1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TUAN 1415

55 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Người liên lạc nhỏ
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 376,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs laéng nghe. -Hoïc sinh soaùt laïi baøi. -Hs töï chöõa baøi... * Hoaït ñoäng 2: Höôùng daãn Hs laøm baøi taäp. - Muïc tieâu: Giuùp Hs laøm ñuùng baøi taäp trong VBT. - Gv yeâu caàu Hs[r]

Trang 1

Tuần: 14

Thứ hai, ngày 14 tháng 11 năm 2011

CHÀO CỜ

*****************

MÔN : TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN Tiết 27

BÀI : Người liên lạc nhỏ

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

Kiến thức:

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh

- Hiểu nội dung câu chuyện : Kim Đồng là một liên lạc nhất nhanh trí, dũng cảm khi làmnhiệm vu dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạngï

Kỹ năng: Rèn Hs

- Đọc đúng các kiểu câu

- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: nhanh nhẹn, thản nhiên, thong manh, tảng đá, vui

- Biết thể hiện tình cảm nhân vật qua lời đối thoại

Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu quí, kính trọng những người dân tộc

B Kể Chuyện.

- Biết kể một đoạn của câu chuyện theo lời một nhân vật trong truyện

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn.

II/ Chuẩn bị: * GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Các hoạt động:

1Khởi động: Hát

2Bài cũ: Cửa Tùng

- Gv gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng

+ Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?

- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em

3Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiệu bài – ghi tựa: Người liên lạc nhỏ

4/ Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu

khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

 Gv đọc mẫu bài văn

- Giọng đọc với giọng chậm rãi

+ Đoạn 1: đọc với giọng chậm rãi, nhấn giọng: hiền hậu,

Trang 2

+ Đoạn 2:giọng hồi hộp

+ Đoạn 3: giọng bọn lính hóng hách, giọng anh Kim

Đồng bình thản

+ Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn giọng: tráo trưng,

thong manh

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Gv yêu cầu Hs nói những điều các em biết về anh Kim

Đồng

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa

từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Gv mời Hs giải thích từ mới: ông ké, Nùng, Tây đồn,

thầy mo, thong manh

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

+ Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2

+ Một Hs đọc đoạn 3

+ Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung

bài

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Anh Kim Đồng đựơc gia nhiệm vụ gì?

+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?

+ Cách đi đường của hai Bác cháu như thế nào?

- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2, 3, 4 Thảo luận câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm nhanh trí của

anh Kim Đồng khi gặp địch?

- Gv chốt lại: Kim Đồng nhanh trí

Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt

sáo, báo hiệu

Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thấy mo

về cúng cho mẹ ốm

Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: Già ơi ! ta

đi thôi!

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của

Hs xem tranh minh họa

Hs đọc từng đoạn trước lớp

4 Hs đọc 4 đoạn trong bài

Hs giải thích các từ khó trong bài

Hs đọc từng đoạn trong nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh

Một Hs đọc đoạn 3

Cả lớp đọc đồnh thanh đoạn 4

PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải, thảo

luận

HT:Cá nhân, nhóm

Hs đọc thầm đoạn 1

- Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộđến địa điểm mới

- Vì vùng này là vùng của người Nùng ở.Đóng như vậy để che mắt địch

- Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đitrước một quãng Oâng ké lững thững điđằng sau

-Hs đọc thầm đoạn 2ø, 3, 4

-Hs thảo luận nhóm đôi

-Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩcủa mình

-Hs nhận xét

PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi.

Trang 3

tửứng nhaõn vaọt

- Gv ủoùc dieón caỷm ủoaùn 3

- Gv cho 4 Hs thi ủoùc ủoaùn 4

- Gv yeõu caàu 4 Hs tieỏp noỏi nhau thi ủoùc 4 ủoaùn cuỷa baứi

- Gv nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng nhoựm ủoùc toỏt

* Hoaùt ủoọng 4: Keồ chuyeọn.

- Muùc tieõu: Hs dửùa vaứo caực bửực tranh minh hoùa noọi dung

4 ủoaùn truyeọn Hs keồ laùi toaứn boọ caõu chuyeọn

- Gv mụứi1 Hs nhỡn tranh 1 keồ laùi ủoaùn 1

- Gv mụứi 1 Hs nhỡn bửực tranh 2 keồ ủoaùn 2

- Gv mụứi 1 Hs nhỡn bửực tranh 3 keồ ủoaùn 3

- Gv mụứi 1 Hs nhỡn bửực tranh 4 keồ ủoaùn 4

- Gv cho 3 – 4 Hs thi keồ trửụực lụựp tửứng ủoaùn cuỷa caõu

chuyeọn

- Gv nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng nhửừng Hs keồ hay

4 hs thi ủoùc dieón caỷm ủoaùn 4

Boỏn Hs thi ủoùc 4 ủoaùn cuỷa baứi

5 Toồng keàt – daởn doứ

- Veà luyeọn ủoùc laùi caõu chuyeọn

- Chuaồn bũ baứi: Nhụự Vieọt Baộc.

- Nhaọn xeựt baứi hoùc

- Củng cố về đơn vị đo KL gam và kg Biết đọc KQ khi cân một vật và giải toán với các số

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

Trang 4

- Chấm bài, nhận xét.

* Bài 3:

- BT cho biết gì?

- BT hỏi gì?

+ Lu ý : Đổi về cùng đơn vị đo KL là gam

- Chấm bài, chữa bài

* Bài 4:

- HS thực hành cân các đồ dùng HT

4/ Củng cố:

+ Điền số: 1kg = g

1000g = kg

+ Dặn dò: Ôn lại bài

130 x 4 = 520( g)

Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đ mua là:ã

175 + 520 = 695( g) Đáp số : 695g

- HS nêu

- HS nêu

- Làm phiếu HT

Bài giải

Đổi: 1kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam đờng

là:

1000- 400 = 600( g)

Số gam đờng trong mỗi túi nhỏ là:

600 : 3 = 200( g) Đáp số: 200 gam.

