1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án hóa 8 theo định hướng phát triển năng lực kỳ 2

105 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 0,95 MB
File đính kèm G.A hoa 8 2017-2018 - ki 2- 2018-2019.rar (143 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bao gồm các bài soạn toàn bộ học kỳ 2 của chương trình hóa học lớp 8 theo định hướng phát triển năng lực học sinh, có ma trân đề kiểm tra theo 4 cấp độ, các bài học giúp học sinh vận dụng các kiến thức giải thích các hiện tượng thực tế trong cuộc sống.

Trang 1

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống.

* Với HS khuyết tật: - Học sinh biết được: Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái tự

nhiên, màu sắc, mùi, tính tan trong nước

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống

2.Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm phản ứng của oxi và S, P rút ra được nhận xét về tính chất hóahọc của oxi

- Viết được các phương trình phản ứng

- Tính được thể tích khí oxi (ĐKTC) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ không khí chống ô nhiễm

* Giáo dục đạo đức HS: HS có trách nhiệm tuyên truyền cho cộng đồng về vai trò

của oxi trong quá trình hô hấp, sự sống của con người và môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

Hóa chất: Dụng cụ điều chế oxi Máy chiếu

HS: Chuẩn bị trước bài

III PHƯƠNG PHÁP :

1 Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp

2 Kĩ thuật dạy học: Động não, hỏi đáp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tính chất vật lí của oxi (20'):

Mục tiêu: - Học sinh biết được: Tính chất vật lí của oxi: Trạng thái tự nhiên, màu

sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí

Chuẩn bị: Máy chiếu, dụng cụ, hóa chất.

Phương pháp: Quan sát, đàm thoại, vấn đáp, động não

Cách tiến hành:

Trang 2

GV: Giới thiệu oxi là nguyên tố hóa học phổ

biến nhất ( 49,4% khối lượng vỏ trái đất)

? Trong tự nhiên oxi có ở đâu?

HS: - Trong tự nhiên: tồn tại ở dạng đơn

chất và hợp chất

GV chiếu thông tin về oxi

? Hãy cho biết ký hiệu, CTHH, NTK, PTK

chất vật lí là nghiên cứu trạng thái, màu sắc,

mùi, vị, tính tan trong nước, nhiệt độ nóng

chảy, nhiệt độ sôi )

HS: Là chất khí không màu không mùi

? Vậy oxi nặng hay nhẹ hơn không khí?

HS: Oxi hơi nhẹ hơn không khí

? ở 20 0 C 1lit nước hòa tan được 31l khí oxi.

NH 3 tan được 700l Vậy oxi tan nhiều hay ít

trong nước?

HS: Tan ít trong nước

GV chiếu lọ đựng oxi lỏng: Oxi hóa lỏng ở

-1830, oxi lỏng màu xanh nhạt

? Em hãy nêu kết luận về tính chất vật lý

của oxi?

GV giới thiệu thêm về oxi

GV Giáo dục đạo đức cho HS: HS có trách

nhiệm tuyên truyền cho cộng đồng về vai

trò của oxi trong quá trình hô hấp, sự sống

của con người và môi trường

- Trong tự nhiên: tồn tại ở dạng đơnchất và hợp chất

KHHH: OCTHH: O2

NTK: 16PTK: 32

- Là chất khí không màu, không mùi

d O2 / kk = 32/ 29

- Tan ít trong nước

- Hóa lỏng ở - 183 0C, oxi lỏng cómàu xanh nhạt

4 Củng cố (15')

1.GV: chiếu nội dung bài tập 1:

Bài tập 1: Cân bằng các phương trình phản ứng sau:

Trang 3

Ngày giảng:

TIẾT 38 TÍNH CHẤT CỦA OXI (tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Biết được một số tính chất hóa học của oxi: Oxi là một phi kim hoạt động hóa họcmạnh, đặc biệt ở nhiệt độ cao: Tác dụng với hầu hết phi kim ( S, P ) và kim loại (Fe,Cu ) và hợp chất (CH4 ) Hóa trị của O thường là II trong các hợp chất

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống

* Với HSKT: Kể tên được các tính chất hóa học của oxi.

2.Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm phản ứng của oxi và S,P, Fe, CH4 rút ra được nhận xét về tínhchất hóa học của oxi

- Viết được các phương trình phản ứng

- Tính được thể tích khí oxi (ĐKTC) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường

* Giáo dục tích hợp, ứng phó với biến đổi khí hậu: Phản ứng cháy của oxi với nhiều

chất có thể sinh ra nhiều chất độc hại, gây ô nhiễm môi trường, làm biến đổi khí hậu,

vì vậy trong học tập cũng như trong đời sống hàng ngày cần có ý thức sử dụng hợp lícác loại hoá chất, và biết cách loại bỏ các chất có hại do các phản ứng cháy sinh ra

* Giáo dục đạo đức HS: Khí oxi phản ứng với chất khác tạo ra 1 số chất gây hại cho

môi trường, gây độc cho cơ thể người như CO, SO2 HS có trách nhiệm hợp tác vớicộng đồng đề ra biện pháp bảo vệ môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

- Hóa chất: lọ chứa oxi, dây sắt, S; máy chiếu

HS: Nghiên cứu trước bài

III PHƯƠNG PHÁP :

1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, thí nghiệm, đàm thoại, vấn đáp…….

2.Kĩ thuật dạy học: Động não, hỏi đáp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

1 Nêu tính chất vật lý của oxi Và chữa bài tập 6 SGK – tr84

HS 1trả lời

GV chấm điểm, giảng lại cho HS nếu cần

3 Bài mới:

Hoạt động 1: tính chất hóa học (19'):

Trang 4

Mục tiêu: Biết được một số tính chất hóa học của oxi: Oxi là một phi kim hoạt động

hóa học mạnh, đặc biệt ở nhiệt độ cao: Tác dụng với hầu hết phi kim ( S, P ) và kimloại (Fe, Cu ) và hợp chất (CH4 ) Hóa trị của O thường là II trong các hợp chất

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống

Chuẩn bị: Máy chiếu, dụng cụ, hóa chất.

Phương pháp: Hoạt động nhóm, thí nghiệm, đàm thoại, động não, hỏi đáp

Cách tiến hành:

GV giới thiệu tính chất hoá học của oxi

Gv hướng dẫn HS làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh

trong oxi: Đưa muỗng sắt có chứa 1 lượng nhỏ S

vào ngọn lửa đèn cồn Sau đó đưa S đang cháy

vào lọ có chứa oxi

HS: Quan sát và nêu hiện tượng

GV: Giới thiệu chất khí thu được là lưu huỳnh

dioxit: SO2

? Hãy viết PTHH?

HS viết phương trình

GV sửa sai, nếu cần

GV: Làm thí nghiệm đốt P cháy trong không khí

và trong oxi

HS: Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét

GV: Giới thiệu khí thu được là diphôtpho

pentaoxit P2O5

?Hãy viết PTHH?

HS viết phương trình

GV sửa sai, nếu cần

? Nhắc lại tính chất hóa học của oxi?

