- Vieát ñöôïc coâng thöùc hoaù hoïc cuûa chaát cuï theå khi bieát teân caùc nguyeân toá vaø soá nguyeân töû cuûa moãi nguyeân toá taïo neân moät phaân töû vaø ngöôïc laïi.. - Neâu ñöôïc [r]
Trang 1Ngày giảng 15.8.11 Tuần 1 – Tiết 1 MỞ ĐẦU MÔN HOÁ HỌC
- Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng
- Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta
- Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?
2 Kĩ năng : rèn ý thức học tập, phương pháp tư duy, suy luận sáng tạo
* Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiến thức,xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ
3 Thái độ: giáo dục hs tính hứng thú trong học tập
* Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học
B Đồ dùng dạy học:
- Hoá chất: 3 lọ chứa dung dịch NaOH, dd CuSO4, dd HCl, vài đinh sắt
- Dụng cụ: ống hút, kẹp gỗ, giá gỗ, kẹp sắt, ống nghiệm
- Tranh ảnh về vai trò của hoá học trong đời sống, sản xuất và nông nghiệp
C Các bước lên lớp:
I Ổn định:
1 Bài mới : Gv giới thiệu bài mới
2.Hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG 1:
Mục tiêu:HS tìm hiểu hóa học là gì ?
? Em hiểu hoá học là gì
Gv: để hiểu rõ hoá học là gì chúng ta sẽ tiên
hành một số thí nghiệm: đặt các câu hỏi cho HS
H Khi cho: 1 mol dung dịch CuSO4 vào ống
nghiệm và cho một mol dung dịch NaOH vào liệu
có hiện tượng gì xảy ra không? Và xảy ra như thế
nào?
H.Khi cho 1 mol dung dịch HCl vào ống nghiệm
và ống nghiệm 2 và 1 đinh sắt nhỏ vào?
GV: Gọi HS nhận xét
GV:Bổ sung và ghi kết luận: từ hai thí nghiệm
trên và nhiều thí nghiệm khác mà ta sẽ tiếp tục
nghiên cứu sau cùng với các lập luận bổ sung,
I.Hóa học là gì?
-Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng.
Trang 2người ta đã rút ra kết luận rằng “Hóa học ……của
chúng”
HOẠT ĐỘNG 2:
Mục tiêu:HS nêu được tầm quan trọng của hóa
học trong cuộc sống.
GV: Sử dụng phương pháp trực quan bằng hình
ảnh, phương pháp thuyết trình và cho HS trả lời
các câu hỏi SGK để giúp HS hiểu rõ được Hóa
học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của
chúng ta
GV: Cần cho HS thấy rõ hóa học liên quan tới tất
cả các lĩnh vực đời sống của con người
+Hóa học thực phảm (ăn, mặc…)
+Hóa học môi trường (sự ô
nhiễm ,đất,nước ,không khí … )
+Hóa học dược liệu (các loại thuốc ……)
+Hóa học vật liệu xây dựng ( xi măng,
sắt,Thép……)
+Hóa học nông nghiệp (phân bón, thuốc trừ sâu)
+Hóa học địa chất (các quặng dầu mỏ……)
+Hóa học đại dương, hóa học vũ trụ và đặc biệt
là hóa –sinh học (chính bản thân sự sống của
chúng ta là một loạt các phản ứng hóa học xảy ra
liên tục trong mỗi cơ thể của chúng ta)
HOẠT ĐỘNG 3
Mục tiêu:HS đưa ra phương pháp học tập tốt
môn hóa học
GV:Cho HS Đọc SGK và trả lời câu hỏi:
H.Khi học tập môn hóa học các em cần chú ý
thực hiện các hoạt động nào?
GV: Cho HS đọc SGK 2/III và trả lời các câu
+Biết làm thí nghiệm, biết quan sát thí nghiệm
+Hứng thú, say mê,chủ động,tư duy suy luận,
sáng tạo
+Nhớ có chọn lọc
+Đọc sách,và biết cách đọc sách
II.Hóa học có vai trò như thế nào trong đời sống của chúng ta?
-Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
III.Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học?
1.Khi học tập môm hóa học cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu yhập thông tin, tìm kiếm kiến thức, xử lý thông tin,vận dụng kiến thức và nghi nhớ kiến thức đã học.
2.Phương pháp học tập môn hóa học tốt là: nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo các kiến thức đã học.
