảng
→ nhận xét, bổ sung
- Sau khi trồng cây rừng có nhiều cây chết là
do nguyên nhân nào?
V NHỮNG CÔNG VIỆC CHĂM SÓC RỪNG SAU KHI TRỒNG
- Các nhóm quan sát tranh H 44 và thông tin SGK để trả lời câu hỏi
Câu 1: Đúng hay sai?
a Quy trình trồng cây con cơ bản là: Đào hố, chặt cây, lấp đất, nén đất, vun gốc
b Quy trình trồng cây con rễ trần là: Đào hố, đặt cây, lấp đất, vun gốc, nén đất
c Quy trình trồng cây có bầu là: Tạo lỗ trong hố đất, rạch vỏ bầu, đặt bầu vào lỗ, lấp, nén đất, vun gốc
Câu 2: Nêu những công việc chăm sóc rừng sau khi trồng?
5 Dặn dò: (1’)
Học bài Đọc trước bài 28 Tìm hiểu tình hình thực tế khai thác rừng ở Việt Nam
Trang 7
-o0o -Tuần 22 NS:12/01/2012Tiết 25 ND:19/01/2012
CHƯƠNG II: KHAI THÁC RỪNG Bài 28: KHAI THÁC RỪNG.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : - Biết khái niệm các loại khai thác rừng, các điều kiện khai thác và các biện
pháp phục hồi sau khai thác
Trang 82 Thái độ : - Tham gia tích cực trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệ cây rừng và môi trường
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1(15’)
Người ta nĩi : khai thác rừng là vào
rừng chặt gỗ, lấy lâm sản cần thiết
khác về dùng Đúng hay sai ? vì sao ?
- Treo bảng 2 SGK, yêu cầu các nhĩm
quan sát Thảo luận nêu lên những
điểm giống và khác nhau giữa các loại
- Đại diện nhĩm báo cáo, các nhĩm bổ sung
- HS quan sát H 46 và những hiểu biết việc khai thác rừng để trả lời câu hỏi
- KL:Các loại khai thác rừng:
1 Khai thác trắng: Là chặt hết cây trong 1 mùa
chặt, sau đĩ trồng lại rừng.
2 Khai thác dần:Chặt hết cây trong 3-4 năm để
tận dụng rừng tái sinh tự nhiên.
3 Khai thác chọn:Chọn chặt cây theo yêu cầu sử
dụng và yêu cầu tái sinh tự nhiên của rừng.
Độ dốc lớn làm cho đất bị bào mịn, rửa trơi và thĩihĩa về mùa mưa dịng chảy cĩ khối lượng và tốc
độ lớn nên gây lũ lụt, việc trồng lại rừng gặp nhiềukhĩ khăn, rừng phịng hộ nhằm mục đích chốnggiĩ bão, điều hịa dịng chảy để chống lũ lụt, hạnhán, chĩng giĩ và cố định cát vì vậy khơng đượckhai thác trắng
HĐ 2(10’)
- Gv: Diện tích rừng ở Việt Nam hiện
nay giảm mạnh đồi, núi trọc tăng
nhanh độ che phủ ngày một ít, chất
lượng rừng cũng giảm
? Chất lượng rừng cây gỗ tốt (lim, táu)
trước đây so với hiện nay như thế nào?
II ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG KHAI THÁC RỪNG HIỆN NAY Ở VIỆT NAM
- Đọc mục II SGK để trả lời câu hỏi
Điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay ở VN:
- Chỉ được khai thác chọn.
- Rừng cịn nhiều cây gỗ to cĩ giá trị kinh tế.
Trang 9? Rừng gỗ tốt và sản lượng cao chỉ cịn
ở những vùng nào?
- Xuất phát từ tình hình rừng trên đây,
việc khai thác rừng ở nước ta hiện nay
nên theo các điều kiện nào?
- Lượng gỗ khai thác chọn nhỏ hơn 35% lượng gỗ của khu rừng.
HĐ 3(8’)
? Tình hình rừng sau khi khai thác
trắng như thế nào? Biện pháp phục hồi
ra sao?
- Cho HS thảo luận trả lời câu hỏi:Sau
khi khai thác ta phải làm thế nào để
cho rừng sớm được phục hồi và phát
triển?
- Gọi các nhĩm báo cáo, GV tổng kết
lại
III PHỤC HỒI RỪNG SAU KHAI THÁC
1 Rừng đã khai thác trắng: Trồng rừng theo
hướng nơng lâm kết hợp.
- Các nhĩm đọc mục III SGK, thảo luận trả lời câu hỏi
2 Rừng đã khai thác dần vàkhai thác chọn: Thúc
đẩy tái sinh tự nhiên để rừng tự phục hồi.
- Đại diện nhĩm báo cáo, các nhĩm khác bổ sung
4 Củng cố: (4’) Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK.
5 Dặn dị: (1’) Trả lời các câu hỏi ở cuối bài Đọc trước bài 29 SGK.
-o0o -KÍ DUYỆT ………
………
………
………
Tuần 23 NS:30/01/2012 Tiết 26 ND:31/01/2012
BÀI 29: BẢO VỆ VÀ KHOANH NUƠI RỪNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Biết được ý nghĩa, mục đích và biện pháp khoanh nuôi rừng
2 Thái độ
- Tham gia tích cực trong việc trồng, chăm sóc, bảo vệ cây rừng và môi trường sinh thái
II chuẩn bị.
Trang 101 Giáo viên :
- Tìm hiểu SGK, SGV, tài liệu tham khảo.
- Tranh ảnh minh hoạ Hình 49-Rừng bị tàn phá
2 Học sinh : soạn bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Bài cũ: (8’)
Câu 1 : Nêu đặc điểm của các loại khai thác rừng ?
Khai thác trắng: Là chặt hết cây trong 1 mùa chặt, sau đó trồng lại rừng.
Khai thác dần:Chặt hết cây trong 3-4 năm để tận dụng rừng tái sinh tự nhiên.
Khai thác chọn:Chọn chặt cây theo yêu cầu sử dụng và yêu cầu tái sinh tự nhiên của rừng.
Câu 2 :Nêu các biện pháp để phục hồi rừng sau khi khai thác rừng?
Rừng đã khai thác trắng: Trồng rừng theo hướng nông lâm kết hợp.
Rừng đã khai thác dần và khai thác chọn: Thúc đẩy tái sinh tự nhiên để rừng tự phục hồi.
3 Bài mới : (1’)Rừng nước ta đang giảm mạnh về số lương và chất lượng, chính các hoạt động
của con người chính là nguyên nhân chủ yếu phá hoại rừng gay ra nhiều tham hoạ như lũ quét,hạn hán Bảo vệ rừng có nghĩa là bảo vệ cuộc sống cộng đồng dân cư Bài học này giúp ta hiểubiết được cơ bản về bảo vệ và khoang nuôi rừng
Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung
HĐ 1(5’)
Gv: Cho Hs nhắc lại tình hình rừng nước ta từ
năm 1943 - 1945 và nguyên nhân làm cho
rừng suy giảm
? Hãy tìm các dẫn chứng để minh hoạ tác hại
của việc phá rừng?