HS trả lời

? Em hãy xác định hóa trị của oxi trong 2 hợp

chất trên SO 2 , P 2 O 5

HS: O có hóa trị II

GV khẳng định trong các hợp chất hầu hết oxi

luôn có hóa trị II

GV: tính chất hóa học của oxi đó là tác dụng với

kim loại

GV: Làm thí nghiệm biểu diễn

- Cho đoạn dây sắt vào bình dựng oxi.?

? Có dấu hiệu của phản ứng không?

HS KT trả lời: Không có hiện tượng.

GV: Quấn vào đầu đoạn dây thép một mẩu than

gỗ đốt cho than cháy và dây sắt nóng đỏ đưa

nhanh vào bình đựng oxi

? Quan sát và nêu nhận xét hiện tượng?

1 Tác dụng với phi kim:

a Tác dụng với lưu huỳnh:

- Thí nghiệm:

- Hiện tượng: Lưu huỳnh cháytrong oxi mãnh liệt hơn trongkhông khí với ngọn lửa màuxanh sinh ra chất khí khôngmùi

Phương trình:

S + O2 → SO2

lưu huỳnhdioxit

b Tác dụng với photpho:

- Thí nghiệm:

- Hiện tượng: Phot pho cháymạnh trong oxi với ngọn lửasáng chói tạo ra khói dày đặcbám vào thành bình dưới dạngbột

Trang 5

HS: Sắt cháy sáng chói, không có lửa, không có

khói tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu

GV: Các hạt nâu đỏ là oxit sắt từ Fe3O4

? Hãy viết PTHH?

HS lên bảng viết phương trình

GV giới thiệu: Ngoài 2 tính chất trên oxi còn tác

dụng với hợp chất: Xenlulorơ, metan, butan

GV: Khí metan có nhiều trong bùn ao

GV chiếu phản ứng của oxi và khí metan Phản

ứng của metan trong không khí tạo thành khí

cacbonic và nước đồng thời tỏa nhiều nhiệt

? Hãy viết PTHH?

HS viết phương trình

GV hướng dẫn HS viết phương trình

? Đây là phản ứng hóa học nào mà các em hay

gặp?

HS: Phản ứng cháy nhiên liệu (khí ga)

GV giải thích thêm

GV gọi 1 HS đọc ghi nhớ sgk

? Phản ứng cháy của oxi với các đơn chất và

hợp chất thường tạo ra nhiều sản phẩm khí,

trong đó có nhiều khí gây ô nhiễm môi trường,

vậy em phải làm gì để hạn chế các khí độc đó?

HS: Sử dụng hoá chất hợp lí, tiết kiệm xử lí các

khí độc hại, hạn chế thải các chất ra môi

trường.

HS thảo luận nhóm, trả lời.

GV: Liên hệ thực tế, giải thích thêm.

Giáo dục đạo đức: Khí oxi phản ứng với chất

khác tạo ra 1 số chất gây hại cho môi trường, gây

độc cho cơ thể người như CO, SO2 HS có trách

nhiệm hợp tác với cộng đồng đề ra biện pháp bảo

vệ môi trường

- Hiện tượng:

- Sắt cháy sáng chói, không cólửa, không có khói tạo ra cáchạt nhỏ nóng chảy màu nâu.Phương trình:

3 Fe + 2O2 t Fe3O4

nâuđỏ(oxit sắt từ)

1 Nhắc lại nội dung chính của bài

GV chiếu nội dung bài luyện tập 1:

a Tính V khí oxi ở đktc cần thiết để đốt cháy hết 3,2 g khí metan

b Tính khối lượng khí CO2 tạo thành

HS đọc đề bài nêu cách giải

Hướng dẫn giải:

nCH4 = 3,2 : 16 = 0,2 (mol)

Trang 6

GV gọi 1 HS đọc đề bài 5 – sgk –tr 84, đọc và phân tích cách giải?

HS: + Tính khối lượng C nguyên chất và khối lượng tạp chất S, sau đó tính số molcủa C và S

Trang 7

- Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với 1 chất khác.

- Khái niệm phản ứng hóa hợp

- Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

2.Kỹ năng:

- Xác định được có sự oxi hóa trong một số hiện tượng thực tế

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường

* Giáo dục tích hợp, ứng phó với biến đổi khí hậu: Ứng dụng của oxi trong đời sản

xuất: Tạo nhiệt độ cao hơn, sản xuất gang thép, đốt nhiên liệu trong tên lửa, chế tạomìn phá đá…đều tạo ra các khí độc hại, bụi, khói thải vào môi trường

Giáo dục HS biết cách xử lý các khí thải trước khi thải ra môi trường

* Giáo dục đạo đức: HS có trách nhiệm tuyên truyền để cộng đồng cùng chung tay,

góp sức hợp tác tạo môi trường không khí trong sạch bằng cách tạo ra nhiều khí oxi –như trồng nhiều cây xanh, tạo môi trường thân thiện

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

GV: Hình ảng ứng dụng của oxi, máy chiếu

HS: Tìm hiểu ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

III PHƯƠNG PHÁP :

1 Phương pháp: Hoạt động nhóm, thông báo, đàm thoại, trực quan.

2.Kĩ thuật dạy học: Động não, hỏi đáp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (10):

1 Nêu các tính chất hóa học của oxi? Viết các PTHH minh họa?

Hoạt động 1: Sự oxi hóa (8'):

Mục tiêu: - HS biết được sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với 1 chất khác.

Chuẩn bị: Máy chiếu

Phương pháp: thông báo, đàm thoại, động não

Cách tiến hành:

Trang 8

GV: yêu cầu học sinh nhận xét các ví dụ

Mục tiêu: - HS biết được khái niệm phản ứng hóa hợp.

Chuẩn bị: Máy chiếu

Phương pháp: Hoạt động nhóm, thông báo, động não, hỏi đáp, trực quan.

GV: các phản ứng trên được gọi là phản

ứng hóa hợp vậy phản ứng hóa hợp là gì?

GV: Gọi Hs đọc lại định nghĩa

GV: Giới thiệu về phản ứng tỏa nhiệt

Trong các phản ứng trên phản ứng nào

thuộc loại hóa hợp? Giải thích?

HS thảo luận theo nhóm

II Phản ứng hoá hợp

Định nghĩa: Phản ứng hóa hợp là phảnứng hóa học trong đó chỉ có một chất mớiđược tạo thành từ hai hay nhiều chất banđầu

Trang 9

GV: Đưa kết quả đúng các nhóm chấm

chéo cho nhau

Hoạt động 3: Ứng dụng của oxi (8'):

Mục tiêu: - HS biết được ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất.

Chuẩn bị: Máy chiếu

Phương pháp: Hoạt động nhóm, thông báo, đàm thoại, trực quan, động não

Cách tiến hành:

HS quan sát tranh vẽ ứng dụng của oxi

? Em hãy nêu các ứng dụng của oxi mà

em biết trong cuộc sống?

? Trong quá trình sản xuất gang thép,

chế tạo mìn phá đá có gây hại gì cho

môi trường không?

HS: Có gây hại, tạo khí độc, bụi, khói

Giáo dục đạo đức: HS có trách nhiệm

tuyên truyền để cộng đồng cùng chung

tay, góp sức hợp tác tạo môi trường

không khí trong sạch bằng cách tạo ra

nhiều khí oxi – như trồng nhiều cây xanh,

tạo môi trường thân thiện

2 Bài tập: Lập PTHH biểu diễn các phản ứng hóa hợp của:

a Lưu huỳnh với nhôm

b Oxi với magie

c Clo với kẽm

5 BTVN: 1,3,4,5 sgk.

V: RÚT KINH NGHIỆM

Trang 10

- Khái niệm oxit axit, oxit bazơ.