Trang 3III Củng cố-đánh giá:
-Hóa học là gì? Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
Cho ví dụ
-Phương pháp học tập môn hóa học như thế nào là tốt?
IV.Hướng dẫn về nhà:
-HS đọc Phần ghi nhớ
-Chuẩn bị bài CHẤT.
V Rút kinh nghiệm:
………
………
Ngày giảng 17 8.11Tuần 1 – Tiết 2: CHẤT ( 2 tiết)
A Mục tiêu:
1*Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
(Chất có trong các vật thể xung quanh ta Chủ yếu là tính chất vật lí của chất )
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
2*Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất
- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn ra khỏi hỗnhợp muối ăn và cát
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinhbột
3 Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống
B Đồ dùng dạy học:
- Hoá chất: miếng sắt, nước cất, muối ăn, cồn, nước tự nhiên
- Cân, cốc thuỷ tinh có vạch, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, ống nghiệm
C Các bước lên lớp:
I.Ổn định lớp:
II.Tiến trình bài giảng:
1.
Bài mới: Gv giới thiệu vào bài mới
2.Hoạt động dạy và học:
Trang 4
Mục tiêu:HS tìm hiểu chất có ở đâu ?
- Hãy kể tên một số vật thể
- Hs lấy ví dụ và phân biệt 2 loại vật thể
- Phân loại vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo
- Gv ghi ý kiến của hs lên bảng
- Những vật thể này được làm bằng gì
- Gv phân tích dựa trên các ví dụ để hs hiểu được mối
quan hệ giữa vật thể – vật liệu – chất
- Chất có ở đâu
- Gv nhấn mạnh và yêu cầu hs lấy ví dụ
Trong một vật thể có thế có 1 hoặc nhiều chất khác
nhau
Nhiều vật thể khác nhau có thể làm bằng cùng một chất
Chất có ở khắp nơi, ở đâu có vật thể là ở đó có chất
Hoạt động 2
Mục tiêu:HS xác định tính chất của chất
- Gv thuyết trình về mỗi chất có những tính chất nhất định
không đổi
- Gv hướng dẫn hs quan sát một số mẫu chấtNêu một số
tính chất bên ngoài mà em biết
-Với những chất khác nhau, em có nhận xét gì về tính chất
của chúng
- Em hãy tóm tắt lại cách xác định được tính chất của chất
- Hs trả lời:
+ Quan sát: biết được thể, màu…
+ Dùng dụng cụ đo mới xác định được t0 s, t 0 nc, khối lượng
riêng…
+ Làm thí nghiệm để biết được chất có tan trong nươc, dẫn
điện…
- Ý nghĩa của việc hiểu biết tính chât của chất
- Gv kể một số câu chuyện nói lên tác hại của việc sử dụng
chất không đúng do không hiểu biết tính chất của chất
II Tính chất của chất
1) Mỗi chất có những tính chất nhất định không đổi.
- Tính chất hoá học: Khả năng biến đổi thành chất khác.
2) Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì?
- Giúp phân biệt chất này với chất khác, tức nhận biết được chất.
- Biết cách sử dụng chất.
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất.
III.Củng cố-đánh giá:
-Hs tóm tắt kiến thức cần nhớ trong bài
-Làm BT 3 SGK trang 11:
Vật thể
Trang 5Lõi bút chì Dây điện áo
Xe đạp
Than chì Đồng,chất dẻo Xenlulozơ,Nilon Fe,Al,cao su
IV.Hướng dẫn về nhà:
-Học bài và làm BT:1,2,3,4(11)
-Đọc trước bài.Chuẩn bị 1 gói muối,1 gói đường.vỏ chai nước khoáng
V.Rút kinh nghiệm:
Ngày giảng: 22.08.11
TUẦN 2-TIẾT 3: CHẤT
A.Mục tiêu:
1*Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm chất và một số tính chất của chất
(Chất có trong các vật thể xung quanh ta Chủ yếu là tính chất vật lí
của chất )
- Khái niệm về chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp
- Cách phân biệt chất nguyên chất (tinh khiết ) và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
2*Kĩ năng
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu chất rút ra được nhận xét về tính chất của chất
Trang 6- Phân biệt được chất và vật thể, chất tinh khiết và hỗn hợp
- Tách được một chất rắn ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí Tách muối ăn ra khỏi hỗnhợp muối ăn và cát