Hs: Trả lời câu hỏi
Gv: Kết luận , chốt lại kiến thức
I Ý nghĩa
Rừng là tài nguyên quý của đất nước, là bộphận quan trọng của môi trường sinh thái cógiá trị to lớn đối với cuộc sống và sản xuấtcủa xã hội
dụng các biện pháp nào để bảo vệ rừng?
Gv: y/cầu học sinh thảo luận trả lời một số
câu hỏi sau :
? Theo em các hoạt động nào của con người
được coi là lấn chiếm tài nguyên rừng?
? Hs tham gia bảo vệ rừng bằng cách nào?
? Những đối tượng nào được kinh doanh
- Chính quyền địa phương, cơ quan lâm nghiệpphải có kế hoạch định canh, định cư, phòngchống cháy rừng
- Khai thác rừng, sản xuất trên đất rừng phảiđược nhà nước cho phép
HĐ 3(10’)
Gv:? Khoanh nuôi, phục hồi rừng nhằm mục
III KHOANH NUÔI PHỤC HỒI RỪNG
1 Mục đích.
Tạo hoàn cảnh thuận lợi để những nơi đã mất
Trang 11GV: nhận xét, giải thích các đối tượng
khoanh nuôi, chuẩn kiến thức
Gv:? Để khoanh nuôi, phục hồi rừng ta nên
dùng các biện pháp nào ?
Hs: trả lời
Gv: Phân tích các biện pháp kỹ thuật đã ghi
trong SGK, chốt lại kiến thức
? Em hãy cho biết vùng đồi trọc lâu năm co
khoanh nuôi, phục hồi rừng được không? Tại
sao?
Hs: Trả lời
Gv: Nhận xét kết luận
rừng phục hồi và phát triển thành rừng có sảnlượng cao
2 Đối tượng khoanh nuôi.
- Đất đã mất rừng và nương rẫy bỏ hoang còntính chất đất rừng
- Đồng cỏ, cây bụi xen cây gỗ, tầng đất mặtdày trên 30 cm
3 Biện pháp khoanh nuôi
- Bảo vệ cấm chặt phá,chăn thả gia súc,chốngchặt phá cây gieo giống, tổ chức phòng chốngcháy
- Phát dọn cây leo, bụi rậm, xới đất tơi xốpquanh gốc cây gieo giống và cây trồng bổ sung
- Tra hạt, cấy cây vào nơi đất trống
4 Củng cố: (4’)
- Gv: Hệ thống lại kiến thức toàn bài
- Gọi 2-3 học sinh đọc phần ghi nhớ
5 Dặn dò- nhận xét: (1’)
- Học bài, làm bài tập SGK
- GV nhận xét, đánh giá giờ học
Tuaàn 23 NS:30/01/2012Tieát 27 ND:02/02/2012
PHẦN 3: CHĂN NUÔI CHƯƠNG I:ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI
Bài 30,31:VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
Trang 12- Biết được k/n về giống, phân loại giống
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên :
- Tranh ảnh các loại vật nuơi
- Tranh ảnh các loại thức ăn, các sản phẩm chế biến từ chăn nuơi, sức kéo của vật nuơi
3 Bài mới : (1’)Chăn nuơi là một trong 2 ngành sản xuất chính trong nơng nghiệp, chăn nuơi
phát triển để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thực phẩm cho nhân dân và xuất khẩu Vậy chúng tacùng nhau nghiên cứu nội dung bài học hơm nay
HĐ 1 (10’)
Gv: Treo tranh H 50 SGK cho Hs quan sát và
hoạt động nhĩm trả lời một số câu hỏi:
? Chăn nuơi cung cấp những loại thực phẩm gì?
? Hiện nay cịn cần sức kéo từ vật nuơi khơng?
? Em hãy cho biết những loại vật nuơi nào cĩ thể
cho sức kéo?
? Tại sao phân chuồng lại cần thiết cho cây trồng?
?Làm thế nào để mơi trường khơng bị ơ nhiễm vì
phân của vật nuơi?
? Em hãy kể những đồ dùng được làm từ sản
phẩm chăn nuơi?
? Em hãy cho biết ngành y ngành dược dùng
nguyên liệu từ ngành chăn nuơi để làm gì ? Cho
ví dụ?
I VAI TRỊ CỦA CHĂN NUƠI
- Cung cấp thực phẩm cho con người
- Cung cấp sức kéo
- Cung cấp phân bĩn cho cây trồng
- Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành sảnxuất khác
HĐ 2 (8’)
Gv: Gợi ý học sinh trả lời nội dung các câu hỏi
sau :
? Nước ta cĩ những loại vật nuơi nào?
? Em hãy kể 1 số vật nuơi ở địa phương em?
? Phát triển chăn nuơi gia đình cĩ lợi gì? Em kể
ra một vài ví dụ?
? Em hiểu thế nào là sản phẩm chăn nuơi sạch?
?Địa phương em cĩ trang trại chăn nuơi nào
khơng? Thế nào là chăn nuơi trang trại?
? Ở địa phương em cĩ cán bộ thú y khơng? Cán
bộ thú y cĩ nhiệm vụ gì?
Hs: Trả lời câu hỏi theo gợi ý của giáo viên
Gv: Nhận xét kết luận
Gv: Cho học sinh quan sát sơ đồ 7 SGK mơ tả
nhiệm vụ phát triển chăn nuơi ở nước ta thời gian
qua
Hs: Quan sát sơ đồ mơ tả
II NHIỆM VỤ CỦA NGHÀNH CHĂN NUƠI NƯỚC TA
- Phát triển chăn nuơi tồn diện
+Đa dạng về loại vật nuơi+Đa dạng về quy mơ chăn nuơi
- Đẩy mạnh chuyển giao tiến bộ kỹ thuậtvào sản xuất (giống, thức ăn, chăm sĩc, thúy)
- Đầu tư cho nghiên cứu và quản lí (về cơ sởvật chất, nănh lực )
* Tăng nhanh về khối lượng và chất lượngsản phẩm chăn nuơi cho nhu cầu tiêu dùng
Trang 13Gv: Nhận xét kết luận
Trong chăn nuơi muốn đạt năng xuất cao, chất
lượng tốt thì trước hết chúng ta phải quan tâm
đến giống vật nuơi Vậy để biết như thế nào là
Gv: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ a,b,c SGK rồi
đưa ra khái niệm về giống vật nuơi
Hs: đọc ví dụ, hình thành khái niệm
Gv: Nhận xét kết luận , chốt lại kiến thức
Gv: yêu cầu HS lấy ví dụ về giống vật nuơi
làm bài tập SGK
Hs: Làm bài tập
Gv:? Theo em giống vật nuơi được phân loại theo
những cách nào? Cho ví dụ minh hoạ?