- HS thực hành cân

- Kiểm tra chéo số đo KL khi cân

MOÂN : ẹAẽO ẹệÙC Tieỏt: 14 Quan taõm, giuựp ủụừ haứng xoựm laựng gieàng (tieỏt 1).

I/ Muùc tieõu: Kieỏn thửực: Giuựp Hs hieồu: - Haứng xoựm, laựng gieàng laứ nhửừng ngửụứi soỏng beõn caùnh, gaàn guừi vụựi gia ủỡnh ta, vỡ theỏ chuựng ta caàn quan taõm, giuựp ủụừ hoù luực khoự khaờn, hoaùn naùn - Khi ủửụùc giuựp ủụừ, khoự khaờn cuỷa hoù seừ giaỷi quyeỏt vaứ vụi nheù ủi, do vaọy tỡnh caỷm, tỡnh haứng xoựm laựng gieàng seừ gaộn boự hụn - Caực em coự theồ laứm nhửừng coõng vieọc vửứa sửực nhử: laỏy quaàn aựo khi trụứi mửa, chụi vụựi em beự Kyừ naờng: - Bieỏt toõn troùng, quan taõm ủeỏn haứng xoựm laựng gieàng Thaựi ủoọ: - Thửùc hieọn haứnh ủoọng cuù theồ bieồu hieọn sửù quan taõm, giuựp ủụừ haứng xoựm laựng gieàng trong cuoọc soỏng haứng ngaứy Cỏc KNS -Kĩ năng lắng nghe tớch cực ý kiến của hàng xúm, thể hiện sự cảm thụng với hàng xúm -Kĩ năng đảm nhận trỏch nhiệm quan tõm, giỳp đỡ hàng xúm trong những việc vừa sức II/ Chuaồn bũ: * GV: Noọi dung tieồu phaồm “ Chuyeọn haứng xoựm”

Phieỏu thaỷo luaọn nhoựm

* HS: VBT ẹaùo ủửực

Trang 5

III/ Các hoạt động:

1Khởi động: (1’) Hát.

2Bài cũ: (4’)Tích cực tham gia việc trường, việc lớp.

- Gọi 2 Hs lên làm bài tập 5 VBT

- Gv nhận xét

3Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động (28)

* Hoạt động 1: Tiểu phẩm “ Chuyện hàng xóm”.

- Mục tiêu: Giúp biết cách xử lí các tình huống.

- Gv yêu cầu các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm (nội dung

đã chuẩn bị trước)

- Gv hỏi:

+ Em đồng ý với cách xử lí của bạn nào? Vì sao?

+ Qua tiểu phẩm trên, em rút ra được bài học gì?

=> Gv chốt lại: Hàng xóm, láng giềng là những người

sống bên cạnh, gần gũi với gia đình ta Bởi vậy, chúng

ta cần quan tâm và giúp đỡ họ lúc khó khăn cũng như

khi hoạn nạn

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết đưa ra các ý kiến cho các tính

huống

- Gv phát phiếu cho các nhóm và yêu cầu Hs thảo

luận

Phiếu thảo luận.

PP: Thảo luận, quan sát, giảng giải.

HT:nhómCác nhóm được giao nhiệm vụ lên đóng tiểuphẩm

Hs dưới lớp xem tiểu phẩm

Hs nhận xét, trả lời câu hỏi

Trang 6

Điền Đ goặc S vào ô trống.

Giúp đỡ hàng xóm là việc làm cần thiết

Không nên giúp đỡ hàng xóm lúc khó khăn vì

như thế sẽ càng làm cho công việc của họ thêm rắc rối

Giúp đỡ hàng xóm sẽ gắn chặt hơn tình cảm giữa

mọi người với nhau

Chỉ quan tâm, giúp đỡ hàng xóm khi họ yêu cầu

mình giúp đỡ

- Gv nhận xét đưa ra câu trả lời đúng

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm, tìm hiểu ý nghĩa các

câu ca dao, tục ngữ

- Mục tiêu: Giúp cho các em củng cố lại bài học qua các

câu ca dao tục ngữ

- Gv chia Hs thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận

tìm ý nghĩa của câu ca dao, tục ngữ nói về tình hàng

xóm, láng giềng

1 Bán anh em xa, mua láng giềng gần

2 Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau

3 Người xưa đã nói chớ quên

Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau

Giữ gìn tình nghĩa tương giao

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm trả lời hay nhất

Đại diện các nhóm lên trình bày kết quảcó kèm theo giải thích

Cả lớp nhận xét, bổ sung

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

HT: cá nhân, lớp

Các nhóm tiến hành thảo luận các câu cadao, tục ngữ trên

Hs cả lớp nhận xét, bổ sung

5.Tổng kết – dặn dò (1’)

- Về nhà làm bài tập

Trang 7

- Chuẩn bị bài sau: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tiết 2).

- Nhận xét bài học

………

………

Thứ ba, ngày 15 tháng 11 năm 2011

MÔN : TẬP ĐỌC Tiết :28

BÀI :Nhớ Việt Bắc

I/ Mục tiêu:

Kiến thức:

- Giúp học sinh nắm được nội dung bài thơ : Ca ngợi đất và người Việt bắc đẹp, đánh giặc giỏi

- Hiểu các từ : Việt bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thủy chung

Kỹ năng: - Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết ngắt hơi đúng giữa các dòng các câu thơ lụcbát

Thái độ: Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm gắn bó giữa người miền xuôi và người miềnnúi

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1Khởi động: Hát

2Bài cũ: Người con của Tây Nguyên

- GV gọi 4 học sinh kể 4 đoạn của câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ ” và trả lời các câu hỏi:

+ Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào?

- Gv nhận xét

3Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa: Nhớ Việt Bắc

4Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng

nhịp các câu dòng thơ

 Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Giọng đọc hồi tưởng, thiết tha tình cảm Nhấn mạnh

ở những từ ngữ gợi tả: đỏ tươi, giăng, lũy sắt, che,

PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.