* Với HSKT: Định nghĩa oxit, phân loại oxit.

2.Kỹ năng:

- Phân loại oxit bazơ, oxit axit dựa vào CTHH của một chất cụ thể

- Gọi tên một số oxit theo CTHH hoặc ngược lại

- Lập được CTHH của oxit khi biết hóa trị của nguyên tố và ngược lại biết CTHH cụthể, tìm hóa trị của nguyên tố

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

- Bảng phụ, phiếu học tập, máy chiếu

- Bộ bìa có ghi các CTHH để học sinh phân loại oxit

III: PHƯƠNG PHÁP:

1 Phương pháp: Hoạt động nhóm, nêu vấn đề, thông báo

2. Kĩ thuật dạy học: Động não, hỏi đáp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (10):

1 Nêu định nghĩa phản ứng hóa hợp lấy ví dụ minh họa?

Trang 11

Hoạt động 1: I Định nghĩa oxit (10'):

Mục tiêu: HS biết được: Định nghĩa oxit.

Chuẩn bị: Máy chiếu, phiếu học tập

Phương pháp: Hoạt động nhóm, thông báo, đàm thoại, trực quan, động não

Cách tiến hành

GV: nêu mục tiêu của tiết học

? Em hãy lấy 1 số VD oxit mà em biết.

Trong các hợp chất sau hợp chất nào

thuộc loại oxit

Hoạt động 2: Công thức(5'):

Mục tiêu: HS biết được: công thức của oxit.

Chuẩn bị: Máy chiếu, phiếu học tập

Phương pháp: thông báo, đàm thoại, trực quan, động não

Cách tiến hành

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại

- Qui tắc hóa trị áp dụng với hợp chất 2

nguyên tố

- Nhắc lại các thành phần của oxit?

? Em hãy viết công thức chung của oxit?

Công thức chung: MxOy

Trong đó: M : là các NTHH

x, y là các chỉ số

Trang 12

HS trả lời

GV chốt kiến thức

Hoạt động 3:Phân loại (7'):

Mục tiêu: HS biết cách phân loại oxit: Thế nào là oxit bazơ, oxit axit.

Chuẩn bị: Máy chiếu

Phương pháp: thông báo, đàm thoại, trực quan, hỏi đáp, động não

Cách tiến hành

GV: Thông báo dựa vào thành phần có

thể chia oxti thành 2 loại oxit

HS nghiên cứu sgk

? Thế nào là oxit axit?

HS là oxit của oxi và 1 nguyên tố phi

kim

? Em hãy cho biết ký hiệu của một số phi

kim thường gặp?

? Em hãy lấy ví dụ về 3 oxit axit ?

GV: Giới thiệu ở bảng phụ các oxit axit

và các axit tương ứng

HS nghiên cứu sgk

? Thế nào là oxit bazơ?

HS là oxit của oxi và 1 nguyên tố kim

loại

? Hãy kể tên các kim loại thường gặp?

? Em hãy lấy ví dụ về các oxit bazơ?

GV: Giới thiệu các bazơ tương ứng với

các oxit bazơ

a Oxit axit: Thường là oxit của phi kim

và tương ứng với một axit

VD: SO3 tương ứng với axit sunfuric

Hoạt động 4: Cách gọi tên (10'):

Mục tiêu: HS biết cách gọi tên oxit bazơ, oxit axit.

Chuẩn bị: Máy chiếu

Phương pháp: thông báo, đàm thoại, trực quan, động não

Cách tiến hành

GV: Đưa cách gọi tên oxit

? Hãy gọi tên các oxit sau:

K2O, ,CaO, MgO, PbO, Na2O

? Vậy với FeO và Fe 2 O 3 thì gọi như thế

? Hãy đọc tên các oxit: SO 3 , SO 2 , CO,

Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit

Na2O natri oxit

NO nitơ oxit

+ Oxit bazơ ( Kim loại nhiều hóa trị)Tên oxit : Tên kim loại ( kèm hóa trị) +oxit

FeO sắt(II) oxit+ Oxit axit: ( Nhiều hóa trị)

Trang 13

CO 2 , N 2 O 5 , P 2 O 5

Bài tập: Trong các oxit sau oxit nào là

oxit axit, oxit bazơ?

P2O5 điphptpho pentaoxit

4 Củng cố: 3'

1 Tổ chức trò chơi có các tấm bìa ghi CTHH: CO2, BaO, Fe2O3, SO2, SO3, CuSO4,NaCl, H2SO4, P2O5, CuO, FeO ( 2 bộ 2 màu)

Bảng phụ ghi tên các oxit

Các nhóm lần lượt dán các miếng bìa vào bảng phụ

GV: Kiểm tra đánh giá bài làm của 2 nhóm

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được phương pháp điều chế và thu khí oxi trong phòng thí nghiệm(hai cách thu khí oxi)

- HS biết khái niệm phản ứng phân hủy và dẫn ra các ví dụ minh họa

* Với HSKT: Học sinh biết được phương pháp điều chế và thu khí oxi trong phòng

thí nghiệm Khái niệm phản ứng phân nhủy

2.Kỹ năng:

- Viết được phương trình điều chế khí oxi từ KClO3 và KmnO4

- Tính được thể tích khí oxi ở ĐKTC được điều chế từ phòng thí nghiệm và côngnghiệp

- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể là phản ứng phân hủy hay hóa hợp

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

Trang 14

1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, thí nghiệm, vấn đáp, đàm thoại

2.Kĩ thuật dạy học: Động não, hỏi đáp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

1 Nêu định nghĩa oxit, phân loại oxit, lấy ví dụ minh họa?

Hoạt động 1: Điếu chế oxi trong phòng thí nghiệm(17):

Mục tiêu: - Học sinh biết được phương pháp điều chế và thu khí oxi trong phòng thí

nghiệm (hai cách thu khí oxi)

Chuẩn bị: Dụng cụ, hóa chất, máy chiếu

Phương pháp: Hoạt động nhóm, thí nghiệm, vấn đáp, đàm thoại, động não

Cách tiến hành

GV: Nêu mục tiêu bài học

GV: Giới thiệu cách điều chế oxi trong

PTN từ KMnO4

GV: Làm thí nghiệm điều chế oxi từ

KMnO4 : Cho 1 lượng nhỏ KMnO4 vào

ống nghiệm, dùng kẹp gỗ cặp ống

nghiệm rồi đun trên ngọn lửa đèn cồn

Đưa tàn đóm vào miệng ống nghiệm

Quan sát, giải thích

HS tàn đóm bùng cháy chứng tỏ có khí

oxi thoát ra

GV giới thiệu phương trình

GV giới thiệu đun nóng kaliclorat cũng

thu được khí oxi Nếu trộn thêm MnO2

vào làm chất xúc tác thì phản ứng xảy ra

nhanh hơn GV chiếu thí nghiệm

GV giới thiệu phương trình

GV chiếu hình vẽ 4.6

HS quan sát hình vẽ

? Có mấy cách thu khí oxi.