Hs: tìm hiểu SGK trả lời
Gv: nhận xét, kết luận
Gv: Đưa ra một số ví dụ SGK dẫn chứng cho Hs
Gv:? Để cơng nhận là giống vật nuơi cần phải cĩ
những điều kiện nào?
Hs: trả lời
Gv: Nhận xét kết luận
Gv: Lấy thêm ví dụ minh họa cho từng điều kiện
trong nước và xuất khẩu
I KHÁI NIỆM VỀ GIỐNG VẬT NUƠI
1 Thế nào là giống vật nuơi ?
- Giống vật nuơi là sản phẩm do con người tạo ra
- Mỗi giống vật nuơi đều cĩ đặc điểm ngoại hình giống nhau
- Cĩ năng suất và chất lượng sản phẩm như nhau
- Cĩ tính di truyền ổn định, cĩ số lượng cá thể nhất định.
2 Phân loại giống vật nuơi.
a Theo địa lí : lợn Mĩng Cái, Bị vàng Nghệ An
b Theo hình thái, ngoại hình: Bị lang trắng đen, bị u
c Theo mức độ hồn thiện của giống: Giống nguyên thuỷ, giống quá độ, giống gây thành.
d Theo hướng sản xuất : Lợn hướng mỡ ( lợn Ỉ ), lợn hướng nạc ( lợn Lan-đơ-rat ), giống kiêm dụng (lợn Đại Bạch )
3 Điều kiện để được cơng nhận là một giống vật nuơi.
- Cho HS tham khảo năng suất chăn nuơi của 1 số
giống vật nuơi trong SGK , trả lời câu hỏi:
- NS cao do yếu tố nào quyết định?
- Yếu tố nào ảnh hưởng quan trọng?
- Tỉ lệ mỡ trong sữa của trâu mu ra và bị Hà Lan do
yếu tố nào quyết định?
IV VAI TRỊ CỦA GIỐNG VẬT NUƠI TRONG CHĂN NUƠI
1 Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi:
- Cho HS tham khảo SGK, thảo luận các câu hỏi
- Giống
Trang 14- Gọi HS trả lời- GV nhận xét → KL.
- Mơi trường chăn nuơi cĩ ảnh hưởng đến năng suất
và chất lượng sản phẩm chăn nuơi khơng?
- Thức ăn, nuơi dưỡng, chăm sĩc
2 Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi:
- Di truyền của giống
4 Củng cố: (5’)
- Gv: Hệ thống lại kiến thức tồn bài
- Gọi 2-3 học sinh đọc phần ghi nhớ
5.Dặn dị- nhận xét:(1’)
- Học bài ,làm bài tập SGK
- GV nhận xét, đánh giá giờ học
KÍ DUYỆT
………
………
………
………
Tuần 24 NS:02/02/2012 Tiết 28 ND:07/02/2012
BÀI 32: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUƠI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được k/n về sự sinh trưởng, phát dục và các yếu tố ảnh hưởng
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên :
- Tìm hiểu SGK, SGV và tài liệu tham khảo
- Sơ đồ về đặc điểm của sự sinh trưởng và phát dục của vật nuơi
Trang 15Câu 1: Thế nào là giống vật nuôi? Cho ví dụ ?
Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạo ra Mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm ngoại hình giống nhau, có năng suất và chất lượng sản phẩm như nhau, có tính di truyền ổn địmh ,có
số lượng cá thể nhất định.
Câu 2: Nêu điều kiện được công nhận là một giống vật nuôi ?
Được gọi là giống vật nuôi khi nhữngvật nuôi đó có cùng nguồn gốc, có những đặc điểm chung,có tính
di truyền ổn định và đạt đến một số lượng cá thể nhất định
3 Bài mới : (1’) Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi luôn xảy ra xen kẽ và hỗ trợ nhau để
cho cơ thể phát triển Qua bài này các em phải liệt kê được 3 đặc điểm của sự sinh trưởng vàphát dục, giải thích được các nhân tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi,chủ động điều khiển được quá trình sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
HĐ 1(15’)Gv: cho HS quan sát hình 54.SGK và phân
tích, giảng giải cho học sinh thấy sự thay đổi
về khối lượng của ngan con so với ngày tuổi
Sự thay đổi về cơ thể về lượng (tăng cân, dài
thêm) là biểu hiện của sự sinh trưởng sự lớn
lên và phân chia tế bào, các tế bào sinh ra
giống hệt các tế bào đã sinh ra nó, thì sự phát
dục là sự thay đổi về chất, các tế bào sinh ra
sau khác với tế bào đã sinh ra nó
Gv: Lấy thêm ví dụ khác về sự dài ra, cao
thêm của lợn
? Thế nào là sự sinh trưởng ?
? Thế nào là sự phát dục ?
Hs : trả lời
Gv: Phân tích ví dụ sự sinh trưởng và sự phát
dục của buồng trứng để học sinh phân biệt
được 2 quá trình này
Gv: Cho học sinh làm bài tập vào vở các hiện
tượng đã cho trong sách giáo khoa
Hs : làm bài tập
Gv : nhận xét, đưa ra câu trả lời đúng
I KHÁI NIỆM VỀ SỰ SINH TRƯỞNG
? Sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi ảnh
hưởng bởi những yếu tố nào?
Hs: tìm hiểu SGK trả lời
Gv: Dùng sơ đồ các yếu tố ảnh hưởng đến sự
sinh trưởng của vật nuôi để hướng dẫn Hs nhận
biết các yếu tố đó
III CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI.
Thức ăn Chuồng trại, chăm sóc
Vật nuôi Khí hậu yếu tố bên ngoài
Trang 16Gv: kết luận
Nhận biết các yếu tố ảnh hưởng, con người có
thể tác động điều khiển sự sinh trưởng và phát
dục của vật nuôi theo hướng có lợi cho người
- Gv: Hệ thống lại toàn bộ kiến thức của bài học
- Gọi 2 - 3 học sinh đọc phần ghi nhớ cuối bài
1 GV: Sơ đồ 9 - Biện pháp quản lí giống vật nuôi.
2 HS: Xem trước bài 33.
III TIẾN TRÌNH:
Trang 171.Ổn định lớp (1’)
2 Bài cũ (8’) : - Nêu các đặc điểm sinh trưởng và phát dục của giống vật nuơi? Cho VD.
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của giống vật nuơi?
TL: Đặc điểm sinh trưởng và phát dục của vật nuơi là khơng đồng đều, theo giai đoạn và theo chu kì.