HT: LớpHọc sinh lắng nghe

Trang 8

- Gv nói về Việt Bắc và hoàn cảnh sát tác bài thơ

- Gv cho hs xem tranh

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải

nghĩa từ

- Gv mời đọc từng câu thơ

- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ trong

bài

- Gv hướng dẫn các em đọc đúng:

Ta về / mình có nhớ ta /

Ta về / ta nhớ / những hoa cùng người.//

Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi /

Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lưng //

Ngày xuân / mơ nở trắng rừng /

Nhớ người dan nón / chuốt từng sợi dang.//

Nhớ khi giặc đến / lạnh lùng /

Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây //

- Gv cho Hs giải thích từ : Việt bắc, đèo, dang,

phách, ân tình, thủy chung

- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi

trong SGK

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu Và hỏi:

+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì ở người

Việt Bắc?

- Gv nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình chỉ người

Việt bắc, thể hiện tình cảm thân thiết

- Gv yêu cầu Hs tiếp từ 2 câu đến hết bài thơ

- Cả lớp trao đổi nhóm

+ Tìm những câu thơ cho thấy:

a) Việt Bắc rất đẹp

b) Việt Bắc đánh giặc giỏi

- Gv chốt lại:

+ Núi rừng Việt Bắc đẹp: Rừng xanh hoa chuối đỏ

tươi; Ngày xuân hoa nở trắng rừng ; Ve kêu rừng

phách đổ vàng ; Rừng thu trăng rọi hoà bình

+ Việt Bắc đánh giặc giỏi: Rừng cây núi đá ta cùng

đánh Tây ; Núi giăng thành lũy sắt dày ; Rừng che bộ

đội, rừng vây quân thù

- Hs đọc thầm lại bài thơ Và trả lời câu hỏi: Vẻ đẹp

Hs đọc từng câu thơ trong nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải.

HT: Nhóm , cá nhân

Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu:

-Nhớ hoa, nhớ người

Hs đọc phần còn lại

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs nhận xét

-Hs đọc thầm bài thơ

-Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng ;Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang ;

Trang 9

cuỷa ngửụứi Vieọt Baộc ủửụùc theồ hieọn qua caõu thụ naứo?

* Hoaùt ủoọng 3: Hoùc thuoọc loứng baứi thụ.

- Muùc tieõu: Giuựp caực em nhụự vaứ ủoùc thuoọc baứi thụ

- Gv mụứi 1 Hs ủoùc laùi toaứn baứi thụ baứi thụ

- Gv hửụựng daón Hs hoùc thuoọc loứng 10 doứng thụ ủaàu

- Hs thi ủua hoùc thuoọc loứng baứi thụ

- Gv mụứi 3 em thi ủua ủoùc thuoọc loứng caỷ baứi thụ

- Gv nhaọn xeựt baùn naứo ủoùc ủuựng, ủoùc hay

Nhụự coõ em gaựi haựi maờng moọt mỡnh ; Tieỏng haựt aõn tỡnh thuỷy chung

PP: Kieồm tra, ủaựnh giaự, troứ chụi.

Hs ủoùc laùi toaứn baứi thụ

Hs thi ủua ủoùc thuoọc loứng baứi thụ

3 Hs ủoùc thuoọc loứng baứi thụ

5Toồng keỏt – daởn doứ

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc - Veà nhaứ tieỏp tuùc hoùc thuoọc loứng baứi thụ - Chuaồn bũ baứi: Huỷ baùc cuỷa ngửụứi cha ………

………

………

………

Toán

Tiết 67 : Bảng chia 9

A- Mục tiêu

- Thành lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9 Vận dụng bảng chia 9 để giải toán có lời văn

- Rèn trí nhớ và KN tính cho HS

- GD HS chăm học

B- Đồ dùng

GV : Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Bảng phụ

HS : SGK

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu

1/ Tổ chức:

2/ Kiểm tra:

- Đọc bảng nhân 9?

- Nhận xét, đánh giá

3/ Bài mới:

a) HĐ 1: Thành lập bảng chia 9.

- Gắn 1 tấm bìa lên bảng: Lấy 1 tấm bìa có 9

chấm tròn Vậy 9 đợc lấy một lần bằng mấy?

- Viết phép tính tơng ứng?

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn, biết

mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?

- Vậy 9 chia 9 đợc mấy?

- Ghi bảng: 9 : 9 = 1

+ Tơng tự GV HD HS thành lập các phép chia

còn lại để hoàn thành bảng chia 9

- Luyện HTL bảng chia 9

b) HĐ 2: Luyện tập

* Bài 1:

- BT yêu cầu gì?

- Tính nhẩm là tính ntn?

- Nhận xét, cho điểm

* Bài 2: Tơng tự bài 1

* Bài 3:

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Hát

- 3- 4 HS đọc

- 9 lấy 1 lần bằng 9

- 9 x 1 = 9

- Có 1 tấm bìa

- 9 : 9 = 1

- HS đọc

- Luyện dọc bảng chia 9

- HS nêu

- HS nêu

- HS nhẩm KQ và nêu KQ

- HS thực hiện

- HS nêu

- HS nêu

Trang 10

- Chấm bài, nhận xét.

* Bài 4:

- Đọc đề?

- Gọi 1 HS chữa bài

- Chấm, chữa bài

4/ Củng cố:

- Thi đọc thuộc lòng bảng chia 9

- Dặn dò: Ôn lại bài

- Làm vở

Bài giải Mỗi túi có số gạo là:

45 : 9 = 5( kg) Đáp số: 5 kg

- HS đọc

- Lớp làm phiếu HT

Bài giải

Số túi gạo có là:

45 :9 = 5( túi) Đáp số: 5 túi.