I Điếu chế oxi trong phòng thí nghiệm:

- Nguyên liệu: KMnO4, KClO3

1 Thí nghiệm:

a, Đun nóng thuốc tím KMnO4

- Hiện tượng: Tàn đóm bùng cháy

- Thu khí oxi:

+ Đẩy không khí + Đẩy nước2KMnO4 t K2MnO + MnO2 + O2

b, Đun nóng kaliclorat KClO3

2KClO3 t 2KCl + 3O2

Trang 15

HS KT có 2 cách.

HS: Có 2 cách thu khí oxi bằng cách đẩy

không khí hoặc đẩy nước

? Khi thu khí oxi bằng cách đẩy không

khí phải làm như thế nào? Tại sao?

? Em hãy nêu kết luận về cách điều chế

oxi trong phòng thí nghiệm.

2 Kết luận: sgk –tr 93

Hoạt động 2: Phản ứng phân hủy (13'):

Mục tiêu: - HS biết khái niệm phản ứng phân hủy và dẫn ra các ví dụ minh họa.

Chuẩn bị: Máy chiếu

Phương pháp: thông báo, đàm thoại, trực quan, hỏi đáp., động não

Cách tiến hành

GV: Yêu cầu học sinh quan sát các phản

ứng trong bài và điền vào chỗ trống trong

bảng

HS hoàn thành.

chất tham gia

Số chất sản phẩm 2KClO 3 → 2KCl + 3O 2

2KMnO 4 →K 2 MnO 4 + O 2 + MnO 2

CaCO 3 → CaO+ CO 2

GV: Đó là những phản ứng phân hủy

? Hãy nêu định nghĩa phản ứng phân hủy?

HS trả lời

GV gọi 1 HS nêu định nghĩa sgk

? So sánh sự giống và khác nhau của phản

ứng phân hủy và phản ứng hóa hợp?

GV chiếu một số phản ứng hóa hợp

Bài tập: Cân bằng các PTHH Cho biết các

phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?

FeCl2 + Cl2 t FeCl3

CuO + H2 t Cu + H2O

Phản ứng hoá học Số

chất tham gia

Số chất sản phẩm

2KClO 3 → 2KCl + 3O 2 2KMnO 4 →K 2 MnO 4 +

O 2 + MnO 2 CaCO 3 → CaO+ CO 2

1 1 1

2 3 2Đinh nghĩa sgk

Bài tập:

2FeCl2 + Cl2 t 2FeCl3

Phản ứng hoá hợpCuO + H2 t Cu + H2O

2KNO3 t 2 KNO2 + O2

Phản ứng phân huỷ2Fe(OH)3 t Fe2O3 + 3H2OPhản ứng phân huỷ

CH4 + 2O2 t CO2 + 2H2O

Trang 16

GV chiếu nội dung bài tập 1:

Tính khối lượng KClO 3 đã bị nhiệt phân hủy biết rằng thể tich khí oxi thu được sau phản ứng là 3,36l (đktc)

HS đọc đề bài, nêu cách giải

GV gọi 1 HS lên bảng trình bày

a, -Viết phương trình phản ứng của Fe và khí oxi sinh ra Fe3O4

- Tính số mol Fe3O4, theo phương trình tính số mol Fe và O2

- Tính khối lượng Fe và O2 đã dùng

b, Viết phương trình phân hủy KClO3

- Theo phương trình tính số mol KClO3 cần dùng theo O2

- Tính khối lượng KClO3 đã dùng

Trang 17

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được:

- Thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng

2.Kỹ năng:

- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết PTHH

- Biết cách bảo vệ không khí trong lành hơn

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học, bảo vệ môi trường

* Giáo dục đạo đức: Tuyên truyền cho mọi người thấy tình trạng không khí bị ô

nhiễm và tác hại của nó đến đời sống con người Vấn đề bảo vệ không khí trong sạch

là trách nhiệm của mỗi người, mỗi quốc gia, vì thế phải đoàn kết, hợp tác đề xuất cácbiện pháp bảo vệ không khí

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

GV: Chậu thuỷ tinh, ống thuỷ tinh, muôi sắt, đèn cồn, P đỏ, máy chiếu

HS: Nghiên cứu trước bài

III PHƯƠNG PHÁP :

1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, thí nghiệm, đàm thoại, thông báo, vấn đáp

2.Kĩ thuật dạy học: Động não, trình bày 1 phút

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (10’):

1 Nêu định nghĩa phản ứng phân hủy ? lấy ví dụ minh họa?

Hoạt động 1: I Thành phần của không khí (14')

Mục tiêu: Học sinh biết được:

- Thành phần của không khí theo thể tích và khối lượng

Chuẩn bị: Chậu thuỷ tinh, ống thuỷ tinh, muôi sắt, đèn cồn, P đỏ, máy chiếu.

Phương pháp: Hoạt động nhóm, thí nghiệm, đàm thoại, thông báo, động não

Cách tiến hành

GV: Làm thí nghiệm đốt photpho đỏ( dư)

ngoài không khí rồi đưa nhanh vào ống

hình trụ và đậy kín miệng bằng ống nút

cao su

1 Thí nghiệm:

a, Tiến hành:

Trang 18

HS quan sát hiện tượng

? Đã có những biến đổi nào xảy ra trong

thí nghiệm trên?

P đỏ tác dụng oxi tạo thành P2O5

P2O5 tan trong nước

HS viết phương trình

? Trong khi cháy mực nước trong ống

thủy tinh thay đổi như thế nào?

HS mực nước dâng lên đến vạch thứ 2

? Tại sao nước lại lại dâng lên trong

? Tỷ lệ chất khí còn lại trong ống là bao

nhiêu ? Khí còn lại là khí gì? Tại sao?

- Phương trình:

4P + 5O2 → 2P2O5

Kết luận: Không khí là một hỗn hợp khítrong đó oxi chiếm 1/5 thể tích ( chínhxác hơn là oxi chiếm khoảng 21% về thểtích không khí) phần còn lại hầu hết lànittơ

Hoạt động 2:

Ngoài khí oxi và khí nitơ không khí còn có chứa những chất gì khác (8')

Mục tiêu: HS biết được thành phần khác của không khí ngoài khí oxi và nitơ

Chuẩn bị: Máy chiếu

Phương pháp: thông báo, đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút Cách tiến hành

? Thảo luận theo nhóm:

? Theo em trong không khí còn có những

GV: Chốt kiến thức Giải thích thêm

* Giáo dục đạo đức: Tuyên truyền cho

mọi người thấy tình trạng không khí bị ô

nhiễm và tác hại của nó đến đời sống con

người Vấn đề bảo vệ không khí trong

sạch là trách nhiệm của mỗi người, mỗi

quốc gia, vì thế phải đoàn kết, hợp tác đề

-Trong không khí còn có : Hơi nước,

CO2, khí hiếm Ne, Ar, bụi chất gần 1%

Trang 19

21 = 0,84 m3

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Học sinh biết được:

- Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm

- Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

- Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đám cháytrong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy cớ lợi xảy ra một cách hiệu quả

*Với HSKT: Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm.

- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

* Giáo dục đạo đức: Sự cháy gây ô nhiễm không khí tạo ra các khí nhà kính như

CO2, SO2 cùng cộng đồng chung tay góp sức bảo vệ môi trường

*Giáo dục tích hợp, ứng phó với biến đổi khí hậu:

- HS biết được các hoạt động của con người: Đốt nhiên liệu, phương tiện giao thông,hoạt động của các nhà máy đều thải ra các chất thải, khí thải độc hại gây ô nhiễmmôi trường, làm biến đổi khí hậu

- Giáo dục HS biết chung tay bảo vệ môi trường, hạn chế khí nhà kính, tuyên truyềnbảo vệ môi trường

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

Trang 20

GV: Tranh ảnh về môi trường không khí, máy chiếu.

HS: Ôn lại sự oxi hoá

III PHƯƠNG PHÁP :

1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại, thông báo

2.Kĩ thuật dạy học: Động não, trình bày 1 phút

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

1 Nêu thành phần của không khí? biện pháp bảo vệ không khí trng lành tránh ô nhiễm.

Hoạt động 1: Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm(7'):

Mục tiêu: - Học sinh biết được:

- Sự ô nhiễm không khí và cách bảo vệ không khí khỏi bị ô nhiễm

Chuẩn bị: Máy chiếu, tranh.

Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại, thông báo, động não

Cách tiến hành

GV chiếu các hình ảnh liên quan đến ô

nhiễm môi trường không khí

HS: Thảo luận theo nhóm:

- Không khí bị ô nhiễm gây ra tác hại gì?

HS: Tác động xấu đến sức khỏe con

người và cuộc sống thực vật phá hoại các

công trình xây dựng cầu cống, nhà cửa, di

tích lịch sử……

- Chúng ta nên làm gì để bảo vệ không

khí trong lành tránh ô nhiễm.

HS: Biện pháp: xử lý khí thải các nhà

máy các nhà máy, lò đốt, các phương

tiện giao thông Bảo vệ rừng, trồng

b, Biện pháp: xử lý khí thải các nhà máycác nhà máy, lò đốt, các phương tiệngiao thông, bảo vệ rừng, trồng rừng……

Trang 21

HS trả lời.

? Liên hệ ở địa phương đã làm gì để

bảo vệ môi trường?

HS: Xử lí nước thải, khí thải trước khi

thải ra ngoài môi trường.

GV chốt kiến thức, giải thích thêm.

Hoạt động 2: Sự cháy và sự oxi hóa chậm(15'):

Mục tiêu: - Học sinh biết được:

- Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

- Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

Chuẩn bị: Sách giáo khoa

Phương pháp: đàm thoại, thông báo, động não

Cách tiến hành

? Em hãy lấy ví dụ về sự cháy ?

HS KT: Củi cháy sáng và nóng.

? Thế nào là sự cháy?

HS: Là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát

sáng

? Sự cháy của một chất trong không khí

và trong oxi giống và khác nhau ở những

điểm nào?

HS trả lời

GV nhận xét, giải thích thêm

HS nghiên cứu sgk

? Thế nào là sự oxi hoá chậm?

HS: Là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng

không phát sáng

HS lấy ví dụ

? Sự cháy và sự oxi hoá chậm giống và

khác nhau ở những điểm nào?

HS trả lời

GV: Thuyết trình: Trong điều kiện nhất

định sự oxi hóa chậm có thể chuyển

* Giáo dục đạo đức: Sự cháy gây ô

nhiễm không khí tạo ra các khí nhà kính

như CO2, SO2 cùng cộng đồng chung

tay góp sức bảo vệ môi trường

1 Sự cháy:

VD: Củi cháy có toả nhiệt và phát sáng

Là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

2 Sự oxi hóa chậm:

Là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng khôngphát sáng

VD: Sắt để lâu trong không khí bị gỉ

Sự giống và khác nhau giữa sự cháy và

Trang 22

Mục tiêu: - Học sinh biết được:

- Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy, cách phòng cháy và dập tắt đám cháytrong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy cớ lợi xảy ra một cách hiệu quả

Chuẩn bị: Máy chiếu, tranh

Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại, thông báo, trình bày 1 phút

Cách tiến hành

? Ta để cồn gỗ than trong không khí,

chúng không tự bốc cháy Muốn có sự

cháy phải có điều kiện gì?

HS trả lời - Chất cháy phải nóng đến

nhiệt độ cháy

- Phải có đủ oxi cho sự cháy

? Đối với bếp than nếu ta đóng cửa lò có

hiện tượng gì? vì sao?

? vậy các điều kiện phát sinh và dập tắt

sự cháy là gì?

HS KT trả lời

+ Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới

nhiệt độ cháy

+ Cách ly chất cháy với oxi

? Muốn dập tắt sự cháy ta cần thực hiện

những biện pháp nào?

? Trong thực tế để dập tắt đám cháy

người ta dùng biện pháp nào? Phân tích

cơ sở của các biện pháp đó?

HS: Dùng nước, dùng bình cứu hoả, trùm

vải hoặc phủ cát

GV chiếu một số hình ảnh về dập tắt các

đám cháy

Điều kiện phát sinh:

- Chất cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy

- Phải có đủ oxi cho sự cháy

Điều kiện dập tắt sự cháy:

Hạ nhiệt độ của chất cháy xuốngdưới nhiệt độ cháy

Cách ly chất cháy với oxi

Trang 23

Ngày giảng:

TIẾT 44 BÀI LUYỆN TẬP 6

- Khái niệm về oxit và sự phân loại oxit

- Khái niệm về phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy

- Thành phần của không khí

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH thể hiện tính chất của oxi, điều chế oxi, qua đó củng

cố kĩ năng đọc tên oxit, phân loại oxit (oxit bazơ, oxit axit) phân loại phản ứng (phảnứng phân hủy, phản ứng hóa hợp, phản ứng cháy ) Củng cố các khái niệm sự oxi hóa,phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp

- Tiếp tục củng cố các bài tập tính theo PTHH

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

GV:Câu hỏi, bài tập Máy chiếu

HS: Ôn tập các kiến thức có liên quan

III PHƯƠNG PHÁP :

1.Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại, vấn đáp……

2.Kĩ thuật dạy học; Động não, hỏi đáp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

- Khái niệm về oxit và sự phân loại oxit

- Khái niệm về phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy

- Thành phần của không khí

Chuẩn bị: Máy chiếu

Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại, vấn đáp, động não

Cách tiến hành

Trang 24

GV: Đưa hệ thống câu hỏi vào bảng phụ

4 Những ứng dụng quan trọng của oxi

5 Định nghĩa oxit, phân loại oxit

6 Định nghĩa phản ứng phân hủy, phản ứng hóa

2 Điều chế oxi trong phòng thínghiệm

3 Các ứng dụng của oxi

4 Oxit, phân loại, tên gọi

5 Định nghĩa phản ứng phânhuỷ, phản ứng hoá hợp

6 Thành phần của không khí

Hoạt động 2: Bài tập vận dụng (32'):

Mục tiêu: - Rèn luyện kỹ năng viết PTHH thể hiện tính chất của oxi, điều chế oxi,

qua đó củng cố kĩ năng đọc tên oxit, phân loại oxit (oxit bazơ, oxit axit) phân loạiphản ứng (phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp, phản ứng cháy ) Củng cố các kháiniệm sự oxi hóa, phản ứng phân hủy, phản ứng hóa hợp

- Tiếp tục củng cố các bài tập tính theo PTHH

Chuẩn bị: Máy chiếu

Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại, vấn đáp, hỏi đáp

GV: Sửa sai nếu có

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 6 SGK

Gọi HS lên bảng làm bài

GV: Sửa sai nếu có

Bài tập tiếp theo: GV tổ chức dưới hình

thức trò chơi

Phát cho mỗi nhóm một bộ bìa có ghi các

công thức hóa học sau:

Trang 25

GV: Nhận xét và chấm điểm

Sắt III oxit Fe2O3 oxit bazơ Lưu huỳnh oxit SO2 oxit axitNatri oxit Na2O oxit bazơ Điphotpho pentatoxit P2O5 oxit axit

HS 1 đọc đề bài tập 8 sgk

HS 2 phân tích nêu cách giải

Gọi HS làm bài

GV sửa sai nếu có

GV giảng lại một lần nữa với các HS

chưa hiểu bài

a, 2KMnO4 t K2MnO4 + MnO2 + O2

nO 2 = 222,,24 = 0,0982 molTheo PT :

nKMnO 4 = 2 nO 2 = 2 0,0982 =0,1964mol

Trang 26

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Thí nghiệm điều chế oxi và thu khí oxi

- Phản ứng cháy của S trong không khí và trong oxi

2.Kỹ năng:

- Lắp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phân KMnO4 hoặc KclO3,Thu 2 bình khí oxi, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy không khí, một bình khíoxi theo phương pháp đẩy nước

- Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong oxi, đốt Fe trong oxi

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

- Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế oxi và phương trình hóa học củaphản ứng cháy giữa S và dây Fe

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học.Tính cẩn thận trong thực hành thí nghiệm

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

Trang 27

Mục tiêu: Kiểm tra các kiến thức cũ có liên quan đến tiết thực hành Kiểm tra dụng

cụ, hóa chất

Chuẩn bị: Sách giáo khoa, dụng cụ, hóa chất

Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại, vấn đáp

Cách tiến hành

GV: Kiểm tra lại tình hình dụng cụ hóa chất

1 Em hãy cho biết hoá chất để điều chế oxi và cách thu khí oxi trong phòng thí nghiệm ?

HS 1 trả lời

1 Em hãy cho biết tính chất hóa học của oxi?

HS 2 trả lời

GV chốt kiến thức, nêu mục tiêu của buổi thực hành

GV yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ, hoá chất liên quan đến buổi thực hành, nêu cácquy tắc an toàn trong tiết thực hành

Chuyển tiếp

Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm (20'):

Mục tiêu:- Lắp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phân KMnO4 hoặc

KClO3, Thu 2 bình khí oxi, một bình khí oxi theo phương pháp đẩy không khí, mộtbình khí oxi theo phương pháp đẩy nước

- Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong không khí và trong oxi, đốt Fe trong oxi

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

- Viết phương trình hóa học của phản ứng điều chế oxi và phương trình hóa học củaphản ứng cháy giữa S và dây Fe

Chuẩn bị:dụng cụ, hóa chất

Phương pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại, vấn đáp

Cách tiến hành

GV cho HS 5' đọc qua 2 thí nghiệm sgk

GV: Hướng dẫn lắp dụng cụ thí nghiệm

như hình vẽ 46 SGK

GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm:

Cho 1 lượng nhỏ KMnO4 vào đáy ống

nghiệm Dùng nút cao su có ống dẫn khí

xuyên qua đậy kín ống nghiệm, đặt ống

nghiệm sao cho đáy cao hơn miệng

nhánh.Đun nóng ống nghiệm sau đó đun

tập trung tại phần có hoá chất

hS tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện

tượng

GV: Hướng dẫn các nhóm HS thu khí oxi

bằng cách đẩy nước và đẩy không khí

Lưu ý học sinh các điểm sau:

- ống nghiệm phải lắp làm sao cho miệng

hơi thấp hơn đáy

- Nhánh dài của ống dẫn khí sâu gần sát

đáy ống nghiệm ( lọ thu)

1 Thí nghiệm 1: Điều chế và thu khíoxi:

Cho 1 lượng nhỏ KMnO4 vào đáy ốngnghiệm Dùng nút cao su có ống dẫn khíxuyên qua đậy kín ống nghiệm, đặt ốngnghiệm sao cho đáy cao hơn miệngnhánh.Đun nóng ống nghiệm sau đó đuntập trung tại phần có hoá chất

- Thu khí oxi: Bằng cách đẩy nước hoặcđẩy không khí

Trang 28

- Dùng đèn cồn đun đều cả ống nghiệm

Sau đó tập trung ngọn lửa ở phần có

KMnO4

- Cách nhận biết xem ống nghiệm đã đầy

oxi chưa bằng cách dùng tàn đóm đỏ đưa

vào miệng ống nghiệm

- Sau khi làm xong thí nghiệm phải đưa

ống dẫn khí ra khỏi chậu nước rồi mới tắt

đèn cồn, tránh cho nước không tràn vào

làm vỡ ống nghiệm

Thí nghiệm 2:

GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2

- Cho muỗng sắt một lượng nhỏ (bằng hạt

đậu xanh) bột lưu huỳnh

- Đốt lưu huỳnh trong không khí

- Đưa nhanh muỗng sắt có chứa lưu

huỳnh vào lọ đựng oxi

? Nhận xét hiện tượng và viết PTHH?

- PTHH:

2KMnO4 t K2MnO4 + MnO2 + O2

2.Thí nghiệm 2: Đốt cháy lưu huỳnhtrong không khí và trong oxi

Cho muỗng sắt một lượng nhỏ (bằng hạtđậu xanh) bột lưu huỳnh

- Đốt lưu huỳnh trong không khí

- Đưa nhanh muỗng sắt có chứa lưuhuỳnh vào lọ đựng oxi

Hoạt động 3: Làm tường trình, thu dọn, rửa dụng cụ (20'):

Mục tiêu: HS viết được báo cáo tường trình sau bài thực hành.

Chuẩn bị: Sách giáo khoa, giấy, bút.

Phương pháp: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: Học sinh được củng cố, khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxi,

phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm Phân loại oxit, cách gọi tên cácoxit, phản ứng phân huỷ và phản ứng hoá hợp

Trang 29

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng gọi tên các chất, kĩ năng viết phương trình và tính theo

phương trình hoá học

3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

HS: Ôn tập theo nội dung tiết ôn tập

III PHƯƠNG PHÁP: hoạt động cá nhân

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Viết được cácphương trìnhminh họa tínhchất hóa họccủa oxi

Hiểu đượcứng dụng củaoxi trong đờisống

Bài tập tínhkhối lượng, thểtích

Viết phươngtrình thể hiệntính chất hóahọc của oxi

Giải thích cáchiện tượngthực tế liênquan đến đếnoxi

Giải bài tậptổng họp

5%

1đ 10%

1đ 10%

0,5đ 5%

1,5đ 15%

0,5đ 5%

1đ 10%

6,0đ 60%

So sánh được

sự cháy và sựoxi hóa chậm

phân biệtđược phảnứng hóa hợp,

Trang 30

phản ứng cóxảy ra sự oxihóa, phản ứngphân hủy

5%

1,5đ 15%

2,0đ 20%

định nghĩaoxit, phânloại, tên gọi,công thứcchung củaoxit

Phân biệtđược oxit axit

và oxit bazơdựa vào thànhphần cấu tạo

Gọi tên cácoxit

Viết công thứccủa oxit khibiết tên gọi

Bài tập lậpcông thứccủa oxit

5%

1,5đ 15%

2,0đ 20%

2,5đ 25%

1,5đ 15%

0,5đ 5%

3đ 30%

0,5đ 5%

1đ 10%

10đ 100

%

PHÒNG GD&ĐT HẠ LONG

TRƯỜNG TH & THCS BÃI CHÁY 2

ĐỀ KIỂM TRA 45'- LỚP 8NĂM HỌC 2018- 2019

Môn: Hóa Học

Thời gian làm bài: 45 phút

(Không kể thời gian giao đề)

I TRẮC NGHIỆM (4 điểm): Chọn đáp án đúng và ghi vào bài làm:

Câu 1 ( 0,5 điểm): Hóa chất dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm:

A KClO3; KMnO4 B KClO3; MnO2 C Fe2O3; KMnO4 D.KClO3;H2O

Câu 2 ( 0,5 điểm): Thành phần của không khí gồm:

A 21% khí nitơ, 78% khí oxi, 1% các khí khác (CO2; CO; hơi nước; khí hiếm…)

B 21% các khí khác (CO2; CO; hơi nước; khí hiếm…), 78% khí nitơ, 1% khí oxi

C 21% khí nitơ, 78% các khí khác(CO2; CO; hơi nước; khí hiếm…), 1% khí nitơ

D 21% khí oxi, 78% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2; CO; hơi nước; khí hiếm…)

Câu 3 ( 0,5 điểm): Trong bể nuôi cá cảnh, người ta lắp máy sục khí là để

A cân bằng lượng khí trong bể B cung cấp thêm khí oxi cho cá

C cung cấp thêm khí nitơ cho cá D cung cấp thêm khí cacbon đioxit cho cá

Câu 4 ( 0,5 điểm): Để điều chế được 33,6 l khí oxi (đktc) thì cần phân hủy bao nhiêu

gam kali clorat (KClO3)?

A 12,25gam B 22,50 gam C 122,50gam D 245,00 gam

Trang 31

Câu 5 ( 0,5 điểm): Quá trình nào dưới đây không làm giảm oxi trong không khí?

A Sự gỉ của các vật dụng bằng sắt. B Sự cháy của than, củi, bếp ga

C.Sự quang hợp của cây xanh D Sự hô hấp của động vật

Câu 6( 1,5 điểm): Nối 1 ý ở cột A với 1 ý ở cột B để tạo thành câu đúng và ghi

a, Phân loại và gọi tên các oxit sau: CaO P2O3 CuO SO3

b, Viết công thức của các oxit có tên sau:

(1) Sắt (III) oxit (2) nitơ đioxit

Câu 8 (1,5 điểm): Viết phương trình phản ứng hóa học của các trường hợp sau:

a, Oxi tác dụng với nhôm tạo thành nhôm oxit

b, Oxi tác dụng với photpho tạo thành điphotpho pentaoxit

c, Phân huỷ thuốc tím (KMnO4)

Câu 9 (2,5 điểm): Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxit sắt từ Fe3O4 bằngcách dùng oxi để oxi hóa sắt ở nhiệt độ cao

a Viết phương trình phản ứng

b Tính số gam sắt đã dùng để điều chế được 4,64 gam Fe3O4

c Tính số gam KClO3 đã dùng để có được lượng oxi dùng cho phản ứng trên

(Biết NTK của: Fe = 56; O = 16; Cl = 35,5;K= 39)

PHÒNG GD&ĐT HẠ LONG

TRƯỜNG TH & THCS BÃI CHÁY 2

HƯỚNG DẪN CHẤM & BIỂU ĐIỂMMÔN HÓA HỌC 45' - LỚP 8Năm học 2018 - 2019

Trang 32

b, nFe3O4 = 0,02 (mol) Khối lượng sắt đã dùng là:

m Fe = 0,06 56 = 3,36 (gam)

c, 2KClO3 → 2KCl + 3O2

0,08 mol 0,04 molKhối lượng KClO3 cần dùng là:

m KClO3 = 0,04 122,5 = 4,9 (gam)

0,5đ0,5đ0,25đ0,5đ0,25đ0,5đ

* Với HSK: Học sinh biết được các tính chất vật lý của hidro: Trạng thái, màu sắc, tỉ

khối, tính tan trong nước Hidro là khí nhẹ nhất

- Giáo dục lòng yêu môn học

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

Trang 33

1 Phương pháp: Hoạt động nhóm, nêu vấn đề, đàm thoại, thông báo, thực hành

2 Kĩ thuật dạy học; Động não, hỏi đáp

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức Kiểm tra sĩ số (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tính chất vật lý của hidro (10'):

Mục tiêu: - Học sinh biết được các tính chất vật lý của hidro: Trạng thái, màu sắc, tỉ

khối, tính tan trong nước Hidro là khí nhẹ nhất

Chuẩn bị:dụng cụ, hóa chất

Phương pháp: Hoạt động nhóm, nêu vấn đề, đàm thoại, thông báo, thực hành, động

não

Cách tiến hành

GV: Giới thiệu mục tiêu của tiết học

? Em hãy cho biết KH, CTHH, NTK, PTK

của hidro?

HS trả lời

? Quan sát lọ đựng hiđro cho biết trạng

thái, màu sắc?

HS KT trả lời GV giới thiệu quả bóng

bay được bơm đầy khí hiđro?

GV: Thông báo: 1l nước ở 150C hòa tan

được 20ml khí hidro.Vậy hiđro tan nhiều

hay ít trong nước?

- Là chất khí không màu, không mùi

- Hiđro nhẹ hơn không khí

Trang 34

Chuẩn bị:dụng cụ, hóa chất

Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thông báo, thực hành, động não

Cách tiến hành

GV thu sẵn 1 lọ đựng đầy khí oxi

GV: Yêu cầu Hs quan sát thí nghiệm

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm điều chế

hidro, giới thiệu cách thử độ tinh khiết

của hidro (ống thủy tinh dẫn khí hidro có

đầu vuôt nhọn để trong bình nhỏ) Khi

biết chắc hidro đã tinh khiết GV châm lửa

đốt

? Quan sát ngọn lửa đốt hidro trong

không khí?

HS trả lời

GV: Đưa ngọn lửa hidro đang cháy vào

trong bình chứa oxi, yêu cầu học sinh

quan sát và nhận xét?

HS: Ngọn lửa cháy to hơn

GV có thể tiến hành thí nghiệm khác

tương tự

? Viết PTHH xảy ra?

GV: Giới thiệu phản ứng này tỏa nhiệt vì

vậy dùng làm nguyên liệu cho đèn xì oxi

– axetilen để hàn cắt kim loại

VH2 2

= Gây nổ

VO2 1

( Phản ứng tỏa nhiều nhiệt : Thể tích

nước mới tạo thành giãn nở đột ngột gây

Bài tập 1: Đốt cháy 2,8 l khí hidro sinh ra nước

a.Viết PTHH xảy ra

b.Tính thể tích và khối lượng oxi cần dùng cho phản ứng trên

c Tính khối lượng nước thu được

Trang 35

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

- Tính chất hóa học của hidro: Tác dụng với oxit kim loại

- Ứng dụng của hidro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp

* Với HSKT:

- Tính chất hóa học của hidro

- Ứng dụng của hidro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp

2.Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chấtvật lí và tính chất hóa học của hidro

- Tính được thể tích khí hidro (ĐKTC) tham gia phản ứng và sản phẩm

- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh làm bài tập tính theo PTHH

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu môn học

* Giáo dục đạo đức: HS có trách nhiệm tuyên truyền cho cộng đồng ứng dụng là

nguồn nhiên liệu sạch

* Giáo dục tích hợp, ứng phó với biến đổi khí hậu:

- HS biết được khí hidro có thể dùng làm nhiên liệu để chạy động cơ như ô tô, xemáy là nhiên liệu sạch an toàn với môi trường vì khi đốt khi hidro sản phẩn là H2O,không phải CO2, không làm ô nhiễm môi trường

- Giáo dục việc sử dụng nhiên liệu sạch, góp phần giảm lượng khí nhà kính

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

Trang 36

2 Kiểm tra bài cũ (10’):

1 So sánh sự giống và khác nhau về tính chất vật lý và hóa học của O2 và H2?

Theo phương trình: nH2O= 2n02 = 0,25(mol)

GV: Giới thiệu thí nghiệm

Giới thiệu các dụng cụ hóa chất ở thí

Trang 37

GV: Yêu cầu HS quan sát màu của CuO

sau khi luồng khí hidro đi qua ở nhiệt độ

thường

? Khi cho dòng khí hiđrô đi qua bột CuO

ở nhiệt độ thường, có hiện tượng gì xảy

ra không?

HS: Không có hiện tượng gì xảy ra

GV: Đôt đèn cồn đưa vào phía dưới CuO

?Khi cho dòng khí hiđrô đi qua bột CuO

đun nóng, có hiện tượng gì xảy ra?

HS: Bột CuO màu đen chuyển dần thành

màu đỏ gạch, và có những giọt nước

được tạo thành trong ống nghiệm chứa

GV: Chốt kiến thức: Khi cho luồng khí

hidro đi qua CuO nóng thu được Cu và

H2O

→? Hãy viết PTHH?

? Nhận xét thành phần các chất tham gia

và tạo thành sau phản ứng?

? Hidro thể hiện vai trò gì?

HS: Khí hiđro đã chiếm nguyên tố oxi

trong hợp chất CuO Hiđro có tính khử

? Hãy viết PTHH khí H 2 khử các oxit

sau: Fe2O3, HgO, PbO

Hoạt động 2: Ứng dụng của hidro (5') :

Mục tiêu: - Ứng dụng của hidro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp.

- Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu

t o

Trang 38

Chuẩn bị: Máy chiếu.

Phương pháp: nêu vấn đề, đàm thoại, thông báo, động não

Cách tiến hành

GV: Yêu cầu học sinh quan sát H5.3 kết

hợp tranh vẽ GV treo trên bảng

? Hãy nêu ứng dụng của H 2

? Tại sao khí H 2 được làm vào kinh khí

cầu?

?Tại sao khí H 2 được dùng làm nhiên

liệu cho các động cơ ô tô, xe máy thay

cho xăng dầu

HS: Vì khí thải là nước không phải là

CO 2 Đây là chất sạch cho môi trường?

? Có nên dùng H 2 là nhiên liệu thay cho

xăng, dầu không?

Hs: Vì đèn xì O2 – H2 tạo ra nguồn nhiệt

rất lớn so với nhiên liệu khác

GV: Tổng kết ứng dụng của H2 và chốt

kiến thức

Giáo dục đạo đức: HS có trách nhiệm

tuyên truyền cho cộng đồng ứng dụng là

nguồn nhiên liệu sạch

- Hidro dùng làm nguyên liệu để điềuchế tên lửa, sản xuất amoniac, axit, làchất khử để điều chế kim loại, bơm vàokhinh khí cầu bóng thám không

4 Củng cố (10'):

Kiểm tra 15’

Câu 1: Hãy chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

A Hidro có hàm lượng lớn trong bầu khí quyển

B Hidro nhẹ nhất trong tất cả các chất khí

C Hidro sinh ra trong quá trình thực vật bị phân hủy

D Đại bộ phận hidro tồn tai trong thiên nhiên dưới dạng hợp chất

Câu 2: Người ta thường bơm khí nào vào các quả bóng bay trong ngày tết:

A. Khí O2 B Khí CO2 C Khí NH3. D Khí H2.

Câu 3: Hỗn hợp nào sau đây là hỗn hợp nổ khi đốt ở nhiệt độ cao?

A. H2 và O2 B O2 và CO2 C H2 và CO2 D N2 và H2.\

Câu 4: Trong phản ứng sau: CuO + H2 → Cu + H2O H2 có tính gì?

A Tính oxi hóa B Tính khử C Vừa khử vừa oxi hóa D Không có tính gì

Câu 5: Khối lượng Fe thu được khi khử hoàn toàn 32 gam Fe2O3 bằng khí hidro là

Trang 39

( Biết O= 16; Fe = 56)

Câu 6 ( 3 điểm): Hoàn thành các phản ứng sau:

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

Học sinh biết được:

- Phương pháp điều chế hidro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, cách thukhí hidro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí

- Phản ứng thê là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử củanguyên tố khác trong phân tử hợp chất

HSKT: Học sinh biết được:

- Phương pháp điều chế hidro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, cách thukhí hidro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về phương pháp điều chế vàcách thu khí hidro Hoạt động của bình kíp đơn giản

- Viết được phương trình hóa học điều chế hidro từ kim loại và dung dịch axit

- Phân biệt phản ứng thế và phản ứng oxi hóa khử Nhận biết phản ứng thế trong cácPTHH cụ thể

- Tính được thể tích hidro điều chế được ở ĐKTC

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

Trang 40

1 Phương pháp: Thí nghiệm, đàm thoại, vấn đáp, thông báo, hoạt động nhóm

2 Kĩ thuật dạy học; Động não, hỏi đáp

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ( 4'):

? Viết phương trình hoàn thành phản ứng sau?

? Tại sao quả bóng bay lại bay lên được?

HS: Do người ta đã bơm khí hidro vào trong

GV: Vậy để có khí hidro người ta đã điều chế nó bằng cách nào, chúng ta cùng tìmhiểu tiết học hôm nay

Hoạt động 1: Điều chế khí hidro (20')

- Mục tiêu: Học sinh biết được:

- Phương pháp điều chế hidro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, cách thukhí hidro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí

- Chuẩn bị: Máy chiếu, dụng cụ, hóa chất

- Phương pháp: Thí nghiệm, đàm thoại, vấn đáp, thông báo, động não

- Cách tiến hành:

GV: Giới thiệu mục tiêu của tiết học, giới

thiệu cách điều chế hidro trong PTN

? Em hãy cho biết các dụng cụ, hóa chất

cần thiết để tiến hành thí nghiệm điều chế

H2?

HS: Trả lời

GV giới thiệu dụng cụ, hóa chất

? Em hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm?

Ngày đăng: 25/08/2019, 11:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w