- Các đặc điểm di truyền và điều kiện ngoại cảnh ( thức ăn, chuồng trại, chăm sĩc, khí hậu) cĩ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuơi.
3 Bài mới: (1’) Chọn lọc là khâu đầu tiên trong cơng tác chọn giống vật nuơi Cĩ nhiều
phương pháp chọn giống vật nuơi, trong bài này các em chỉ tìm hiểu 2 phương pháp chọn giống hiện nay đang được dùng ở nước ta Muốn phát huy được kết quả chọn lọc và tiến hành cơng tácgiống được kết quả thì phải quản lí giống vật nuơi tốt
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- HS thực hiện yêu cầu của GV
KL:Căn cứ vào mục đích chăn nuơi, lựa chọn nhữnh vật nuơi đực và cái giữ lại làm giống gọi là chọn giống vật nuơi.
+ Thế nào là kiểm tra năng suất?
- Ngồi ra cịn cĩ phương pháp (Chọn lọc gia
đình, chọn lọc đời sau )
II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG VẬT NUƠI
- Đọc mục II SGK
- 2 phương pháp phổ biến; Chọn lọc hàng loạt, kiểm tra năng suất
KL:Cĩ 2 phương pháp:
1 Chọn lọc hàng loạt: Là dựa vào tiêu chuẩn đã định trước rồi căn cứ vào sức sản xuất của từng vật nuơi để lựa chọn từ trong đàn vật nuơi những cá thể tốt nhất làm giống.
2 Kiểm tra năng suất:Lấy con của những vật nuơi giống tốt đem nuơi dưỡng trong cùng 1 điều kiện chuẩn, trong cùng 1 thời gian rồi
so với chuẩn định trước để chọn
HĐ 3(7’)
- Yêu cầu HS đọc mục III SGK và quan sát sơ
đồ 9 trả lời câu hỏi:
+ Quản lí giống vật nuơi gồm những việc gì?
+ Quản lí giống vật nuơi nhằm mục đích gì?
+ Nêu các biện pháp quản lí giống vật nuơi?
III.QUẢN LÍ GIỐNG VẬT NUƠI
- Tổ chức và sử dụng các giống vật nuơi.-Giữ vững và nâng cao chất lượng của giống
KL: - Quản lí giống vật nuơi nhằm mục đích
để giữ vững và nâng cao chất lượng giống vật nuơi
-Biện pháp:
+ Đăng kí quốc gia giống vật nuơi.
+ Phân vùng chăn nuơi.
+ Chính sách chăn nuơi.
+Quy định về sử dụng đực giống chăn nuơi ở gia đình.
4 Củng cố(7’)
Trang 18-Gọi 1 HS đọc mục tổng kết bài học
- Cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài
1 Phương pháp chọn lọc giống vật nuơi đang được dùng ở nước ta là:
a Chọn lọc hàng loạt:
Là dựa vào tiêu chuẩn đã định trước rồi căn cứ vào sức sản xuất của từng vật nuơi để lựa chọn từ trong đàn vật nuơi những cá thể tốt nhất làm giống
b Kiểm tra năng suất:
Các vật nuơi tham gia chọn lọc được nuơi dưỡng trong cùng 1 điều kiện thời gian rồi dựa vào kết quả đạt được đem so sánh với những tiêu chuẩn định trước để lựa chọn con tốt nhất giữ lại làm giống
2 Quản lí giống vật cần phải thực hiện các biện pháp:
- Đăng kí quốc gia giống vật nuơi
- Phân vùng chăn nuơi
- Chính sách chăn nuơi
- Quy định về sử dụng đực giống chăn nuơi ở gia đình
5 Dặn dò: (1’)
Học bài, đọc trước bài 34 Chép bài tập ở mục II.1 Vào VBT KÍ DUYỆT ………
………
………
………
Tuần 25 NS:09/02/2012 Tiết 30 ND:14/02/2012
Bài 34: NHÂN GIỐNG VẬT NUƠI
I MỤC TIÊU
Biết được k/n và PP chọn phối , nhân giống thuần chủng
II CHUẨN BỊ
1 GV: Nghiên cứu SGK và một số kiến thức bổ sung ở SGV.
- Tranh vẽ các giống vật nuơi: Gà, vịt, lợn
2 HS: Đọc trước bài 34.
- Chép 2 BT I.2 và II.1 vào VBT
Trang 19III TIẾN TRÌNH
1.Ổn định lớp (1’)
2 Bài cũ (8’) - Nêu các phương pháp chọn giống vật nuơi ở nước ta?
-Muốn quản lí tốt giống vật nuơi cần các biện pháp nào?
+ Đăng kí quốc gia giống vật nuơi.
+ Phân vùng chăn nuơi.
+ Chính sách chăn nuơi.
+Quy định về sử dụng đực giống chăn nuơi ở gia đình.
3 Bài mới: (1’) Trong chăn nuơi muốn duy trì và phát huy đặc điểm tốt cùng số lượng giống
vật nuơi, người chăn nuơi cần phải biết nhân giống vật nuơi Vậy nhân giống vật nuơi gồm những việc làm nào?
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1 (15’)
- Cho HS đọc mục I.1 SGK và trả lời câu hỏi:
- Muốn đàn vật nuơi cĩ những đặc điểm tốt
của giống thì vật nuơi bố mẹ phải như thế
nào?
- Sau khi chọn được con đực, con cái tốt
người chăn nuơi phải tiếp tục làm gì để tăng
+ Khi đã cĩ 1 giống tốt, làm thế nào để tăng
số lượng cá thể của giống đĩ lên?
- Cho HS tìm ví dụ minh hoạ?
- Sau khi HS trả lời, GV kết luận
- Để tạo giống mới người chăn nuơi phải làm
gì? - Yêu cầu HS làm bài tập SGK
KL:Chọn ghép đơi giữa con đực và con cái
để cho sinh sản gọi là chọn phối.
-Mục đích: Phát huy tác dụng của chọn lọc
giống.
2 Các phương pháp chọn phối
- Cho con đực và con cái giống vật nuơi đĩ giao phối để sinh con
- Chọn ghép con đực với con cái khác giống
+ Chọn phối cùng giống:Là chọn ghép đơi
con đực và con cái cùng giống cho sinh sản nhằm mục đích tăng số lượng cá thể cuả giống đĩ lên.
+ Chọn phối khác giống: là chọn ghép đơi
con đực và con cái khác giống để tạo giống mới.
HĐ 2 (10’)
+ Nhân giống thuần chủng là gì?
+ Mục đích nhân giống thuần chủng
II NHÂN GIỐNG THUẦN CHỦNG
1 Nhân giống thuẩn chủng
- Chọn phối cùng giống
KL: - Chọn phối giữa con đực và con cái của cùng 1 giống để cho sinh sản gọi là nhân
Trang 202 Biện pháp để nhân giống thuần chủng đạt kết quả.
- Cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài
1 Chọn ghép đơi giữa con đực và con cái để cho sinh sản gọi là chọn phối VD:…
2 Mục đích tăng số lượng cá thể cuả giống
Bài 35: Thực hành: NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ QUA
QUAN SÁT NGOẠI HÌNH VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU.
Trang 21III TIẾN TRÌNH
1.Ổn định lớp(1’)
2 Bài cũ (8’)
Chọn phối là gì? Cĩ mấy phương pháp chọn phối?
-Nêu mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng
TL: - Chọn ghép đơi giữa con đực và con cái để cho sinh sản gọi là chọn phối.
+ Chọn phối cùng giống:Là chọn ghép đơi con đực và con cái cùng giống cho sinh sản nhằm
mục đích tăng số lượng cá thể cuả giống đĩ lên.
+ Chọn phối khác giống: là chọn ghép đơi con đực và con cái khác giống để tạo giống mới .-Mục đích: Tạo ra nhiều cá thể cĩ đặc tính tốt được hồn thiện.
Phương pháp:- Cĩ mục đích rõ ràng.
- Chọn phối tốt.
- Khơng ngừng chọn lọc và nuơi dưỡng tốt đàn vật nuơi
3 Bài mới: (1’) Giới thiệu bài thực hành:
- Giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài
- Nêu nội quy và nhắc nhở HS an tồn trong thực hành
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Màu sắc của da, lơng
- Đặc điểm nổi bậc, đặc thù của mỗi giống gà ở
phần:
+ Đầu: Mào đơn hay mào nụ
+ Chân: Chiều cao, số hàng vảy, độ to, nhỏ
- Gà ri
- Gà lơ go
- Gà hồ
GV Hướng dẫn HS đo một số chiều đo 2 Cáách đo 1 số chiều đo để chọn gà mái
- Quan sát tranh vẽ, mơ hình và theo dõi cách đo của gv để tiến hành đo và hồn thành bảng sau:
Giống vật nuơi Kết quả đo( cm)
- Chú ý: nhĩm 1,2 sau khi thực hiện xong trao
đổi với nhĩm 3, để tồn lớp thực hiện xong nội
Trang 22dung toàn bài
4 Cuûng coá (4’)
- Gọi vài HS thực hiện trước lớp
- GV hướng dẫn HS đánh giá kết quả
Tuaàn 26 NS:16/02/2012Tieát 32 ND:21/02/2012
Bài 37: Thực hành: NHẬN BIẾT MỘT SỐ
GIỐNG LỢN QUA QUAN SÁT NGOẠI HÌNH
VÀ ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
Trang 232 HS: Đọc trước bài 36.
III TIẾN TRÌNH:
1.Ổn định lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới: Giới thiệu bài thực hành:
- Giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài
- Nêu nội quy và nhắc nhở HS an tồn trong thực hành
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Màu sắc của da, lơng
- Đặc điểm nổi bậc, đặc thù của mỗi giống
Tên giốnglợn Hình dạng Màu sắc da lơng Đầu Chân
2 Đo một số chiều đo
- Quan sát tranh vẽ, mơ hình và theo dõi cách đo của GV để biết được cách đo và tính khối lượng con lợn mà khơng cân
- Tìm khối lượng đàn lợn Lan đơ rát theo bảng sau:
Dài thân Vịng ngực1- 67 642- 72 703- 77 754- 81 78
- Chú ý: nhĩm 1,2 sau khi thực hiện xong
trao đổi với nhĩm 3, 4 để tồn lớp thực
hiện xong nội dung tồn bài
Trang 24- GV hướng dẫn HS đánh giá kết quả.
Bài 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI.
Trang 251.Ổn định lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới: Thức ăn vật nuơi là nguồn gốc cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần
thiết cho mọi hoạt động sống của con vật Vậy thức ăn vật nuơi là gì? Nguồn gốc thành phần dinh dưỡng như thế nào?Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hơm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1
- GV treo tranh H 63 SGK yêu cầu HS quan
sát SGK và cho biết vật nuơi đang ăn thức ăn
gì?
- Nếu gà ăn rơm thì cĩ phù hợp với bộ máy
tiêu hố của nĩ khơng?
-Vậy vật nuơi chỉ ăn những thức ăn như thế
nào?
=> Thức ăn vật nuơi là gì?
- Treo H 64 SGK yêu cầu HS đọc nội dung
mục 2 SGK và quan sát tranh để làm bài tập
trong SGK
- Gọi HS báo cáo kết quả
- GV kết luận
I NGUỒN GỐC THỨC ĂN VẬT NUƠI
Thức ăn vật nuôi:
- Quan sát tranh và dựa vào hiểu biết thực tế
2 Nguồn gốc thức ăn vật nuôi
- Quan sát tranh, đọc mục 2 SGK-làm bài
tập.- KL: Thức ăn vật nuơi cĩ nguồn gốc từ thực vật( cám gạo, ngơ, sắn, khơ dầu đậu tương), động vật (bột cá), và chất khống ( premic khống và vitamin).
HĐ 2
- Chia nhĩm
- Treo bảng thành phần dinh dưỡng thức ăn
vật nuơi → yêu cầu HS quan sát và đọc
mục II SGK để và trả lời câu hỏi:
- Trong thức ăn vật nuơi cĩ những chất dinh
dưỡng nào?
- Loại thức ăn nào chứa nhiều nước?
- Thức ăn nào nhiều gluxít?
- Thức ăn nào nhiều prơtêin?
- Yêu cầu HS làm bài tập H 65 theo
và trả lời câu hỏi:
- Nêu được: thức ăn vật nuơi các thành phần dinh dưỡng là: nước và chất khơ (gluxit, prơtêin, lipit, vita min và chất khống)
- Hình thành nhĩm, đọc mục II và bảng 4 SGK thảo luận để làm bài tập
a- Rau muống b- Rơm lúa.c- Khoai lang củ d- Ngơ hạt.e- Bột cá
KL: Thành phần dinh dưỡng:
- Thức ăn cĩ nước và chất khơ.
+ Phần chất khơ của thức ăn cĩ prơtêin, lipít, glu xít….Vitamin và muối khống + Tuỳ loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau.
4 Củng cố
- Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Cho HS làm bài tập SGK
+ Em hãy cho biết nguồn của gốc thức ăn vật nuơi? Cho ví dụ?
+ Nêu thành các chất dinh dưỡng cĩ trong thức ăn vật nuơi?