- HS thi đọc

-HAÙT NHAẽC Giaựo vieõn chuyeõn daùy ********************** MOÂN : CHÍNH TAÛ Tieỏt :27 Ngửụứi lieõn laùc nhoỷ

Muùc tieõu: Kieỏn thửực: - Nghe vaứ vieỏt chớnh xaực , trỡnh baứy ủuựng moọt ủoaùn trong baứi “ Ngửụứi lieõn laùc nhoỷ” - Bieỏt vieỏt hoa chửừ ủaàu caõu vaứ teõn rieõng trong baứi, ghi ủuựng caực daỏu caõu

Kyừ naờng: Laứm ủuựng baứi taọp chớnh taỷ, tỡm caực tửứ chửựa tieỏng vaàn au/aõu, aõm ủaàu l/n, aõm giửừa vaàn i/ieõ. Thaựi ủoọ: Giaựo duùc Hs coự yự thửực reứn chửừ, giửừ vụừ II/ Chuaồn bũ: * GV: Baỷng phuù vieỏt BT2

Baỷng lụựp vieỏt BT3 * HS: VBT, buựt II/ Caực hoaùt ủoọng: 1Khụỷi ủoọng: Haựt

2Baứi cuừ: Vaứm Coỷ ẹoõng

- GV mụứi 2 Hs leõn baỷng vieỏt caực tửứ: huyựt sao, hớt thụỷ, suyựt ngaừ, nghổ ngụi, veỷ maởt - Gv nhaọn xeựt baứi cuừ 3Giụựi thieọu vaứ neõu vaỏn ủeà

Giụựi thieọu baứi + ghi tửùa

4Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:

* Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón Hs nghe - vieỏt.

- Muùc tieõu: Giuựp Hs nghe - vieỏt ủuựng baứi chớnh taỷ vaứo vụỷ

 Gv hửụựng daón Hs chuaồn bũ

- Gv ủoùc toaứn baứi vieỏt chớnh taỷ

- Gv yeõu caàu 1 –2 HS ủoùc laùi baứi vieỏt

PP: Phaõn tớch, thửùc haứnh.

HT: Lụựp

Hs laộng nghe

1 – 2 Hs ủoùc laùi baứi vieỏt

Trang 11

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào viết hoa?

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật? Lời đó đựơc

viết thế nào?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai: lững

thững, mỉm cười, , nhanh nhẹn

 Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp Hs tìm được các tiếng có vần ay/ây Aâm

đầu l/n, âm giữa i/iê.

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- GV cho các tổ thi làm bài , phải đúng và nhanh

- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả

- Gv nhận xét, chốt lại:

Cây sậy, chày giã gạo, dạy học, ngủ dậy, số bảy, dòn

bảy.

Hoạt động 3: Củng cố ( Làm bài tập 3):

- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân

- Gv dán 4 băng giấy lên bảng Mời mỗi nhóm 5 Hs thi tiếp

sức

- Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

- Gv chốt lại lời giải đúng

Câu a) Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát – mọi lần.

Câu b) tìm nước – dìm chết - Chim Gáy – thoát hiểm.

Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, têndân tộc: Nùng ; tên huyện: Hà Quảng

Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường ! Làlời của ông ké được viết sau dấu haichấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

Hs viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

HT: Nhóm

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

Các nhóm thi đua điền các vần ay/ây.

Đại diện từng tổ trình bày bài làm củamình

Hs nhận xét

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm việc cá nhân

Hs thi tiếp sức

Hs cả lớp nhận xét

Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng

Cả lớp sửa bài vào VBT

g kết – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về xem và tập viết lại từ khó

- Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.

Bổ sung:

………

………

Trang 12

………

Anh vaờn Giaựo vieõn chuyeõn daùy *********************** Thứ t ngày 16 tháng 11 năm 2011 Toán Tiết 68: Luyện tập A- Mục tiêu - Củng cố phép chi trong bảng chia 9 Vận dụng để giải toán có lời văn - Rèn KN tính và giải toán cho HS - GD HS chăm học toán B- Đồ dùng GV : Bảng phụ, phiếu HT HS : SGK C- Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ Tổ chức: 2/ Kiểm tra: - Đọc bảng chia 9? - Nhận xét, cho điểm 3/ Bài mới: * Bài 1: - Nêu yêu cầu BT? - Nhận xét, đánh giá * Bài 2: - X là thành phần nào của phép tính? - Nêu cách tìm X? - Chấm, chữa bài * Bài 3: - BT cho biết gì? - BT hỏi gì? - Chấm bài, nhận xét * Bài 4: - BT yêu cầu gì? - Hình a) có bao nhiêu ô vuông? - Tìm 1/9 số ô vuông ở hình a) ta làm ntn? + Tơng tự HS làm các phần khác 4/ Củng cố: - Thi đọc HTL bảng chia 9 + Dặn dò: Ôn lại bài - Hát 2- 3 HS đọc - HS nêu - HS tính nhẩm và nêu KQ - HS nêu - HS nêu - HS làm phiếu HT - 3 HS làm trên bảng - HS nêu - HS nêu - 1 HS chữa bài- Lớp làm vở Bài giải Số ngôi nhà đ xây đã ợc là: 36 : 9 = 4( nhà) Số ngôi nhà còn phải xây là: 36 - 4 = 32( nhà) Đáp số: 32 ngôi nhà - HS thi đố nhau - Tìm 1/9 số ô vuông trong mỗi hình - Có 18 ô vuông - Ta lấy 18 : 9 = 2( ô vuông) - HS thi đọc

-Tieỏt : 27

Trang 13

BÀI : Tỉnh (thành phố ) nơi bạn đang sống

I/ Mục tiêu:

- Giúp Hs hiểu một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố)

- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố)

- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương

-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin: Quan sát, tìm kiếm thơng tin về nơi mình đang sống.-Sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp các thơng tin về nơi mình sống

II/ Chuẩn bị:

* GV: Hình trong SGK trang 52, 53, 54, 55

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1Khởi động: Hát

2Bài cũ: Không chơi các trò chơi nguy hiểm.

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Hãy kể tên những trò chơi mà em thường chơi?

+ Trong những trò chơi đó trò chơi nào có ích, trò chơi nào nguy hiểm?