- So sánh tính chất vật lí của một số chất gần gũi trong cuộc sống, thí dụ đường, muối ăn, tinhbột
3.Thái độ: Ham học,yêu thích môn học
B Đồ dùng dạy học:
-GV: ống nước cất ,nước tự nhiên,sắt, bột lưu huỳnh
Dụng cụ: ống nghiệm,chén sứ, nam châm
C Các bước lên lớp:
I.Ổn định lớp – kiểm tra bài cũ :
II.Tiến trình bài giảng:
1.Bài mới: Gv giới thiệu vào bài mới
2.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động 3
Mục tiêu: HS phân biệt được chát tinh khiết và hỗn hợp
- Hãy quan sát chai nước khoáng Nêu thành phần các
chất có trong nước khoáng ( trên nhãn của chai )
- Vì sao nước khoáng không được dùng pha chế thuốc tiêm
hay sử dụng trong phòng thí nghiệm
- Nước tự nhiên là một hỗn hợp hiểu thế nào là một hỗn
hợp
- Hãy kể tên các nguồn nước khác trong tự nhiên
- Gv: nước tự nhiên là một hỗn hợp, nhưng chúng có thành
phần chung là nước Có cách nào tách nước ra khỏi nước tự
nhiên hay không
- Gv thông báo nước cất là chất tinh khiết
- Gv dùng hình vẽ sgk và liên hệ thực tế giới thiệu
phương pháp chưng cất nước
- So sánh thành phần và tính chất của hỗn hợp và chất tinh
khiết
Bài tập vận dụng sau: Hãy sắp xếp riêng một bên là chất,
một bên là hỗn hợp: Sữa đậu nành, sắt, nhôm, axít, nươc
biển, nước muối
III Chất tinh khiết 1) Hỗn hợp:
- Gồm nhiều chât trộn lẫn vào nhau.
- Có tính chất thay đổi phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp.
2) Chất tinh khiết
- Chỉ có1 chất ( không có lẫn chất khác) -Và có tính chất nhất định của chất.
Trang 7- Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp nhằm mục đich gì
.( Thu được chất tinh khiết)
- Hs trả lời:
+ Thu được chất tinh khiết
+ Tinh chất khác biệt giữa các chất trong hỗn hợp
- Hs làm thí nghiệm
- Hs nêu cách tách sắt và lưu huỳnh
- Muốn tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp, ta dựa vào cơ
sở nào ( Tinh chất khác biệt giữa các chất trong hỗn hợp)
- Gv có thể gợi ý: Muốn lấy muối ăn ra khỏi nước biển
( hoặc nước muối) ta làm thế nào
- Gv hướng dẫn hs tiến hành làm thí nghiệm
Gv yêu cầu làm bài tập sau: Có hỗn hợp mạt sắt và mạt lưu
huỳnh Biết Dsắt = 7,8 g/ cm3, DLh =1,96 g/cm3 và không thấm
nước Nêu cách tách sắt và lưu huỳnh
- Gv giơí thiệu một số nguyên tắc, phương pháp tách riêng
một chất ra khỏi hỗn hợp
- Gv giới thiệu: Ngoài nguyên tắc dựa vào tính chất vật lí, ta
còn có thể dựa vào tính chất hoá học để tách riêng các chất
ra khỏi hỗn hợp
- Nguyên tắc: Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật li có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.
- Phương pháp thường dùng: cô, cất, lắng, gạn, lọc…
III Củng cố-đánh giá:
-Chất tinh khiết và hỗn chất khác nhau ntn?
-Dựa vào đâu để tách riêng từng chất trong hỗn hợp?
BT:Có hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh làm thế nào để tách riêng được từng chất
(Dùng nam châm hút sắt)
IV.Hướng dẫn về nhà:
-Học bài,làm bài tập 6,7, 8(SGK)
Gợi ý BT8 Hoá lỏng không khí ở nhiệt độ thấp,ở -196oC thu được Nitơ,ở -183oC thu được Oxi
-Chuẩn bị giờ sau:2 chậu nước,hỗn hợp cát và muối
- Chuẩn bị bài thực hành:
+2 chậu nước
+Hỗn hợp cát và muối ăn
V Rút kinh nghiệm:
Trang 8
- Mục đích và các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm cụ thể:
+ Quan sát sự nóng chảy và so sánh nhiệt độ nóng chảy của parafin và lưu huỳnh
+ Làm sạch muối ăn từ hỗn hợp muối ăn và cát
2.Kĩ năng
- Sử dụng được một số dụng cụ, hoá chất để thực hiện một số thí nghiệm đơn giản nêu ở trên
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ: giáo dục hs tính cẩn thận, trung thực, tỉ mỉ, chính xác
B Đồ dùng dạy học:
- Hoá chất: Lưu huỳnh, paraffin, muối ăn,cát
- Dụng cụ: kẹp ống nghiệm, phểu thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, ống nghiệm
C Các bước lên lớp:
I.Ổn định lớp – kiểm tra bài cũ :
II.Tiến trình bài giảng:
1.