Trang 265 Dặn dò:
Học bài Chuẩn bị bài sau vai trị của thức ăn đối với thức ăn đối với vật nuơi
KÍ DUYỆT
……… ……… ……… ………
Tuần 27 NS:23/02/2012Tiết 34 ND:28/02/2012
Bài 38: VAI TRỊ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUƠI
Trang 27III TIẾN TRÌNH:
1.Ổn định lớp
2 Bài cũ: - Thức ăn vật nuơi là gì? Cho VD.
Mỗi con vật chỉ ăn được những loại thức ăn phù hợp với đặc điểm hệ tiêu hố của chúng
- Thức ăn vật nuơi cĩ nguồn gốc từ đâu? Cho VD
Thức ăn vật nuơi cĩ nguồn gốc từ thực vật( cám gạo, ngơ, sắn, khơ dầu đậu tương), động vật (bột cá), và chất khống ( premic khống và vitamin).
-Thức ăn vật nuơi cĩ những thành phần dinh dưỡng nào?
Thành phần dinh dưỡng:
- Thức ăn cĩ nước và chất khơ.
+ Phần chất khơ của thức ăn cĩ prơtêin, lipít, glu xít….Vitamin và muối khống.
+ Tuỳ loại thức ăn mà thành phần và tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau.
3 Bài mới: Thức ăn vật nuơi cũng như thức ăn của người đều cĩ nguồn gốc từ động vật, thực
vật, chất khống và thức ăn cĩ chứa các chất dinh dưỡng
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1
- Treo bảng 5- Hướng dẫn HS tìm hiểu sự
tiêu hố và hấp thụ thức ăn
- Từng thành phần dinh dưỡng của thức ăn
sau khi tiêu hố được cơ thể hấp thụ như thế
nào?
- Cho HS làm bài tập dựa vào bảng tĩm tắt
về sự tiêu hố và hấp thụ thức ăn
Rút ra KL:Thức ăn được tiêu hố và hấp thụ
như thế nào?
I SỰ TIÊU HỐ VÀ HẤP THỤ THỨC ĂN.
- Đọc bảng tĩm tắc rồi trả lời câu hỏi
- Nêu được thành phần dinh dưỡng của thứcăn
- Qua tiêu hố các chất dinh dưỡng cĩ thể hấp thụ được là: nước, prơtêin, lipít, glu xít, vitamin và muối khống
- Đọc bảng tĩm tắt , 1 vài em lên bảng làm bài tập SGK
KL: - Nước và vitamin được cơ thể hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu.Protein được
cơ thể hấp thụ dưới dạng các Axit amin Lipit được hấp thụ dưới dạng các glyxerin
và axit béo.
- Gluxit được hấp thụ dưới dạng đường đơn Muối khống được cơ thể hấp thụ dưới các dạng Ion khống
HĐ 2
- Treo bảng 6 yêu cầu HS đọc và thảo luận:
+ Các loại thức ăn sau khi được cơ thể hấp
? Thức ăn vật nuơi ảnh hưởng tới vật nuơi và
mơi trường như thế nào?( Thức ăn chất
II VAI TRỊ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUƠI
- Các nhĩm dựa vào bảng 6 thảo luận và trả lời câu hỏi:
- Đại diện nhĩm báo cáo, nhĩm khác bổ sung
- Làm bài tập SGK vào VBT
- Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuơi
hoạt động và phát triển
- Thức ăn cung cấp các chất dinh dưỡng
cho vật nuơi lớn lên tạo ra sản phẩm chăn
nuơi như thịt , cho gia cầm đẻ trứng, vật nuơi
Trang 28lượng, đủ dinh dưỡng → Sức đề kháng
KL:Vai trị của các chất dinh dưỡng là: + Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật
nuơi hoạt động và phát triển
+ Cung cấp các chất dinh dưỡng lớn lên và
tạo ra các sản phẩm chăn nuơi như: Thịt, trứng, sữa Thức ăn cịn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuơi tạo ra sữa, lơng,
da, sừng và chống được bệnh tật.
4 Củng cố
- Cho 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- Thức ăn được cơ thể vật nuơi tiêu hố như thế nào?
- Để cho vật nuơi cho nhiều sản phẩm và chống bệnh tật thì phải cho vật nuơi ăn uống thế nào?
- Cho HS làm bài tập điền từ mục II ở bảng phụ
5 Dặn dò:
- Học bài
- Xem trước bài 39: CHẾ BIẾN VÀ DỰ TRỮ THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI.
Tuần 27 NS:23/02/2012Tiết 35 ND:01/03/2012
Bài 39: CHẾ BIẾN VÀ DỰ TRỮ THỨC ĂN CHO VẬT NUƠI
Trang 292 HS: Đọc trước bài 39.
III TIẾN TRÌNH
1.Ổn định lớp
2 Bài cũ:
- Thức ăn được cơ thể vật nuơi tiêu hố như thế nào?
- Nước và vitamin được cơ thể hấp thụ thẳng qua vách ruột vào máu.Protein được cơ thể hấp thụ dưới dạng các Axit amin Lipit được hấp thụ dưới dạng các glyxerin và axit béo.
- Gluxit được hấp thụ dưới dạng đường đơn Muối khống được cơ thể hấp thụ dưới các dạng Ion khống.
- Vai trị của thức ăn đối với cơ thể vật nuơi?
+ Thức ăn cung cấp năng lượng cho vật nuơi hoạt động và phát triển
+ Cung cấp các chất dinh dưỡng lớn lên và tạo ra các sản phẩm chăn nuơi như: Thịt, trứng,
sữa Thức ăn cịn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuơi tạo ra sữa, lơng, da, sừng và chống được bệnh tật.
3 Bài mới: Sau khi tiêu hố thức ăn, cơ thể vật nuơi sử dụng để tạo nên các cơ quan của cơ
thể, tạo năng lượng duy trì nhiệt độ và các hoạt động, tạo ra sản phẩm chăn nuơi Vậy thức ăn được tiêu hố và hấp thụ như thế nào? Vai trị của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuơi ra sao? Đĩ là nội dung của bài hơm nay
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
HĐ 1
-Thức ăn đã chế biến và chưa chế biến thì
loại nào vật nuơi ăn dề tiêu hơn, ngon hơn?
- Người nuơi lợn thường ủ chua các loại rau,
ủ men rượu nhằm mục đích gì?
- Bổ sung đậu tương vào khẩu phần ăn cho
vật nuơi người chăn nuơi phải rang đậu chín,
xay nhỏ nhằm mục đích gì?
-? Chế biến thức ăn gĩp phần bảo vệ mơi
trường như thế nào?
- Để thức ăn vật nuơi khơng bị hỏng trong
thời gian lâu người chăn nuơi phải làm gì?
- Gv yêu cầu HS cho ví dụ về dự trữ thức ăn
cho vật nuơi ở gia đình
I MỤC ĐÍCH CỦA CHẾ BIẾN VÀ DỰ TRỮ THỨC ĂN
1 Chế biến thức ăn
- HS đọc mục I-1 SGK và những hiểu biết thực tế để trả lời câu hỏi Cho ví dụ minh hoạ
- Thơm ngon hơn
- Dễ tiêu hố hơn
-Tận dụng các loại cây, rau… để chế biến, dự
trữ thức ăn cho vật nuơi, gĩp phần gìn giữ mơitrường
KL:Mục đích của việc chế biến thức ăn:
- Làm tăng mùi vị, tăng ngon miệng.
- Làm giảm khối lượng, giảm độ thơ cứng.
- Khử bỏ chất độc hại.
.Dự trữ thức ăn
-Ủ xanh hoặc phơi khơ
KL:Mục đích của việc dự trữ thức ăn:Nhằm giữ thức ăn lâu hỏng và luơn cĩ đủ
nguồn thức ăn cho vật nuơi.
- Hình 4: PP vi sinh vật
-Hình 5: Sử dụng tổng hợp các phương pháp
Trang 30- Chế biến thức ăn cĩ ảnh hưởng đến chất
lượng sản phẩm chăn nuơi như thế nào?
- Cho HS đọc mục II.2 quan sát H 67 và thảo
luận để làm bài tập trong SGK vào vở
- Cho HS nêu các phương pháp dự trữ thức
- Phương pháp sinh học như ủ lên men
- Phương pháp tạo thức ăn hỗn hợp
2 Một số phương pháp dụ trữ thức ăn
+ Rơm phơi khơ đánh đống
+ Khoai, sắn thái nhỏ, phơi khơ
+ Thĩc, ngơ :phơi khơ
+ Thức ăn xanh: Ủ xanh
- Đọc mục II.2 và quan sát H 67 SGK để làm bài tập
KL: + Làm khơ (phơi sấy): với cỏ, rơm, các
Tuần 28 NS:01/03/2012Tiết 36 ND:06/03/2012
Bài 40: SẢN XUẤT THỨC ĂN VẬT NUƠI.
Trang 31-Tại sao phải chế biến và dự trữ thức ăn?
Mục đích của việc dự trữ thức ăn:Nhằm giữ thức ăn lâu hỏng và luơn cĩ đủ nguồn thức ăn cho vật nuơi.
Mục đích của việc chế biến thức ăn:
- Làm tăng mùi vị, tăng ngon miệng.
- Làm giảm khối lượng, giảm độ thơ cứng.
- Khử bỏ chất độc hại.
-Em hãy kể một số phương pháp dự trữ và chế biến thức ăn?
Các phương pháp chế biến
- Phương pháp vật lí như vắt ngắn, nghiền nhỏ, rang, hấp, nấu chín
- Phương pháp hố học như đường hố, kiềm hố
- Phương pháp sinh học như ủ lên men
- Phương pháp tạo thức ăn hỗn hợp
Các phương pháp dự trữ : + Làm khơ (phơi sấy): với cỏ, rơm, các loại củ, hạt.
+ Ủ xanh: với rau cỏ tươi xanh.
3 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Cho HS đọc mục I SGK
- Dựa vào yếu tố nào để phân loại thức ăn?
- Thức ăn được phân thành những loại nào?
-GV yêu cầu HS phân loại thức ăn đã giới
thiệu trong SGK
-Gọi HS trả lời
-Nhận xét, bổ sung, đưa ra kết luận
I PHÂN LOẠI THỨC ĂN
KL:Phân loại thức ăn:
-Thức ăn giàu protein ( P > 14% ) -Thức ăn giàu gluxit (G > 50% ) -Thức ăn thơ ( Hàm lượng xơ > 30% )
- Yêu cầu HS quan sát H 68 SGK và nêu tên
của phương pháp sản xuất thức ăn giàu
protein?
- Em hãy nêu phương pháp sản xuất thức ăn
giàu protein ở địa phương?
- Tận dụng các thức ăn thừa, rau…làm sạch
mơi trường
- Yêu cầu HS làm bài tập nhận biết (đúng,
sai) các phương pháp sản xuất thức ăn giàu
Pr trong SGK vào VBT
II MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT THỨC ĂN GIÀU PROTEIN
Trang 32-Rút ra KL ăn giàu protein:
-Chế biến sản phẩm nghề cá.
- Nuôi giun đất
- Trồng xen tăng vụ cây họ đậu.
- Cho HS đọc nội dung bài tập SGK
- Yêu cầu HS nhận xét nội dung đã nêu thuộc
- Đọc nội dung bài tập suy nghĩ để trả lời câu hỏi:
a- Phương pháp sản xuất thức ăn giàu Glu xít
b, c: Phương pháp sản xuất thức ăn thô xanh
KL: - Luân canh gối vụ để sản xuất ra
nhiều lúa, ngô, khoai, sắn.
- Tận dụng đất vườn, rừng, bờ mương để trồng nhiều cỏ, rau xanh cho vật nuôi.
- Tận dụng các sản phẩm phụ trong trồng trọt như rơm, rạ, thân cây lạc…
Bài 42: CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIÀU GLUXÍT BẰNG MEN
BÀI 43: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN VẬT NUÔI
CHẾ BIẾN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SINH VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
Trang 33- Chế biến được thức ăn giàu gluxit bằng men
- Biết cách đánh giá chất lượng của thức ăn ủ xanh hoặc thức ăn ử men rượu
1- GV: Đọc sách và tài liệu cĩ liên quan.
- Làm thử để rút kinh nghiệm hướng dẫn HS.
- Dụng cụ: Rỗ, dũa, chậu, chày, cối, chậu nhựa, vải nilon sạch, cân.
- Phĩng to tranh vẽ SGK quy trình thực hành trang 112.
- Mẫu thức ăn: + Thức ăn tinh ử men rượu sau 24 giờ
- Dụng cụ : Bát(chén) sứ cĩ đường kính 10 cm, panh gắp, đũa thuỷ tinh, giấy đo PH, nhiệt kế
III Tiến trình
1.Ổn định lớp
2 Bài cũ:
3 Bài mới : Chế biến thức ăn giàu glu xít bằng men nhằm tăng hàm lượng vi sinh vật
trong thức ăn, diệt một số nấm và mầm bệnh cĩ hại, tiết kiệm năng lượng nấu thức ăn, dùng thức
ăn để nuơi số lượng lớn vật nuơi
* HĐ2: Tổ chức thực hành:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Gv: Nêu nội quy an tồn lao động trong khi
thực hành
- Nêu nội qui học tập và an tồn lao động
- Gv phân chia Hs thành từng nhĩm tuỳ
thuộc vào một số mẫu vật và thiết bị dụng cụ
đã chuẩn bị, sắp xếp từng vị trí cho từng
nhĩm thực hành
- Gv: Nêu mục tiêu của bài thực hành như
sách giáo khoa và yêu cầu của bài thực hành
* HĐ3: Thực hành chế biến thức ăn họ đậu bằng nhiệt:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
a- GV hướng dẫn thao tác từng bước cho
Trang 34b-HS thao tác thực hành theo nhóm:
+ Chú ý: Làm sạch đậu, nếu hấp phải
ngâm nước
-Khi rang, không để lửa quá to
-Khi hấp cho nước vừa đủ, khi sôi không
để mất hơi ra ngoài
- Khi luộc, khi sôi để mở vung
c-Luộc đậu tương
-HS quan sát tranh vẽ, đọc quy trình thực hành SGK và sự hướng dẫn của GV về tiến trình thực hiện quy trình
-Kết quả thực hành quan sát ghi vào vở theomẫu
* HĐ4: Thực hành chế biến thức ăn giàu glu xít bằng men:
a- GV hướng dẫn thao tác mẫu cho HS
quan sát:
- Hướng dẫn HS chọn men rượu
- Hướng dẫn quy trình: treo tranh vẽ quy
-Bước 2: Giả nhỏ men rượu
-Bước 3: Trộn đều men với bột
- Bước 4: Cho nước sạch vào, nhào kĩ đến
đủ ẩm
- Bước 5: Nén bột xuống, phủ nilông lên mặt - Để nơi kín gió 24 giờ
HĐ 5
a Gv hướng dẫn và thao tác mẫu cho học
sinh quan sát 2 qui trình như sách giáo khoa
b Học sinh thực hành:
- Thao tác trình tự như sách giáo khoa
- Các kết quả quan sát thực hành ghi vào vở
theo mẫu như sách giáo khoa
- Gv theo dõi các tổ thực hiện
* Dặn dò: - Về xem lại bài thực hành, áp dụng vào thực tế
- Ôn tập các bài đã học, tiết sau ôn tập
- GV nhận xét, đánh giá giờ học
Tuaàn 29 NS:08/03/2012Tieát 38 ND:13/03/2012
Trang 353 Thái độ :
- Biết áp dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên: chuẩn bị câu hỏi để học sinh trả lời.
2 Học sinh chuẩn bị kiến thức học kì II.
III TIẾN TRINH2
1 ổn định lớp
2 Bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hệ thống hoá những nội dung chính trong chương 2 của
phần chăn nuôi
Gv: Nêu câu hỏi cho Hs hoạt động nhóm trả
lời
Hs: Trả lời các câu hỏi
Gv: nhận xét bổ sung, chuẩn kiến thức
Câu 1: Chăm sóc rừng sau khi trồng gồm
những công việc gì ?
Câu 2: Khai thác rừng ở Việt Nam phải tuân
theo những nguyên tắc nào ?
Câu 3: Nêu mục đích của việc bảo vệ và
khoanh nuôi rừng ở nước ta ?
Câu 4: Chăn nuôi có vai trò gì trong nền kinh
Câu 4: Vai trò của chăn nuôi.
- Cung cấp thực phẩm cho con người
- Cung cấp sức kéo
- Cung cấp phân bón cho cây trồng
- Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất khác
Câu 5: Thế nào là giống vật nuôi.
- Giống vật nuôi là sản phẩm do con người tạora
- Mỗi giống vật nuôi đều có đặc điểm ngoạihình giống nhau
- Có năng suất chất lượng sản phẩm như nhau
Trang 36Câu 6: Điều kiện để công nhận là một giống
vật nuôi tốt ?
Câu 7: Giống vật nuôi có vai trò như thế nào
trong chăn nuôi ?
Câu 8: Thế nào là sự sinh trưởng, sự phát
dục ? vd? Em cho biết đặc điểm về sự sinh
trưởng và sự phát dục của vật nuôi ?
Câu 9: Chon phối là gì ? mục đích? Các
phương pháp chon phối ? Cho ví dụ về chọn
phối cùng giống và chọn phối khác giống ?
Câu 10 : Thế nào là nhân giống thuần chủng?
làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt kết
quả?
Câu 11: Thế nào là thức ăn vật nuôi?Cho biết
nguồn gốc của thức ăn vật nuôi ?
Câu 12: Thức ăn vật nuôi có những thành
phần dinh dưỡng nào ?
- Có tính di truyền ổn định, có số lượng cá thểnhất định
Câu 6: Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi.
+ Không đồng đều nhau
+ Theo giai đoạn
+ Theo chu kỳ
Câu 9 Chọn phối.
- Chọn phối là chọn con đực ghép đôi với con
cái cho sinh sản theo mục đích chăn nuôi
Câu 11: Nguồn gốc thức ăn vật nuôi.
Thức ăn vật nuôi có nguồn gốc từ thực vật,động vật và chất khoáng
Câu 12: Thành phần dinh dưỡng của thức
ăn vật nuôi.
- Trong thức ăn vật nuôi có nước và chất khô
- Trong chất khô của thức ăn có: Protein, Lipít,Gluxit, chất khoáng và Vitamin, nước
- Mỗi loại thức ăn khác nhau thì có thành phần
tỉ lệ các chất dinh dưỡng khác nhau
Câu 13: Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi.
+ Tạo ra năng lượng cho cơ thể để làm việc
như: Cày, kéo, cưỡi và các hoạt động khác của
Trang 37Câu 13: Vai trò của thức ăn đối với cơ thể vật
nuôi ?
Câu 14: Tại sao phải chế biến và dự trữ thức
ăn vật nuôi ?
Câu 15: Em hãy phân biệt thức ăn giàu P, thức
ăn giàu G, thức ăn thô xanh ?
Câu 6: Hãy kể một số phương pháp sản xuất
thức ăn giàu p, giàu G ở địa phương em ?
cơ thể
+ Cung cấp các chất dinh dưỡng lớn lên và
tạo ra các sản phẩm chăn nuôi như: Thịt, chogia cầm đẻ trứng, vật nuôi cái tạo ra Thức ăncòn cung cấp chất dinh dưỡng cho vật nuôi tạo
ra sữa, lông, da, sừng…
Câu 14: Chế biến thức ăn:
- Làm tăng mùi vị, tăng ngon miệng để vậtnuôi thích ăn, ăn được nhiều, dễ tiêu hoá, giảmkhối lượng, giảm độ thô cứng và khử bỏ chấtđộc hại
Câu 15: Tiêu chí phân loại:
+ Thức ăn có hàm lượng Protêin > 14% thuộcloại thức ăn giàu Protêin
+ Thức ăn có hàm lượng Gluxit > 50% thuộcloại thức ăn giàu Gluxit
+ Thức ăn có hàm lượng xơ > 30% thuộc loạithức ăn thô
KIỂM TRA 1 TIẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Giúp GV đánh giá mức độ học tập của HS trên cơ sở đó GV kịp thời bổ sung, uốn nắn các em, thực hiện phương pháp dạy học phù hợp