- Gv nhận xét

3Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa: Tỉnh (thành phố ) nơi bạn sống

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

- Mục tiêu: Nhận biết được một số cơ quan hành chính

cấp tỉnh

Cách tiến hành.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Gv chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu Hs quan sát các

hình trong SGK trang 52, 53, 54 và trả lời câu hỏi:

+ Kể tên những cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y

tế cấp tỉnh trong các hình?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Các nhóm lên trình bày, mỗi em chỉ kể tên một vài cơ

quan

- Gv chốt lại:

=> Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan : hành

chính, văn hóa, giáo dục, y tế …… để điều hành công việc,

phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe nhân

dân

* Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố) nơi bạn đang

sinh sống

- Mục tiêu: Hs cóhiểu biết về các cơ quan hành chính, văn

hóa, giáo dục, y tế ở tỉnh (thành phố) nơi đang sống

Các bước tiến hành.

PP: Quan sát, thảo luận.

HT : Lớp , cá nhân , nhóm

Hs từng nhóm thảo luận và trả lời cáccâu hỏi

Đại diện từng nhóm lên trả lời

Hs nhận xét

PP: Luyện tập, thực hành.

HT : Lớp , cá nhân , nhóm

Trang 14

Bước 1 : Hướng dẫn cả lớp.

- Gv phát cho mỗi nhóm các phiếu học tập

- Gv yêu cầu Hs điền vào phiếu học tập đó

Phiếu bài tập.

Em hãy nối các cơ quan – công sở với chức năng nhiệm

vụ tương ứng.

1 Trụ sở UBND a) Truyền phát thông tin cho nhân

dân

2 Bệnh viện b) Vui chơi, giải trí

3 Công viên c) Khám chữa bệnh cho nhân dân

4 Trường học d) Trao đổi buôn bán hàng hóa

5 Đài phát thanh e) Nơi học tập của Hs

6 Chợ g) Điều khiển HĐ của tỉnh TP

Bước 2: Làm việc theo cặp.

- Gv yêu cầu Hs thảo luận hoàn thành phiếu trong vòng 5

phút

Bước 3: Làm việc cả lớp.

- Gv gọi vài cặp Hs trình bày kết quả của mình

- Gv nhận xét:

=> Ở tỉnh, thành phố nào cũng có UBND, các cơ quan

hành chính điều khiển hoạt động chung, có cơ quan thông

tin liên lạc, cơ quan y tế, giáo dục, buôn bán Các cơ quan

đó cùng hoạt động để phục vụ đời sống con người

Hs lắng nghe

Hs trao đổi với nhau theo cặp

Đại diện các cặp lên trình bày kết quả của mình

Hs khác nhận xét

5 Tổng kềt – dặn dò

- Nhận xét bài học

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Giấy bút tiết sau thực hành vẽ tranh

Bổ sung:

………

………

………

………

MÔN : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết : 14 Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu Ai thế nào?

I/ Mục tiêu: Kiến thức:

- Ôn về từ chỉ đặc điểm:tìm được các từ chỉ đặc điểm; vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, xác định đúng phương tiện so sánh trong phép so sánh

Trang 15

-Tiếp tục ôn kiểu câu Ai thế nào? :tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai ( con gì, cái gì) ? và Thế nào?

Kỹ năng: Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT

Thái độ: Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT1

Bảng lớp viết BT2

* HS: Xem trước bài học, VBT

III/ Các hoạt động:

1Khởi động: Hát

2Bài cũ: Từ địa phương Dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

- Gv 1 Hs làm bài tập 2 Và 1 Hs làm bài 3

- Gv nhận xét bài cũ

3/Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Hướng dẫn các em làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết làm bài đúng

Bài tập 1:

- Gv cho Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv gọi một Hs đọc lại vài thơ “ Vẽ quê hương”

- Gv hỏi:

+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì?

- Gv gạch dưới các từ xanh

- Gv hỏi: Sôùng máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc điểm gì?

- GV gạch dưới từ: xanh mát

- Cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 2 Hs lên bảng thi làm bài nhanh

- Gv mời 1 Hs đúng lên nhắc lại từ chi đặc điểm từng sự vật

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng

Các từ : xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt là từ chỉ đặc

điểm của tre, lúa, sông máng, trời mây, mùa thu

Bài tập 2:

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv hướng dẫn Hs cách làm bài: Phải đọc lần lượt từng

dòng, từng câu thơ, tìm xem trong mỗi dòng, mẫi câu thơ, tác

giả muốn so sánh các sự vật với nhau về những đặc điểm gì?

- Gv mời 1 Hs đọc câu a:

- Gv hỏi: Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau?

+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với nhau về đặc điểm

gì?

- Tương tự Gv yêu cầu HS làm bài vào VBT

- GV mời 2 Hs lên bảng làm bài

PP:Trực quan, thảo luận, giảng

giải, thực hành

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs đọc bài thơ Vẽ quê hương

Hs lắng nghe

Có đặc điểm chung là: xanh

Xanh mát

Cả lớp làm vào VBT

2 Hs lên bảng thi làm bài

Hs nhận xét

Hs đứng lên phát biểu

Hs chữa bài đúng vào VBT

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs lắng nghe

Hs đọc câu a)

So sánh tiếng suối với tiếng hát

Đặc điểm trong : Tiếng suối trong

như tiếng hát xa

Hs làm bài vào VBT

Hai Hs lên bảng làm bài

Trang 16

- Gv nhận xét, chốt lại:

Sự vật A SS về đặc điểm gì? Sự vật B.

a) Tiếng suối trong tiếng hát.

b) Ông hiền hạt gạo.

Bàø hiền suối trong

c) Giọt nước vàng mật ong

* Hoạt động 2: Thảo luận.

- Mục tiêu: Giúp cho các em biết đặt dấu chấm hỏi, dấu

chấm than trong đoạn văn

Bài tập 3:

- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv chia lớp thành 4 nhóm

- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm

- Gv yêu cầu các nhóm dán kết quả lên bảng

- Gv nhận xét chốt lới giải đúng

Ai (cái gì, con gì) thế nào?

Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm

Những hạt sương sớm long lanh như những bóng đèn pha

Chợ hoa đông nghịt người

Hs chữa bài vào VBT

PP: Thảo luận, thực hành.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận theo nhóm

Đại diện các nhóm lên bảng dán kết quả của nhóm mình

Hs nhận xét

Hs sửa bài vào VBT

5Tổng kết – dặn dò

- Nhận xét tiết học - Về tập làm lại bài: - Chuẩn bị : Ôn từ về các dân tộc Luyện tập về so sánh Bổ sung: , ………

………

………

………

MÔN : THỦ CÔNG Tiết: 14

Thủ công (tiết 14)

I/ Mục tiêu :

1.Kiến thức : Học sinh biết cách kẻ, cắt, dán chữ H, U

2.Kĩ năng : Học sinh kẻ, cắt, dán được chữ H, U đúng quy trình kĩ thuật.

3.Thái độ : Học sinh hứng thú với giờ học cắt, dán chữ.

II/ Chuẩn bị :

GV : Mẫu chữ H, U cắt đã dán và mẫu chữ H, U cắt từ giấy màu hoặc giấy

trắng có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát

Trang 17

- Tranh quy trình kẻ, cắt, dán chữ H, U

- Kéo, thủ công, bút chì.

HS : bút chì, kéo thủ công, giấy nháp.

III/ Các hoạt động:

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1.Ổn định: ( 1’ )

2.Bài cũ: cắt, dán chữ I, T ( 4’ )

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.

Phương pháp : Trực quan, quan sát, đàm thoại

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh mẫu các chữ H, U,

yêu cầu học sinh quan sát và nhận xét :

+ Các chữ H, U rộng mấy ô ?

+ So sánh chữ H và chữ U ?

- Giáo viên dùng chữ mẫu để rời gấp đôi theo chiều dọc

và nói : Nếu gấp đôi chữ H, U theo chiều dọc thì nữa

bên trái và nữa bên phải của chữ H, U trùng khít nhau.

Vì vậy, muốn cắt được chữ H, U chỉ cần kẻ chữ H, U rồi

gấp giấy theo chiều dọc và cắt theo đường kẻ.

 Hoạt động 2 : học sinh thực hành cắt, dán chữ

- Giáo viên hướng dẫn :

+ Lật mặt sau tờ giấy thủ công, kẻ, cắt hai hình

chữ nhật có chiều dài 5 ô, rộng 3 ô

+ Chấm các điểm đánh dấu hình chữ H, U vào 2

hình chữ nhật Sau đó kẻ chữ H, U theo các điểm đã

đánh dấu như hình 2a, b Riêng đối với chữ U, cần vẽ

các đường lượn góc như hình 2c

- Hát

- Học sinh quan sát, nhận xét và trả lời câu hỏi

- Các chữ H, U rộng 1 ô.

- Chữ H và chữ U có nửa bên trái và nửa bên phải giống nhau.

Hình 1

Trang 18

Hình 2

b) Bước 2 : Cắt chữ H, U

- Giáo viên hướng dẫn học sinh gấp đôi hình chữ nhật

đã kẻ chữ H, U (Hình 2a,b) theo đường dấu giữa (mặt

trái ra ngoài) Cắt theo đường kẻ nữa chữ H, U, bỏ phần

gạch chéo (Hình 3a, b) Mở ra được chữ H, U như chữ

mẫu (Hình 1)

c) Bước 3 : Dán chữ H, U

- Giáo viên hướng dẫn học sinh dán chữ H, U theo các

bước sau :

+ Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ cho cân

đối trên đường chuẩn

+ Bôi hồ đều vào mặt kẻ ô và dán chữ vào vị trí

- Giáo viên yêu cầu 1 - 2 học sinh nhắc lại quy trình kẻ,

cắt, dán chữ H, U và nhận xét

- Giáo viên uốn nắn những thao tác chưa đúng của học

sinh.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành kẻ, cắt, dán

chữ H, U theo nhóm.

- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của mình.

- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để

- Học sinh quan sát

- Học sinh lắng nghe Giáo viên hướng dẫn.

4.Nhận xét, dặn dò: ( 1’ )

- Chuẩn bị : kẻ, cắt, dán chữ V

- Nhận xét tiết học

-

Trang 19

-Theồ duùc Giaựo vieõn chuyeõn daùy ********************* Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2011 Toán Tiết 69: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. A- Mục tiêu - HS biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số( chia hết và chi có d) - Rèn KN tính toán cho HS - GD HS chăm học toán B- Đồ dùng GV : Bảng phụ, Phiếu HT HS : SGK C- Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy Hoạt động học 1/ Tổ chức: 2/ Bài mới: a) HĐ 1: HD thực hiện phép chia. + Phép chia 72 : 3 - Gọi HS đặt tính theo cột dọc - Bắt đầu chia từ hàng chục của SBC - Y/ cầu HS lấy nháp để thực hiện tính chia, nếu HS lúng túng thì GV HD HS chia( Nh SGK) + Phép chia 65 : 2( Tơng tự ) b) HĐ 2: Luyện tập * Bài 1 - Nêu yêu cầu BT? - Chữa bài, nhận xét * Bài 2: - Đọc đề? - Nêu cách tìm một phần năm của một số? - Chấm, chữa bài * Bài 3: - BT cho biết gì? - BT hỏi gì? - Chấm, chữa bài 3/ Củng cố: + Lu ý cách đặt tính và thực hiện tính + Dặn dò: Ôn lại bài - hát 72 3

6 24

12

12

0

- HS nêu - 3 HS làm trên bảng - Lớp làm phiếu HT - HS đọc - Ta lấy số đó chia cho số phần - HS làm vở Bài giải Số phút của 1/ 5 giờ là: 60 : 5 = 12( phút) Đáp số: 12 phút. - HS nêu - HS nêu - 1 HS chữa bài- Lớp làm vở Bài giải Ta có: 31 : 3 = 10( d1) Vậy có thể may đợc nhiều nhất là 10 bộ quần áo và còn thừa 1mét vải.

-MOÂN : CHÍNH TAÛ Tieỏt :28

Trang 20

Nhớ Việt Bắc

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày đúng thể thơ lục bát 10 dòng đầu của bài của bài

“ Nhớ Việt Bắc”.

b) Kỹ năng: Làm đúng các bài tập những tiếng có âm vần dễ lẫn: au/âu hay âm đầu (l/n), âm giữavần (i/iê)

c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng lớpï viết BT2

Bảng phụ viết BT3

* HS: VBT, bút

III/ Các hoạt động:

1) Khởi động: Hát

2) Bài cũ: “ Người liên lạc nhỏ”

- Gv mời 3 Hs lên bảng viết các từ : thứ bảy, giày dép, dạy học, kiếm tìm, niên học.

- Gv và cả lớp nhận xét

3) Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4) Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs chuẩn bị.

- Mục tiêu: Giúp Hs nghe và viết đúng bài vào vở

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc một lần đoạn thơ viết của bài Nhớ Việt Bắc

- Gv mời 1 HS đọc thuộc lòng lại hai khổ thơ

- Gv hướng dẫn Hs nắm nội dung và cách trình bày bài

thơ

+ Bài chính tả có mấy câu thơ?

+ Đây là thơ gì?

+ Cách trình bày các câu thơ?

+ Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa?

Gv hướng dẫn các em viết ra nháp những từ dễ viết sai:

Gv đọc cho viết bài vào vở

- Gv cho Hs ghi đầu bài, nhắc nhở cách trình bày

- Gv yêu cầu Hs gấp SGK và viết bài

- Gv đọc từng câu , cụm từ, từ

Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

PP: Hỏi đáp, phân tích, thực hành.

HT: Cá nhân

Hs lắng nghe

Một Hs đọc lại

-Có 5 câu – 10 dòng thơ

-Thơ 6 – 8 còn gọi là thơ lục bát

-Câu 6 viết cách lề vở 2 ô, câu 8 viết cáchlề vở 1 ô

-Các chữ đầu dòng, danh từ riêng ViệtBắc

-Hs viết ra nháp

-Học sinh nêu tư thế ngồi, cách cầm bút,để vở

-Học sinh viết bài vào vở

-Học sinh soát lại bài

-Hs tự chữa bài

Trang 21

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp Hs làm đúng bài tập trong VBT

+ Bài tập 2:

- Gv cho 1 Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT

- Gv mời 2 Hs lên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lời giải đúng:

Hoa mẫu đơn – mưa mau hạt.

Lá trầu – đàn trâu.

Sáu điểm – quả sấu

* Hoạt động3: Củng cố( Làm bài tập 3)

- Gv mời Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ tự làm vào vở

- GV chia bảng lớp làm 3 phần cho 3 nhóm chơi trò tiếp

sức

- Gv nhận xét, chốt lại:

a) Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.

Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa.

b) Chim có tổ, người có tông.

Tiên học lễ, hậu học văn.

Kiến tha lâu cũng đầy tổ.

PP: Kiểm tra, đánh giá, thực hành, trò

chơi

1 Hs đọc Cả lớp đọc thầm theo

Cả lớp làm vào VBT

Hai Hs lên bảng làm

Hs nhận xét

Hs đọc lại kết quả theo lời giải đúng Cả lớp chữa bài vào VBT

Hs đọc yêu cầu của đề bài

Hs suy nghĩ làm bài vào vở

Ba nhóm Hs chơi trò chơi

Hs nhận xét

5 Hs đọc lại các câu hoàn chỉnh

Hs sửa bài vào VBT

5 Tổng kết – dặn dò

- Nhận xét tiết học - Về xem và tập viết lại từ khó - Những Hs viết chưa đạt về nhà viết lại Bổ sung: ………

………

………

………

MÔN : TẬP VIẾT Tiết : 14 K – Yết Kiêu

I/ Mục tiêu:

Kiến thức: Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa K Viết tên riêng “Yết Yêu” bằng chữ nhỏ.

Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ

Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu đúng

Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở

Trang 22

Các chữ Yết Kiêu và câu tục ngữ viết trên dòngkẻ ô li.

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1Khởi động: Hát

2Bài cũ:

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

-Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

-Gv nhận xét bài cũ

3Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa K Yết Kiêu

4Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Giới thiệu chữ K hoa.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ

K

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo chữ K: Gồm 3 nét: 2 nét đầu giống chữ

I,nét 3 là nét kết hợp của 2 nét cơ bản- móc xuối phải và

móc ngược phải nối liền nhau, tạo thành 1 vòng xoắn nhỏ

ở giữa thân chữ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng

dụng

 Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:

Y K

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng

chữ

- Gv yêu cầu Hs viết chữ “Y, K” vào bảng con.

 Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:

Yết Kiêu

- Gv giới thiệu: Yết Kêu là một tướng tài của Trần Hưng

Đạo Ông có tài bơi lặn như rái cá dưới nước nên đã đục

thủng được nhiều chiếc thuyền chiến của giặc Ông có

nhiều chiến công trong thời nhà Trần

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

 Luyện viết câu ứng dụng

-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng

Khi đĩi cùng chung một lịng

Khi rét cùng chùn một dạ

- Gv giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người phải đoàn

kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó

khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, đùm bộc nhau

PP: Trực quan, vấn đáp.

HT: cá nhân, lớp

Hs quan sát

Hs nêu

Cách viết:Viết chữ I hoa rồi lia bút lêntrên đến giao điểm giữa đường kẻngang5 và đường kẻ dọc 5 5 vòng bútviết nét cong bé, đưa bút hơi thẳng xuốngquãng giữa của chữ để tạo nét thắt nhỏ ởgiữa, tiếp theo là viết nét móc ngược bênphải Điểm dừng bút là giao điểm giữađường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 6

PP: Quan sát, thực hành.

HT: Cá nhân

Hs tìm

Hs quan sát, lắng nghe

Hs viết các chữ vào bảng con

Hs đọc: tên riêng Yết Kêu

Một Hs nhắc lại

Hs viết trên bảng con

Hs đọc câu ứng dụng:

Hs viết trên bảng con các chữ: Khi

Trang 23

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp

vào vở tập viết

- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ K: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết chữ Kh, Y: 1 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết chữ Yết Kêu : 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu tục ngữ 2 lần

Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ

* Hoạt động 3: Củng cố.Chấm chữa bài.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs củng cố lại bài và những lỗi còn

sai để chữa lại cho đúng

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp

- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là

K Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

- Gv công bố nhóm thắng cuộc

PP: Thực hành, trò chơi.

HT: Cá nhân

Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đểvở

Hs viết vào vở

PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi

Đại diện 2 dãy lên tham gia

Hs nhận xét

5/ Củng cố , dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa L.

*********************

Anh văn Giáo viên chuyên dạy

Trang 24

- Biết giới thiệu với mọi người về hoạt động của mình, của lớp.

III/ Các hoạt động:

1Khởi động : Hát

2Bài cũ: Viết thư

- Gv gọi 3 Hs đọc lá thư của mình viết ở tiết trước

- Gv nhận xét bài cũ

3Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4Phát triển các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs trả lời.

-Mục tiêu : Giúp các em biết giới thiệu về tổ của mình, hoạt

động của tổ trong mấy tháng vừa qua

+ Bài tập 2:

- Gv mời Hs đọc yêu cầu của bài

- Gv chỉ bảng lớp đã viết các gợi ý:

+ Khi nói các em phải dựa vào các ý, a, b, a trong SGK

+ Nói năng lịch sự, lễ phép, có lời kết

+ Giới thiệu một cách mạnh dạn tự tin

- Gv mời 1 Hs làm mẫu

- Gv cho các em trong tổ tiếp nối nhau đóng vai người giới

thiệu

- Gv nhận xét cách giới thiệu từng tổ

PP: Hỏi đáp, giảng giải, thực hành.

Hs đọc yêu cầu của bài

Hs lắng nghe

Một Hs đứng lên làm mẫu

Hs làm việc theo tổ

Đại diện các tổ thi giới thiệu về tổmình trước lớp

Hs cả lớp nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập kể lại chuyện

- Chuẩn bị bài: Nghe kể: Giấu cày Giới thiệu về tổ em.

Bổ sung:

………

………

To¸n TiÕt 70 : Chia sè cã hai ch÷ sè cho sè cã mét ch÷ sè ( TiÕp).

Trang 25

C- Các hoạt động dạy học chủ yếu

16 + 1 = 17 bàn

Đáp số: 17 bàn

- HS thực hành vẽ

- - -

-Tieỏt : 28

BAỉI : Tổnh (thaứnh phoỏ ) nụi baùn ủang soỏng (tt)

I/ Muùc tieõu:

- Giuựp Hs hieồu moọt soỏ cụ quan haứnh chớnh, vaờn hoựa, giaựo duùc, y teỏ cuỷa tổnh (thaứnh phoỏ)

- Keồ teõn moọt soỏ cụ quan haứnh chớnh, vaờn hoựa, giaựo duùc, y teỏ cuỷa tổnh (thaứnh phoỏ)

- Caàn coự yự thửực gaộn boự, yeõu queõ hửụng

-Kĩ năng tỡm kiếm và xử lớ thụng tin: Quan sỏt, tỡm kiếm thụng tin về nơi mỡnh đang sống.-Sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp cỏc thụng tin về nơi mỡnh sống

II/ Chuaồn bũ:

* GV: Hỡnh trong SGK trang 52, 53, 54, 55

* HS : Giaỏy veừ,buựt chỡ,buựt maứu

III/ Caực hoaùt ủoọng:

1Khụỷi ủoọng: Haựt

Trang 26

2Bài cũ: Tỉnh (TP) nơi bạn sinh sống

Gọi vài HS nhắc lại nơi mình đang sinh sống

- Gv nhận xét

3Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa: Tỉnh (thành phố ) nơi bạn sống

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 3: Vẽ tranh.

- Mục tiêu: HS biết vẽ và mô tả sơ lược về bức tranh toàn

cảnh có các cơ quan hành chính, văn hóa, y tế, ……… của

tỉnh nơi em đang sống

Cách tiến hành.

Bước 1:

- Gv gợi ý cách thể hiện những nét chính về những cơ

quan hành chính, văn hóa,…… khuyến khích trí tưởng

- Gv nhận xét, tuyên dương các em vẽ tranh đẹp

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.

HT : Lớp , cá nhân , nhóm

Hs lắng nghe

Hs cả lớp tiến hành vẽ tranh

Hs dán tranh lên tường và mô tả bứctranh vẽ của mình

5 Tổng kềt – dặn dò

- Nhận xét bài học

- Về xem lại bài

- Chuẩn bị bài: Các hoạt động thông tin liên lạc.

-

-Thể dục Giáo viên chuyên dạy

******************

Sinh hoạt-HĐTT

TỔNG KẾT TUẦN 14

I Mục tiêu:

- HS biết nhận ra những ưu điểm, tồn tại về mọi hoạt động trong tuần

- Biết phát huy những ưu điểm và khắc phục những tồn tại cịn mắc phải

- Đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới

- HS vui chơi, múa hát tập thể

II Các hoạt động:

1 Sinh hoạt lớp:

- HS tự nêu các ưu điểm đã đạt được và nhược điểm cịn mắc ở tuần

- HS nêu hướng phấn đấu của tuần học tới

* GV nhận xét chung các ưu và nhược điểm của học sinh trong tuần

Trang 27

* GV bổ sung cho phương hướng tuần tới :

-

- GV nêu gương một số em chăm học, hăng hái phát biểu ý kiến, giữ gìn trật tự lớp học để lớp học tập………

Ngày đăng: 29/05/2021, 06:52

w