Bài mới: Gv giới thiệu vào bài mới
2.Hoạt động dạy và học:
*Cách tiến hành:
Hướng dẫn hs đọc phần Mục lục 1 trong sgk để nêu được một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- Gv giới thiệu với hs một số dụng cụ
- Giới thiệu một số kí hiệu nhãn đặc biệt ghi trên các lọ hoá chất: độc, dễ nổ, dễ cháy
- Giới thiệu một số thao tác cơ bản như lấy hoá chất (hoá chất lỏng, bột) từ lọ vào ống nghiệm, châm và đốt đèn cồn, đun hoá chấât đựng trong ống nghiệm…
Thí nghiệm 1: Theo dõi sự nóng chảy của lưu huỳnh và paraffin.
-GV : không làm thí nghiệm, hướng dẫn học sinh các thao tác,kỹ năng sử dụng đồ dùng thí nghiệm thực hành
+ Khuấy chất lỏng,đun ống nghiệm, gạn chất lỏng ra khỏi ống nghiệm…
+ Sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm hóa học cơ bản
Thí nghiệm 2: Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát.
- Gv hướng dẫn cho vào ống nghiệm chừng 3 gam hỗn hợp muối ăn và cát rồi rót tiếp khoảng 5 ml nước sạch Lắc nhẹ ống nghiệm cho muối tan trong nước
- Lấy một ống nghiệm khác đặt lên giá ống nghiệm.Đặt phểu lọc trên miệng ống nghiệm
- Gv hướng dẫn hs gập giấy lọc
Trang 9- Gv hướng dẫn hs quan sát hiện tượng: Chất lỏng chảy qua phểu vào ống nghiệm, so sánh với dungdịch nước trước khi lọc.Cát được giữ lại trên mặt của giấy lọc
- Đun nóng phần nước lọc trên ngọn lửa đèn cồn
Cách làm: Dùng kẹp gỗ cặp gần miệng ống nghiệm, để ống nghiệm hơi nghiêng Lúc đầu hơ dọc
ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn cho ống nghiệm nóng đều, sau đó đun ở đáy ống Vừa đun vừa lắc nhẹ ống để tránh chất lỏng sôi đột ngột và phun mạnh ra ngoài Hướng miệng ống nghiệm về phía không có người
Khi nước trong ống nghiệm bay hơi hết, hướng dẫn hs quan sát chất rắn thu được ở đáy ống nghiệm, so sánh với muối ăn lúc đầu
+ So sánh chất giữ lại trên giấy lọc với cát lúc đầu
III Bảng tường trình: Gv yêu cầu hs hoàn thành bảng tường trình theo mẫu sau:
STT Mục đích thí nghiệm Hiện tượng quan sát được Kết quả thực hành
Biết được:- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện, gồm hạt nhân mang điện tích dương vàvỏ nguyên tử là các electron (e) mang điện tích âm
- Hạt nhân gồm proton (p) mang điện tích dương và nơtron (n) không mang điện
- Vỏ nguyên tử gồm các eletron luôn chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân vàđược sắp xếp thành từng lớp
- Trong nguyên tử, số p bằng số e, điện tích của 1p bằng điện tích của 1e về giá trị tuyệtđối nhưng trái dấu, nên nguyên tử trung hoà về điện
(Chưa có khái niệm phân lớp electron, tên các lớp K, L, M, N)
2.Kĩ năng
Xác định được số đơn vị điện tích hạt nhân, số p, số e, số lớp e, số e trong mỗi lớp dựavào sơ đồ cấu tạo nguyên tử của một vài nguyên tố cụ thể (H, C, Cl, Na)
3 Thái độ: Cơ sở hình thành thế giới quan khoa học và tạo hứng thú học tập bộ môn
B Đồ dùng dạy học:
- Gv: Sơ đồ nguyên tử Neon, Hiđrô, Oxi, Natri
- Hs: Xem lại phần sơ lược về cấu tạo nguyên tử ở vật lí 7
C Các bước lên lớp:
I.Ổn định lớp – kiểm tra bài cũ :
II.Tiến trình bài giảng:
1.
