1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lý 7 - Học kì I - Tiết 15: Phản xạ âm tiếng vang

20 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích hiên tượng: Gọi v: tốc độ truyền sóng từ nguồn âm phát với tần số f tốc độ dịch chuyển của một đỉnh sóng.. -Gọi vM: tốc độ của máy thu.[r]

Trang 1

Ngày dạy: /

Chương III: SÓNG CƠ

Tiết 23-24.

Bài 14: SÓNG CƠ – PHƯƠNG TRÌNH SÓNG

I.Mục tiêu:

1- Kiến thức:

- Hiểu được hiên tượng sóng cơ, nắm được định nghĩa sóng cơ

- Quan sát thí nghiệm về sóng dọc, sóng ngang, từ đó phân biệt được sóng dọc, sóng ngang

- Giải thích được nguyên nhân tạo thành sóng cơ

- Nêu được ý nghĩa các đại lượng đặc trưng cho sóng cơ: biên độ, chu kì, tốc độ truyền sóng, bước sóng

- Lập được phương trình sóng Từ pt nêu được tính tuần hoàn theo thời gian và theo không gian

2-Kĩ năng:

- Từ TN, rút ra kết luận về chuyển động của mỗi phần tử môi trường và chuyển động lan truyền của sóng

- Giải thích hiện tượng vật lí về sóng, tốc độ truyền sóng và bước sóng

II.Chuẩn bị:

1-Giáo viên:

- Lò xo để làm sóng ngang, sóng dọc

- Kênh sóng nước (nếu có)

- Vẽ hình 14.3 và 14.4 trên giấy khổ lớn

- Phiếu ôn tập bài

2- Học sinh:

Ôn tập kiến thức về dđđh của CLLX: các đại lượng đặc trưng và pt dao động

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Giảng bài mới:

Hoạt động 1 Tìm hiểu sóng cơ:

-Gv cho HS xem hình ảnh mặt nước

khi có một viên đá ném xuống (qua hệ

thống máy chiếu nếu có) Yêu cầu HS

mô tả hiện tượng

-Cho HS xem hình ảnh sóng nước

trong kênh tạo sóng

-Nêu câu hỏi giúp HS tìm hiểu hiện

tượng sóng cơ

H 1 nhận xét gì về chuyển động của

mỗi phần tử môi trường truyền sóng

khi có chuyển động lan truyền sóng

trong môi trường

-Gv bỏ một miếng xốp vào mặt nước

và tiến hành TN cho HS quan sát

H 2 Sóng cơ là gì?

H 3 Nhận xét gì phương dao động của

phần tử môi trường và phương truyền

sóng? (Sau khi làm TN mô tả sóng

trên mặt nước và sóng dọc theo lò xo)

H 4 Môi trường nào thì truyền được

sóng ngang; môi trường nào truyền

Quan sát mô tả hiện tượng:

-Mặt nước xuất hiện những vòng tròn đồng tâm, lồi, lõm xen kẽ, lan rộng dần  sóng nước

HS đưa ra nhận xét:

1-Các phần tử môi trường lan truyền đi khi sóng lan truyền

2-Các phần tử môi trường dao động tại chỗ khi sóng lan truyền

-Rút ra định nghĩa sóng cơ

-Nhận xét:

+ Các phần tử dao động theo phương vuông góc phương truyền sóng

+ Các phần tử dao động theo phương trùng với phương truyền sóng

I Hiện tượng sóng:

1)Khái niệm sóng cơ: là những

dao động lan truyền trong môi trường

*Hai loại sóng cơ:

a) Sóng ngang: là sóng có

phương dao động vuông góc với phương truyền sóng

Môi trường nào có lực đàn hồi xuất hiện khi bị biến dạng lệch thì truyền sóng ngang

b) Sóng dọc: là sóng có phương

dao động trùng với phương truyền sóng

Môi trường có lực đàn hồi xuất hiện khi có biến dạng nén, dãn thì truyền sóng dọc

2) Sự tạo thành sóng cơ:

-Sóng cơ được tạo thành nhờ

Trang 2

được sóng dọc?

Cho HS quan sát hình 14.3 Nêu câu

hỏi gợi ý để HS giải thích sự tạo thành

sóng cơ

H 5 giữa các phần tử của sợi dây đàn

hồi có lực liên kết không? Lực đó là

lực gì?

H 6 Phần tử 0 được truyền dao động

theo phương thẳng đứng có chu kì dao

động T Nhận xét sự chuyển động của

các phần tử kế tiếp ở những thời điểm

sau?

H 7 Nhận xét gì về pha dao động của

các phần tử ở xa tâm dao động?

Quan sát hình 14.3 Trả lời câu hỏi:

-Có lực đàn hồi liên kết các phần tử của dây

-Khi phần tử 0 dao động, lực liên kết kéo phần tử 1 dao động theo nhưng chuyển động sau một chút

Chuyển động được truyền đến phần

tử 2, sau phần tử 1…

lực liên kết đàn hồi giữa các phần tử của môi trường truyền dao động

-Phần tử ở xa tâm dao động trễ pha hơn

Hoạt động 2 Những đại lượng đặc trưng của chuyển động sóng.

-GV yêu cầu HS đọc mục 2, nêu câu

hỏi để HS tìm hiểu các đại lượng đặc

trưng của chuyển động sóng

-Mục chu kì, tần số, biên độ sóng HS

tự tìm hiểu Nêu câu hỏi để HS rút ra

nhận xét

H 1 So sánh chu kì và tần số của các

phần tử môi trường với chu kì, tần số

của nguồn gây ra dao động?

H 2 Nhận xét gì về biên độ sóng ở

những điểm ở xa tâm dao động? Vì

sao?

H 3 (Trên hình 14.3) Nhận xét gì về

khoảng cách giữa hai phần tử số 0 và

số 12?

-HS đọc SGK, thảo luận nhóm, nêu lên các định nghĩa của: chu kì, tần

số và bước sóng

-Từ gợi ý của GV, thảo luận để phân biệt tốc độ truyền sóng và vận tốc dao động của các phần tử môi trường

II Những đại lượng đặc trưng của chuyển động sóng.

SGK

Hoạt động 3 Lập pt truyền sóng – Suy ra tính chất của sóng.

GV nêu vấn đề để lập pt sóng

+ Một phần tử O dao động điều hào, li

độ biến thiên theo thời gian u = Acos  t

thì điểm M cách O một khoảng x có pt

dao động thế nào?

Nêu câu hỏi gợi ý:

H 1 Dao động của điểm M sớm pha hay

trễ pha hơn dao động của điểm O?

H 2 Xác định thời gian dao động truyền

từ O đến M?

H 3 Nhận xét gì về li độ dao động tại M

so với li độ dao động tại O?

-Gọi một HS lên bảng thiết lập phương

trình

-GV nhấn mạnh: phương trình:

cho phép ( ) cos 2 2

M

x

T

xác định li độ u của phần tử sóng tại

một điểm M bất kì trên đường truyền

sóng

GV nêu câu hỏi gợi ý, HS tìm hiểu một

số tính chất của sóng

H 1 Một điểm P trên đường truyền sóng

có tọa độ x = d, sau khoảng thời gian

HS đọc SGK, tìm hiểu điều kiện để lập pt dao động

+Thảo luận nhóm, tìm hiểu: Sự lệch pha của dao động tại M so với dao động tại O

+Nhận ra: li độ uM tại M vào thời điểm t bằng li độ uo tại điểm O vào

thời điểm t – x

v

+Một HS lên bảng lập pt

+HS theo dõi, nêu nhận xét

3 Phương trình sóng:

a) Lập phương trình:

.OM = x Lúc sóng qua O (t =0) Sóng truyền từ O đến M

+ Giả sử li độ u của O:

2 cos

O

T

+ Sóng truyền từ O  M cần thời gian x

v

+Li độ dao động tại M:

( )

x

u t u t

v

   

2 ( , ) cos 2

M

x

T

Trang 3

bằng bao nhiêu thì điểm P thực hiện

thêm được một dao động toàn phần?

H 2 Xét một thời điểm t0 bất kì, sau

quãng đường bao nhiêu thì hình dạng

sóng lặp lại như cũ?

H 3 Kết luận gì về tính chất của sóng?

GV nhấn mạnh: từ pt sóng, có thể dự

đoán một số hiện tượng khác do sóng

gây nên

HS đọc SGK, thảo luận nhóm, phân tích hai trường hợp

1) Xét một phần tử tại P với x = d xác định Khi đó

P

d

Sóng tuần hoàn theo thời gian với chu kì T

2) Vào thời điểm to, vị trí tất cả các phần tử sóng:

0

Sóng tuần hoàn với chu kì 

b) Một số tính chất của sóng: Sóng tuần hoàn theo thời gian và không gian

(SGK)

Hoạt động 4 (10’) Vận dụng – Củng cố.

- GV nêu bài toán ví dụ: SGK trang

76

- Cho HS thảo luận, nêu cách giải bài

toán

- Gọi 1 HS thực hiện trên bảng, nhận

xét

- GV nêu nhận xét, kết luận về nội

dung bài toán

- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết

học sau: xem lại nội dung:

+ Tổng hợp dao động

+ Một số công thức toán học có liên

quan đến bài số 15

- Thảo luận nhóm, xem cách giải của SGK

- Cử đại diện giải bài toán trên bảng Nêu nhận xét

HS ghi nhận những chuẩn bị ở nhà

SGK

IV Rút kinh nghiệm.

Ngày dạy: /

Tiết 25 Bài 15: PHẢN XẠ SÓNG – SÓNG DỪNG

I.Mục tiêu:

1-Kiến thức:

- Mô tả được hiện tượng về phản xạ sóng và hiện tượng sóng dừng trên lò xo và dây đàn hồi

- Giải thích được sự tạo thành sóng dừng

- Phân biệt được những điểm nút và những điểm bụng

- Vận dụng để giải bài toán xác định bước sóng, tốc độ truyền sóng khi có sóng dừng trên dây

2-Kĩ năng: Giải thích được hiện tượng vật lí.

II Chuẩn bị:

1-Giáo viên:

- Lò xo để làm sóng ngang và sóng dọc

Trang 4

- Kênh sóng nước (nếu có)

- Bộ thí nghiệm về sóng dừng trên dây đàn hồi

2- Học sinh: Ôn tập về phương trình sóng

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

Hoạt động 1 Kiểm tra:

1) Một nguồn sóng phát sóng theo phương Ox (hình vẽ) từ A đến B Lấy O làm gốc, O dao động với phương trình: u t0( )  a cos 2  ft Viết phương trình sóng tại A và B

HS thực hiện trên bảng, GV nhận xét

2) Nêu qui luật về tổng hợp hai dao động điều hòa cùng phương

Hoạt động 2 Tìm hiểu sự phản xạ sóng và sóng dừng:

GV tiến hành TN với lò xo theo hình

15.1 Nêu câu hỏi gợi ý để HS nhận ra

kiến thức:

H 1 Gây một biến dạng trên lò xo

Hiện tượng gì xảy ra khi biến dạng

truyền đến đầu cố định của lò xo?

H 2 Nhận xét gì về chiều biến dạng

khi biến dạng truyền ngược lại?

GV giới thiệu biến dạng bị phản xạ

H 3 Nếu đầu A dđđh, hiện tượng gì

xảy ra trên lò xo?

H 4 Sóng tới và sóng phản xạ có đặc

điểm gì?

Thay đổi tần số dao động của đầu A,

gọi HS quan sát hình ảnh lò xo yêu

cầu HS mô tả hiện tượng quan sát

được

GV thông báo về hiện tượng sóng

dừng

Quan sát TN, mô tả hiện tượng -Biến dạng truyền đến đầu cố định của lò xo bị truyền ngược lại

-Biến dạng truyền ngược lại ngược chiều biến dạng truyền tới

-Có sóng tới và sóng phản xạ trên

lò xo

Quan sát và mô tả hình ảnh lò xo:

có điểm luôn đứng yên, có điểm luôn dao động với biên độ lha1 lớn xen kẽ nhau

I Sự phản xạ sóng:

-Mục a, b: (SGK.)

-Sóng tới và sóng phản xạ cùng tần số và cùng bước sóng

-Đầu phản xạ cố định: sóng phản xạ ngược pha với sóng tới

II Sóng dừng: SGK Hoạt động 3 Giải thích sự tạo thành sóng dừng trên dây.

GV nêu câu hỏi gợi ý:

H 1 (vẽ hình 15.3) Khi một đầu dây

dao động điều hòa thì phần tử tại M

thực hiện những doa động từ đâu

truyền tới?

GV giới thiệu pt sóng tới tại B

cos 2

B

uA  ft

H 2 Phần tử tại M dao động sớm hay

trễ pha hơn so với sóng tới?

H 3 Sóng phản xạ tại B có đặc điểm

gì?

H 4 Đầu B cố định, pha dao động của

sóng phản xạ tại như thế nào? (so với

sóng tới)

-Gọi HS lên bảng viết pt sóng tới tại

M, sóng phản xạ tại B và M

Nghe GV gợi ý, thảo luận nhóm, phân tích nội dung như SGK

a) Hiện tượng (sgk) b)Pt sóng dừng

-Tại M có hai dao động truyền tới: sóng tới và sóng phản xạ

-Điểm M dao động sớm pha hơn B cos 2

B

ua  ft

cos 2 2

M

d

-Ptrình sóng phản xạ tại B:

'

B

 

-Ptrình sóng phản xạ tại M:

Trang 5

H 5 Xác định pt dao động tổng hợp

tại M?

H 6 Hãy xác định vị trí những điểm

dao động cực đại, những điểm không

dao động trên dây?

Nhận xét:

-Hướng dẫn HS vận dụng toán học,

chú ý cách chọn nghiệm thích hợp

-Lưu ý về vị trí điểm nút, bụng và

khoảng cách giữa chúng

-Theo hướng dẫn, thảo luận nhóm xác định vị trí những điểm nút, bụng

M

d

-Ptrình sóng tổng hợp:

2 cos 2 cos 2

d

* Biên độ sóng dừng tại một điểm

* Vị trí điểm nút, điểm bụng

Hoạt động 4 Tìm hiểu điều kiện để có sóng dừng.

Nêu câu hỏi gợi ý

H 1 Nếu dây có hai đầu cố định thì ở

hai đầu là nút hay bụng sóng?

H 2 Hai nút hoặc hai bụng sóng liên

tiếp cách nhau bao nhiêu? (tính theo

bước sóng)

H 3 Nếu trên dây có hai đầu cố định ta

đếm được n bụng sóng thì chiều dài

dây bao nhiêu?

H 4 Nếu dây có một đầu cố định, một

đầu tự do thì mỗi đầu dây là nút hay

bụng sóng?

H 5 Chiều dài dây liên hệ thế nào với

số bụng sóng và bước sóng?

Thảo luận và trả lời câu hỏi gợi ý

-Hai đầu dây cố định là nút

-Hai nút liên tiếp cách nhau

2

-chiều dài dây là n

2

-Đầu dây tự do là bụng sóng

c) ĐK để có sóng dừng:

n: số bụng sóng quan sát trên dây l: chiều dài dây.

1) Dây có hai đầu cố định hoặc một đầu cố định, một đầu dao động

2

l n 

 với n = 1, 2, 3…

2) Dây có một đầu cố định, một đầu tự do:

1

2 2

ln 

với n = 1, 2, 3…

Hoạt động 5 vận dụng – Củng cố:

1) GV hướng dẫn HS tìm hiểu mục ứng dụng và giải bài tập ứng dụng trong SGK

2) Yêu cầu HS giải bài tập 1, 2, 3, 4 SGK trang 83

3) Nêu những nội dung chuẩn bị cho tiết sau

IV Rút kinh nghiệm.

Trang 6

Ngày dạy: /

Tiết 26 Bài 16: GIAO THOA SÓNG

I Mục tiêu:

1-Kiến thức:

-Đưa ra dự đoán về vân thoa được tạo thành trên mặt nước khi có sự gặp nhau của hai sóng

-Dùng phương trình sóng và qui luật tổng hợp sóng kiểm tra dự đoán bằng lí thuyết

-Nêu được điều kiện để có hiện tượng giao thoa

-Mô tả hiện tượng nhiễu xạ sóng

-Vận dụng tốt kiến thức về giao thoa để giải thích những hiện tượng về giao thoa sóng

2- Kĩ năng: Giúp HS quan sát, phân tích và tổng hợp kiến thức khi phân tích một hiện tượng vật lí, đưa ra

những dự đoán có căn cứ khi quan sát một hiện tượng trên cơ sở kiến thức vật lí, vận dụng và giải thích

II Chuẩn bị:

1- Giáo viên:

-Chuẩn bị bộ TNo về sóng nước để làm giao thoa sóng nước và hiện tượng nhiễu xạ sóng qua khe hẹp -Chuẩn bị phần mềm Sóng cơ học, mô phỏng hiện tượng sóng cơ học

2-Học sinh: Ôn tập kiến thức về phương trình sóng, dao động tổng hợp, độ lệch pha của hai dao động điều hòa cùng tần số

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra:

+ Nội dung kiểm tra bao gồm:

- Đặc điểm của sóng phản xạ so với sóng tới

- Viết được pt sóng phản xạ tại một vị trí

- Viết đúng pt sóng dừng, suy ra biên độ sóng tại một vị trí

- Xác định đúng vị trí điểm dao động cực đại (bụng) và đứng yên (nút)

- Vận dụng tốt điều kiện để có sóng dừng bằng bài toán TN

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Tìm hiểu Sự giao thoa của hai sóng trên mặt nước.

H 1 Hiện tượng gì sẽ xảy ra nếu cho

hai nguồn S1, S2 cùng tần số, cùng

pha dao động trên mặt nước của

một khay nước?

H 2 Nếu xét một điểm M trên mặt

nước, dao động điểm M được

truyền từ đâu đến? Bằng lí thuyết

có thể kiểm tra dao động của M như

thế nào?

H 3 Nếu xem biên độ sóng không

đổi, hai dao động thành phần tại M

do S1, S2 truyền đến có dạng thế

nào?

H 4 Xác định độ lệch pha của hai

dao động thành phần tại M

H 5 Dao động tổng hợp tại M có

biên độ được xác định như thế nào?

Thảo luận nhóm, đưa ra dự đoán

-Có hai sóng truyền đi, gặp nhau

-Có điểm dao động với biên độ cực đại hoặc đứng yên

-Tại M có hai dao động từ S1, S2 truyền đến Có thể M dao động cực đại hoặc đứng yên

-Thảo luận nhóm, ôn kiến thức cũ

để vận dụng xác định độ lệch pha của hai dao động tại M và biên độ dao động tổng hợp tại M

-Dựa vào độ lệch pha của hai dao động cùng pha và ngược pha, lập biểu thức xác định vị trí những điểm dao động cực đại hoặc cực tiểu

d1 d2

S1 S2

S1, S2 hai nguồn cùng tần số, cùng pha, hai sóng tạo thành có cùng bước sóng

1 2 cos 2

uua ft

Dao động S1, S2 truyền đến M có pt:

1 1

2 2

cos 2 2 cos 2 2

M

M

d

d

+ Độ lệch pha của hai dao động tại M:

 2 1

2 d d

+ Dao động tổng hợp tại M có biên

Trang 7

H 6 Xác định vị trí những điểm dao

động cực đại và cực tiểu Nhận xét?

H 7 xác định quỹ tích những điểm

M với biên độ cực đại và quỹ tích

những điểm M không dao động?

Lưu ý HS vị trí những điểm dao

động cực đại hoặc cực tiểu ứng với

k = 0; 1; …

-Hướng dẫn HS thiết kế phương án

TN kiểm tra những dự đoán lý

thuyết

-Hướng dẫn HS quan sát và rút ra

kết luận

-GV thông báo:

+ Nguồn kết hợp

+ Thế nào là hiện tượng giao thoa

+ Điều kiện để có hiện tượng giao

thoa

-Thảo luận nhóm, báo cáo kết quả:

có hai họ đường cong hyperbol tập hợp những điểm dao động cực đại, cực tiểu xen kẽ, cách đều nhau

-Cùng với GV bố trí thí nghiệm kiểm tra, quan sát và rút ra kết luận

độ:

1 2 2 1 2cos

2 cos

2

2 cos

2

*Biên độ dao động tại M phụ thuộc

độ lệch pha của 2 dao động từ S1, S2 truyền đến

*Nếu 2 dao động cùng pha:

2

Với k = 0; 1 ; 2…

M: dao động cực đại

*Nếu 2 dao động ngược pha:

1 2

k

Với k = 0; 1 ; 2…

M: không dao động

-Nguồn kết hợp Sóng kết hợp + Định nghĩa hiện tượng giao thoa + Điều kiện để có hiện tượng giao thoa

Nội dung 2 (5’) Tìm hiểu Sự nhiễm xạ và ứng dụng của hiện tượng giao thoa

GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời

câu hỏi để tìm hiểu ứng dụng của

hiện tượng giao thoa

H Nếu không quan sát được quá

trình sóng, dựa vào hiện tượng nào

thì có thể kết luận đó là quá trình

truyền sóng

-Cho HS đọc SGK, tìm hiểu sự

nhiễm xạ sóng

-Làm việc cá nhân tìm hiểu ứng dụng của hiện tượng giao thoa

-Thảo luận, trả lời câu hỏi

HS xem SGK, ghi nhận:

Hiện tượng sóng khi gặp vật cản thì đi lệch khỏi phương truyền thẳng của sóng và đi vòng qua vật cản

Hoạt động 3 (5’) Vận dụng – Củng cố.

- Yêu cầu HS làm bài tập TN trong phiếu học tập đã chuẩn bị

- Hướng dẫn HS ôn tập và chuẩn bị cho bài mới: Xem lại kiến thức về âm ở lớp 7

M1, M2: hai điểm dao động cực đại liền kề trên đoạn nối 2 nguồn dao động

+ Tại M1: d2  d1 k  (1)

Tại M2: d2'  d1'   k  1  (2)

+ Khoảng cách M 1 M 2 : d 1 ’ – d 1 = d 2 – d 2 ’

Trang 8

Từ (2) và (1):

 

2

M M

M1, M1’: điểm dao động cực đại, dao động cực tiểu liền kề 1 1'

4 M M IV Rút kinh nghiệm:

Ngày dạy: /

Tiết 27-28 Bài 17: SÓNG ÂM – NGUỒN NHẠC ÂM

I.Mục tiêu:

1-Kiến thức:

- Nêu được nguồn gốc của âm và cảm giác về âm

- Nêu được cường độ âm, mức cường độ âm, đơn vị đo mức cường độ âm

- Nêu được mối quan hệ giữa các đặc trưng vật lí và sinh lí của âm

- Tbày đc phương pháp khảo sát những đặc điểm của sóng âm dựa trên đồ thị dao động của nguồn âm 2-Kĩ năng:

- Giải thích được vì sao các nguồn âm lại phát ra các âm có tần số và âm sắc khác nhau Phân biệt âm cơ bản và họa âm

- Nêu được tác dụng của hộp cộng hưởng

II.Chuẩn bị:

GV chuẩn bị một số nguồn âm như: âm thoa, dây đàn, kèn, sáo, hộp cộng hưởng

III Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Giảng bài mới:

Con người luôn sống trong một thế giới âm thanh, tại sao con người nghe được âm thanh đó?

Tiết 1.

Hoạt động 1 Tìm hiểu: 1.NGUỒN GỐC CỦA ÂM VÀ CẢM GIÁC VỀ ÂM.

Trên cơ sở kiến thức đã học ở

lớp 7, GV nêu câu hỏi:

H 1 Khi dây đàn, chuông gió,

mặt trống phát ra âm, các nguồn

âm này có chung đặc điểm gì?

GV gợi ý cho HS nhận biết bằng

cách cho HS dùng búa cao su gõ

vào nhánh của âm thoa, lắng

HS thảo luận nhóm, đại diện trình bày kết quả

-Các nguồn âm đều dao động -Thực hiện như hướng dẫn Nhận ra

+ Âm thoa rung lên khi phát ra

-Khi phát ra âm thì các nguồn âm đều dao động

-Dao động được truyền đi từ nguồn âm trong không khí tạo thành sóng âm, có cùng tần số với nguồn âm

Trang 9

nghe âm phát ra và dùng tay sờ

vào âm thoa

H 2 Vì sao âm thanh từ các

nguồn âm lại truyền được đến tai

ta?

GV gợi ý:

-Môi trường xung quanh các

nguồn âm là gì?

-Khi nguồn âm dao động, lớp

không khí xung quanh nguồn

như thế nào?

-Sự nén dãn của lớp không khí

xung quanh nguồn có được

truyền ra môi trường xung quanh

không?

H 3 Tại sao tai ta có cảm giác

âm? Vì sao âm không truyền

được trong môi trường chân

không?

âm

-Đọc SGK, tìm hiểu âm được truyền đến tai thế nào, trả lời câu hỏi

-Trả lời câu hỏi C1, C2

Ghi nhận nội dung như SGK

-Sóng âm truyền đến tai, làm màng nhĩ tai dao động, cho ta cảm giác về âm

Cảm giác âm phụ thuộc vào nguồn âm và tai người nghe.

-Sóng âm truyền trong môi trường chất lỏng, khí, rắn nhưng không truyền được trong chân không

+Trong chất khí, chất lỏng sóng âm là sóng dọc

+Trong chất rắn, sóng âm là sóng dọc, cả sóng ngang

Hoạt động 2Tìm hiểu: 2.PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC NGHIỆM KHẢO SÁT TÍNH CHẤT ÂM.

GV tiến hành TN để mô tả quá

trình ở hình 17.1 và 17.2 Gọi HS

nhận xét

GV thông báo về nhạc âm và tạp

âm

Quan sát GV tiến hành TN và nghe mô tả TN

-Quan sát và thảo luận về:

+Đồ thị do âm thoa hoặc các nguồn nhạc âm phát ra

+Đồ thị của âm do tiếng gõ mạnh hoặc tiếng ồn phát ra

-Âm do nhạc cụ phát ra thì êm tai, dễ chịu; và đồ thị dao động là những đường cong tuần hoàn có tần số xác định: nhạc âm

-Âm nghe chối tai, cảm giác khó chịu khi nghe, đồ thị là đường cong không tuần hoàn không có tần số xác định: tạp âm

Hoạt động 3 Tìm hiểu: NHỮNG ĐẶC TRƯNG VẬT LÍ CỦA ÂM.

H Quá trình truyền âm cũng là

một quá trình truyền sóng Vậy

sóng âm phải có những đặc trưng

nào?

-GV cho HS nghe hai âm do hai

nguồn phát ra có độ cao khác

nhau, hướng dẫn HS phân biệt

được yếu tố vật lí là tần số khác

nhau (Có thể cho HS quan sát

đồ thị trên doa động kí điện tử,

HS sẽ phân biệt được tần số hai

âm khác nhau cho ta đặc trưng

sinh lí khác nhau)

-Phân tích đồ thị của 3 âm do 3

nhạc cụ phát ra, phân tích chỉ ra

âm sắc 3 âm khác nhau

-Cho HS nghe một vài giọng ca

của những ca sĩ cùng trình bày

một bài hát để HS phân biệt âm

sắc của mỗi giọng ca

-Nêu câu hỏi để HS phát hiện

cường độ âm

H 1 Sóng âm làm màng nhĩ tai

dao động, sóng âm có đặc điểm

nào giống sóng cơ học?

H 2 Muốn nói để ông, bà cao

tuổi nghe, em phải làm sao?

Thảo luận, chỉ ra những đặc trưng của sóng:

-Tần số f

-Bước sóng 

-Biên độ A

-Tốc độ truyền V

Quan sát hình 17.3 Thảo luận, phát hiện sự biến thiên của li độ

âm của 3 âm khác nhau

-Trả lời câu hỏi:

Sóng âm có mang năng lượng, khi đập vào màng nhĩ sóng âm

đã truyền năng lượng  màng

1) Độ cao:

Là đặc trưng sinh lí của âm mà đặc trưng vật lí quyết định là tần số Âm càng cao thì tần số càng lớn

-Âm cao: tần số lớn

-Âm trầm: tần số nhỏ

Tai người cảm nhận được âm có: 16Hz 

f  20.000Hz

Âm có:

f > 20.000Hz: siêu âm.

f < 16 Hz: hạ âm

2) Âm sắc:

Mỗi âm do một nguồn phát ra có dạng đồ thị khác nhau, nên các âm có sắc thái khác nhau Đặc tính đó của âm gọi là âm sắc

3)Độ to, cường độ âm, mức cường độ âm:

a)Định nghĩa cường độ âm (SGK) Cường độ âm cùng lớn, cho ta cảm giác nghe thấy âm càng to

Trang 10

-Thông báo cho HS về cường độ

âm I và mức cường độ âm L

nhĩ dao động -Thảo luận, tìm hiểu ý nghĩa đại lượng:

0

lg I

L I

âm chuẩn

1000

b)Mức cường độ âm:

(B) 0

lg I

L I

0 0

10 ( ) 10lg 1 10

L

B

B

I

L d

I

 

Hoạt động 4 Tìm hiểu GIỚI HẠN NGHE CỦA TAI NGƯỜI.

Hướng dẫn HS tìm hiểu về

ngưỡng nghe, ngưỡng đau của tai

người bằng cách đọc SGK

Đọc và tìm hiểu nội dung trong SGK

-Ngưỡng nghe

-Ngưỡng đau

Tiết 2.

Hoạt động 1 Tìm hiểu: HAI NGUỒN NHẠC ÂM: DÂY DẪN VÀ ỐNG SÁO.

H 1 Điều kiện để có sóng dừng

trên dây có hai đầu cố định?

-Phân tích, giới thiệu cho HS về

âm cơ bản, họa âm khi dây dao

động

-Chú ý phân tích:

với n = 1, 2, 3…

2

nv

f

l

H 2 Sóng dừng trên dây đàn hồi,

một đầu cố định, một đầu tự do

có dạng như thế nào? Chiều dài

của dây có giá trị bao nhiêu khi

có sóng dừng?

-Gợi ý để HS tìm hiểu:

+âm cơ bản f1

+các họa âm 3f1; 5f1…

-Nghe và ghi nhận thông tin do

GV thông báo

-Phân tích, tìm hiểu theo hướng dẫn

với

1

2 2

ln 

v f

1

2 2

fn

   

n = 1 : âm cơ bản

4

v f l

n = 2: f2  3 f1

n = 3: f35f1

n = 4 Các họa âm

1) Dây đàn hai đầu cố định:

Trên dây có chiều dài l, sẽ có sóng dừng khi chiều dài dây thỏa điều kiện:

với

2

f

2

nv f l

  + Khi n = 1 (2 nút, 1 bụng) Thì 1 : âm phát ra: âm cơ bản

2

v f l

 + Khi n = 2: 2 v

f l

n = 3: 3 3

2

v f l

 Các họa âm bậc 2, bậc 3,…

2 2 ;1 3 3 ; 1 n 1

ff ff fnf

Kết luận: (SGK) 2) Ống sáo:

Ống sáo, các loại kèn có bộ phận chính là một ống có một đầu kín, một đầu hở Khi thổi một luồng khí vào miệng ống khi không khí ở đó sẽ dao động Dao động này truyền đi dọc theo ống và bị phản xạ

ở hai đầu ống Sẽ có sóng dừng nếu chiều dài ống: 1

2 2

ln 

Ngày đăng: 01/04/2021, 03:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w