Bài mới: Gv giới thiệu vào bài mới
2.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động củaGV-HS Nội dung
Trang 10Mục tiêu: HS tìm hiểu khái niệm nguyên tử
HS: Lấy ví dụ về vật thể tự nhiên (nhân tạo)
Vật thể đó được làm ra từ những chất (vật liệu) nào ?
-Gv: dựa vào các ví dụ + dùng phương pháp vấn đáp
phân tích các ví dụ để hs hình dung được nguyên tử
H Nguyên tử là gì?
- Gv thuyết trình: Có hàng chục triệu chất khác nhau,
nhưng chỉ có trên một trăm loại nguyên tử Mỗi nguyên
tử như một quả cầu cầu cực kì nhỏ bé, đường kính cỡ 10-8
cm
- Gv đặt vấn đề: Môn vật lí 7 đã học về sơ lược cấu tạo
nguyên tử Nguyên tử có cấu tạo như thế nào? mang điện
tích gì?
- Gv :cho hs quan sát sơ đồ của một số nguyên tử Neon,
Hiđrô, Oxi, Natri và phân tích hai thành phần hạt nhân
(mang điện tích dương) và vỏ (mang điện tích âm) của
Electron kí hiệu e, có điện tích nhỏ nhất (1-)
Hoạt động 2:
Mục tiêu: HS biết cấu tạo nguyên tử
- Gv hướng dẫn hs quan sát sơ đồ cấu tạo nguyên tử
Đơteri Hạt nhân nguyên tử được tạo nên từ những loại
hạt chủ yếu nào?
- Gv giới thiệu 2 loại hạt chủ yếu trong hạt nhân
? Dựa vào các ví dụ ở mục 1 nhận xét gì về số p và số e
trong nguyên tử
? Vì sao nguyên tử trung hoà về điện
? Em hãy quan sát sơ đồ nguyên tử Đơteri và Hiđro, nay
là hai nguyên tử cùng loại Những nguyên tử cùng loại có
cùng số hạt nào trong hạt nhân
- Gv giới thiệu: đã là hạt nên p, n, e cũng có khối lượng
Khối lượng các hạt này ra sao? Bằng nhiều thực nghiệm,
người ta đã chứng minh được 99% khối lượng tập trung
vào hạt nhân, chỉ còn 1% là khối lượng các hạt eletron
Vì vậy có thể coi khối lượng hạt nhân là khối lượng của
nguyên tử
II - Hạt nhân nguyên tử
- Hạt nhân được tạo bởi prôton và nơtron.
+ Proton: kí hiệu p (+) + Nơtron: kí hiệu n, không mang điện.
- Trong mỗi nguyên tử số p = số e.
- Các nguyên tử cùng loại đều có cùng số p trong hạt nhân.
- Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử.
Hoạt động 3:
Gv: hướng dẫn học sinh đọc SGK
III - Lớp electron.
III Củng cố – đánh giá:
Trang 11- Củng cố: Cho biết số p trong hạt nhân nguyên tử một số nguyên tố như sau:
a) Viết tên và KHHH của mỗi nguyên tố
b) Xác định số e của mỗi nguyên tố
IV.Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập 3 trang 15,16 sgk
V Rút kinh nghiệm:
Ngày giảng : 30.08.11TUẦN 3 – Tiết 6: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC ( 2 tiết)
A Mục tiêu:
A Chuẩn kiến thức, kĩ năng
1.Kiến thức
Biết được:
- Những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một nguyên tố hoá học
Kí hiệu hoá học biểu diễn nguyên tố hoá học
- Khối lượng nguyên tử và nguyên tử khối
2.Kĩ năng
- Đọc được tên một nguyên tố khi biết kí hiệu hoá học và ngược lại
Trang 12- Tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể.
3 Thái độ: Tạo hứng thú học tập bộ môn
B Đồ dùng dạy học:
- Gv: Lọ đựng nước cất, tranh phóng to hình 1.8 sgk
- Hs: quan sát lọ nước ở nhà
C Các bước lên lớp:
I.Ổn định lớp – kiểm tra bài cũ :
Câu 1: Nguyên tử là gì? Nguyên tử cấu tạo ra sao?
Đáp án : ( 5 điểm)- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hoà về điện
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1 hay nhiều electron mang điện tích âm Electron kí hiệu e, có điện tích nhỏ nhất (1-)
Câu 2: Vì sao nói khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử?
Đáp án : ( 5 điểm)Bằng nhiều thực nghiệm, người ta đã chứng minh được 99% khối lượng tập trung
vào hạt nhân, chỉ còn 1% là khối lượng các hạt eletron Vì vậy có thể coi khối lượng hạt nhân là khối lượng của nguyên tử.
II.Tiến trình bài giảng:
1. Bài mới: Gv giới thiệu vào bài mới
2.Hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV-HS Hoạt động 1:
Mục tiêu:HS tìm hiểu nguyên tố hóa học là gì
- Nhắc lại chất được cấu tạo từ đâu
- Hs nhắc lại kiến thức cũ
- Gv phân tích dựa vào ví dụ: Nước được tạo nên từ nguyên
tử Hiđrô và nguyên tử Oxi Để tạo ra một gam nước cần
khoảng 3 vạn tỉ tỉ nguyên tử Hiđrô và sáu vạn tỉ tỉ nguyên
tử Oxi Một con số vô cùng lớn, nên đáng lẽ nói nguyên tử
loại này, nguyên tử loại kia thì trong khoa học người ta nói
nguyên tố hoá học này, nguyên tố hoá học kia
?-Những nguyên tử cùng loại có đặc điểm gì giống nhau
Hs trả lời: Những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong
hạt nhân
-Nguyên tố hoá học là gì
Hs trả lời:
- Gv phân tích: Hạt nhân được tạo bởi p và n nhưng chỉ nói
p thôi vì số p mới quyết định Những nguyên tử nào có
cùng số p trong hạt nhân thì thuộc cùng một nguyên tố hoá
học
- Số p có ý nghĩa gì
- Hs thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập
- Một vài đại diện nhóm báo cáo kết quả
Trang 13a) Hãy điền số thích hợp vào ô trống cột 4,5 ở bảng
sau:
Số p Số n Số e Tên
nguyên tố
+ Những dạng nguyên tử cùng một nguyên tố nhưng có số
nơtron khác nhau gọi là đồng vị
+ Các nguyên tử thuộc cùng một NTHH đều có tính chất
hoá học như nhau
- Gv đặt vấn đề: Trong khoa học để trao đổi với nhau về
nguyên tố cần có cách biểu diễn ngắn gọn và ai cũng hiểu
Đó chính là phải đưa ra quy ước chung hay gọi là KHHH
của nguyên tố
- Tra bảng trang 42 sgk để biết tên nguyên tố đó rồi điền
vào cột 6 Nhận xét về cách viết KHHH của các nguyên tố
+Hãy biểu diễn 3 nguyên tử Oxi, 5 nguyên tử Sắt, 1
nguyên tử Nhôm, 2 nguyên tử Canxi
- Gv nhấn mạnh cho hs cách viết, cách nhớ và ghi số
nguyên tử
Hoạt động 2 Gv: hướng dẫn học sinh đọc SGK
2 Kí hiệu hoá học
-KHHH biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
III - Có bao nhiêu NTHH?
Trang 14III Củng cố-đánh giá:
-1HS nhắc lại kiến thức cơ bản của bài học
-Yêu cầu HS làm 2 bài tập sau
BT1:hãy cho biết trong các câu sau ,câu nào đúng ,câu nào sai
a/Tất cả những nguyên tử có số notron bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học
b/ Tất cả những nguyên tử có số Proton như nhau đều thuộc cùng một nguyên tố hoá học
c/Trong hạt nhân nguyên tử số Prôton luôn bằng số notron
d/Trong một nguyên tử ,số Proton luôn luôn bằng số electoron.Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện
BT2:Em hãy điền tên, KHHH và các số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
Tên nguyên
tố Kí hiệu hoáhọc trong nguyên tửTổng số hạt Số P Sốe Số n
-Thảo luận nhóm,điền nội dung vào bảng phụ
-GV nhận xét bài làm của các nhóm lên bảng để HS cả lớp nhận xét và chấm điểm
IV.Hướng dẫn về nhà: -Làm bài tập 1,2.3 SGK
-Học thuộc Kí hiệu của một số nguyên tố hoá học bảng trang 42 SGK
V Rút kinh nghiệm: