Bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống giúp học sinh có thói quen suy nghĩ về các sự việc, hiện tượng bình thường diễn ra xung quanh các em, mặt khác từ đó có thể tập viết n[r]
Trang 1
Chủ đề I: Luyện cách kể tóm tắt một câu chuyện
Tiết 1 Văn bản: Con Rồng cháu Tiên
A Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức:
- Học sinh nắm vững thêm về nội dung của văn bản
- Biết kể lại câu truyện theo khả năng của mình
2 Về kĩ năng
- Có kĩ năng thâu tóm các sự việc theo trình tự nhất định
3 Giáo dục niềm tự hào về nguồn gốc, tổ tiên của dân tộc Việt
B Phương tiện dạy học
- Sách giáo khoa, các tài liệu có liên quan
C Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1:Giáo viên hương dẫn
học sinh hiểu rõ về các nhân vật
chính
GV: Em cho biết trong truyền thuyết"
Con Rồng cháu Tiên" có mấy nhân
vật? Nhân vật nào là nhân vật chính?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu các sự việc liên quan đến
nhân vật chính
GV: Theo em trong câu chuyện có
những sự việc nào liên quan đến
nhân vật chính?
HS: Suy nghĩ, thảo luận và đưa ra ý
kiến
Hoạt động III: Giáo viên yêu cầu
học sinh kể lại tóm tắt câu chuyện
theo các sự việc vừa nêu
Hoạt động IV: Giáo viên nhận xét,
cho điểm những học sinh kể tương
đối rõ rang,đúng yêu cầu các sự
- Từ đó về sau người Việt Nam ta luôn tự hào về nguồn gốc và nòi giống của mình
III Kể tóm tắt
D Củng cố - dặn dò
- Về nhà luyện kể tóm tắt và nắm vững nội dung bài học
Trang 2- Học sinh nắm vững thêm về nội dung của văn bản
- Biết kể lại câu truyện theo khả năng của mình
2 Về kĩ năng
- Có kĩ năng thâu tóm các sự việc theo trình tự nhất định
- Hiểu rõ về phong tục làm bánh chưng, bánh giầy của dân tộc ta trong ngày tết
3.Giáo dục học sinh:
- Biết tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Biết trân trọng giá trị của sức lao động
B Phương tiện dạy học
- Sách giáo khoa và các tư liệu có liên quan
C Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt
Hoạt động1: Tìm hiểu về các nhân
vật chính
- Trong truyện có bao nhiêu nhân vật?
Nhân vật nào là nhân vật chính? Vì
sao?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các sự việc liên
quan tới nhân vật chính
GV: Trong truyện theo em có những sự
việc nào liên quan đến Lang Liêu?
Trình tự các sự việc diễn ra như thế
nào?
HS: Suy nghĩ, thảo luận và độc lập
trình bày
Hoạt động III: Cho học sinh luyện kể
tóm tắt theo các sự việc đã nêu
- Vua Hùng chọn người nối ngôi yêu cầu
về trí và đức, nhân buổi lễ tiên Vương
- Các Lang anh của Lang Liêu thi nhau tìm các món ngon trên rừng, dưới biển để
về làm lễ vật
- Lang Liêu buồn rầu vì trong nhà chàng chỉ có lúa và khoai sắn, chàng được thần giúp đỡ chỉ cho cách chọn nguyên liệu để làm bánh
- Thứ bánh của Lang Liêu được vua chọn
để cúng lễ Tiên Vương vì Lang Liêu đã hiểu ý vua
- Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy của dân ta trong ngày tết
III Kể tóm tắt câu chuyện
Trang 3Ngày soạn:03-09-2011
Ngày giảng: Lớp 6A: 10-09-2011
Lớp 6B: 10-09-2011
Ngày điều chỉnh:
Tiết 3 ( Chủ đề 1 ) Văn bản: Thánh Gióng
A Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- Học sinh nắm vững hơn về nội dung và các sự việc chính diễn ra trong câu truyện
- Kể được tóm tắt câu chuyện theo những sự việc cơ bản diễn ra với nhân vật chính
2 Về kiến thức:
- Hiểu biết thêm về nhân vật Thánh Gióng người anh hùng có công đánh đuổi giặc Ân
- Phát minh và sản suất công cụ bằng sắt của nước ta đã có từ thời đại Hùng Vương
3 Giáo dục truyền thống yêu nước và lòng tự hào dân tộc, ghi nhớ công lao dựng
nước của thời đại vua Hùng
B Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa và các tư liệu có liên quan
C Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
Hoạt động I: Tìm hiểu về nhân vật
chính
GV: Trong truyện này ai là nhân vật
chính? Vì sao em lại xác định như
vậy?
HS: Suy nghĩ, trả lời
Hoạt động II: Tìm hiểu các sự việc
liên quan đến nhân vật chính
GV: Em hãy liệt kê các sự việc cơ bản
có liên quan đến nhân vật Thánh
Gióng.?
HS: Liệt kê, các học sinh khác theo
dõi và bổ sung
Hoạt động III: Cho học sinh kể lại
câu chuyện theo trình tự các sự việc
vừa trình bày theo trí nhớ
Học sinh: Kể theo khả năng
GV: Nhận xét, cho điểm những bạn kể
tốt
I Nhân vật chính
- Nhân vật chính: Thánh Gióng -Vì nhân vật này có sự suất hiện kì lạ và các
sự việc trong truyện đều liên quan đến nhân vật này
II Các sự việc liên quan đến nhân vật chính.
- Sự ra đời kì lạ của Gióng
- Gióng gặp sứ giả và muốn đánh giặc
- Gióng lớn nhanh như thổi, dân làng phải cùng góp gạo để nuôi Gióng
- Thánh Gióng vươn vai biến thành một tráng sĩ và đi tìm giặc đánh
- Thánh Gióng đánh thắng giặc và bay về trời
- Vua lập đền thờ và phong danh hiệu
- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
III.Kể tóm tắt câu chuyện
D Rút kinh nghiệm
Trang 4
-Nắm vững hơn kiến thức về từ và cấu tạo của từ đơn ,từ phức trong tiếng Việt
- Hiểu rõ về nghĩa của từ khi sử dụng
- Xác định đúng các kiểu từ trong đoạn văn
B Phương tiện dạy học
-Sách giáo khoa
- Sách giáo viên;
- Giáo án
C Tiến trình hoạt động
Trang 5Hoạt động của GV-HS
GV: Nhận xét số lượng từ và số
lượng tiếng trong mỗi từ?
Gv:Theo em hiểu từ là gì?Khi nào
mọt tiếng là một từ?
Gv: Em hãy láy ví dụ về từ do một
tiêng tạo nên,và những từ được tạo
bởi hai tiếng trở lên?
Gv: Từ những ví dụ vừa phân tích
em thấy có mấy kiểu cấu tạo từ?
Giáo viên chốt: Từ do một tiếng
tạo thành đó là từ đơn,từ do nhiều
Yêu cầu cần đat
I.Nhận biết từ trong câu
+từ có ba tiếng :câu lạc bộ;
+từ có bốn tiếng:vô tuyến truyền hình
2.Nhận xét
- Từ là đơn vị để cấu tạo nên câu
- Khi mọt tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo câu
VD: mẹ,con,cháu ông nội,cây cỏ, đài phát thanh,ong vò vẽ;
II.Các loại kiểu cấu tạo từ.
- Có hai kiểu cấu tạo từ:- từ có một tiếng
+xa xôi là từ hai tiếng có quan
hệ với nhau về mặt âm
III.Nghĩa của từ
1.Ví dụ:Giải thích nghĩa các từ cây,đi,già;
- Cây:một loại thực vật có rễ
Trang 6Gv:Vậy em hiểu nghĩa của từ là
gì?
Gv:cho hs lấy ví dụ và giải thích
nghĩa của các từ trung thực;dũng
cảm;phân minh;
thân,cành,lá rõ rệt;
- Đi:hoạt động rừi chỗ bằng chân,tốc độbình thường,hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất;
- Già:tính chất của sự vật phát triển đến giai đoạn cao hoặc gần cuối;
2.Nhận xét :Nghĩa của từ là nội dung mà
từ biểu thị
D.Bài tập
Bài tập1:Tìm từ ghép và từ láy trong đoạn thư sau:
Gần xa nô nức yến anh,
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân,
Ngựa xe như nước áo quần như nêm
Bài tập2: Giải nghĩa các từ sau:nô nức,bộ hành,tài tử,giai nhân;
- Nắm được các loại danh từ cơ bản và quy tắc viết hoa danh từ riêng;
- Biết đặt câu với các danh từ tìm được;
B Phương tiện dạy học
- Sách giáo khoa;
- Sách giáo viên;
- Tài liệu tham khảo khác;
C.Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của GV-HS
Gv:Tìm các danh từ trong đoạn thơ
sau: Nhân dân là bể
Văn nghệ là thuyền
Thuyền xô sóng dậy
Sóng đẩy thuyền lên
Yêu cầu cần đạt
I.Danh từ
- Các danh từ:nhân dân,bể,văn nghệ,thuyền,sóng;
Trang 7Gv:Em hãy phân tích kết cấu chủ
ngữ và vị ngữ trong đoạn thơ trên?
Gv: Em có nhận xét gì về chức năng
của danh từ trong câu?
Gv:Em hãy đặt câu và phân tích kết
Gv:Em hãy trình bầy cách để phân
loại danh từ chung và danh từ
riêng,lấy ví dụ về danh từ riêng?
-Dùng để:+chỉ người +chỉ vật +chỉ sự việc-Danh từ chỉ người:thầy,bố,mẹ,học sinh,các bạn
-Danh từ chỉ vật:voi,bàn,xe đạp,máy bơm -Danh từ chỉ sự việc:ca hát,bơi lội
-Danh từ chỉ khái niên: hình thoi,số thập phân,tính từ,truyền thuyết
II.Vị trí,chức năng của danh từ trong câu
-Chủ ngữ:nhân dân,văn nghệ,thuyền,sóng; -Vị ngữ :bể,thuyền,xô,đẩy;
-Danh từ thường đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu,đôi khi danh từ có thể làm vị ngữ kh trước nó có trợ từ “là”
III.Phân loại danh từ
- Có thể ghép:ông thư kí,anh thư kí,gã thư kí,thằng thư kí,tay thư kí;
- Nhận xét: ông:tỏ sự tôn trọng người trên tuổi
và lâu năm trong nghề;
anh: kính trọng,lịch sự;
gã ,tay:xem thường có phần không ưa;thằng:khinh bỉ,thiếu tôn trọng
3.Danh từ chung và danh từ riêng
- Cách phân biệt: danh từ chung không viết hoa,danh từ riêng viết hoa theo qui tắc;
- Ví dụ: Thủ đô Hà Nội,đảo Phú Quốc,chim Yến
- Các qui tắc viết hoa danh từ riêng:
Trang 8Gv:Có những qui tắc nào để viết hoa
VD:Hoàng Hoa Thám,Lê Văn Tám
Cà Mau,Mê Kông,Cửu Long,Hà Nội Thăng Long,Trung Quốc,Mao Trạch Đông;
+ Đối với tên người và tên địa lí nước ngoài không được phiên âm Hán Việt(ấn-Âu) :Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo nên tên riêng đó giữa các tiêng thường có gạch nối VD:Alêchxây Macimôvich Pếkốp
Đanuýp,Vác-sa-va;
+ Tên cơ quan tổ chức,các danh hiệu giải thưởng,huân huy chương:Viết hoa chữ cái đầutiên của tiếng đầu tiên
VD:Đảng cộng sản Việt Nam,Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
Giải thưởng: Huy chương vì sự nghiệp giáo dục
4 Bài tập vận dụng
- Đặt câu: Chợ Vườn Hoa hôm nay rất đông người qua lại
Trần Quốc Toản là một tấm gương sáng
về lòng dũng cảm,quyết tâm đánh giặc giữ nước
- Đặc điểm của cụm danh từ
- Cấu tạo của cụm danh từ; phần trước, phần trung tâm và phần sau
Trang 9- Luyện kỹ năng nhận biết và phân tích cấu tạo của cụm danh từ trong câu.Đặt câu với các cụm danh từ.
B Phương tiện dạy học
- Sách giáo khoa;
- Sách giáo viên;
- Giáo án;
- Tài liệu tham khảo khác;
C Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động dạy học
Gv: Cho học sinh tìm hiểu ví dụ
Gv: Trong các ví dụ trên,em hãy
Gv: Muốn tạo được một cụm danh
từ ta phải làm như thế nào?
Gv: Em hãy tạo ra các cụm danh từ
với các danh từ sau: cánh buồm,
ánh sáng, sóng, ruộng
Gv: So sánh ý nghĩa diễn đạt của
danh từ và các cụm danh từ vừa tạo
được?
Gv: Em hãy đặt câu với cụm danh
từ vừa tìm được Phân tích cấu trúc
của câu và nhận xét chức năng của
cụm danh từ trong câu so với danh
- Các từ đứng trước và sau danh từ là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho danh từ
- Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ và một
số từ ngữ phụ thuộc tạo thành
- Muốn tạo được một cụm danh từ thì trước tiên phải tìm một danh từ sau đó phát triển thành một cụm danh từ bằng cách thêm phần trước và phần sau của danh từ
- Tạo cụm danh từ: cánh buồm nâu, một cánhbuồm nâu;
ánh sáng trắng, những ánh sáng trắng; một thửa ruộng, một thửa ruộng nhỏ
- So sánh: Cụm danh từ diễn đạt ý nghĩa đầy
đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn so với danh từ
- Đặt câu:
Những cánh buồm nâu/ đang vươn ra đón
CN VNgió
Bên kia bờ,/một thửa ruộng nhỏ /vừa mới
TN CN VNcày cấy xong
- Nhận xét: Cụm danh từ hoạt động ngữ pháp trong câu giông như một danh từ
2 Cấu tạo của cụm danh từ
Trang 10Gv: Xác định các danh từ trung tâm
trong các cụm danh từ đã cho?
Gv: Hãy điền các cụm danh từ đã
cho vào mô hình cụm danh từ?
Cho các cụm danh từ sau:
Ngày xa xưa ấy; tất cả các bạn học sinh; những học sinh lười học ấy
- Các danh từ trung tâm: ngày xa xưa; các bạnhọc sinh; học sinh;
- Kết hợp với những từ chỉ lượng ở phía trước
và những từ chỉ quan hệ về thời gian, không gian, đặc điểm, tính chất của sự vật ở phía sau tạo thành cụm danh từ
- Cấu tạo gồm 3 phần: phụ ngữ trước, trung tâm và phụ ngữ sau
Phụ ngữ trước
Trung tâm Phụ ngữ
sau
Tất cảnhững
bạn học sinh
xa xưahọc sinh
âý
lườihọc
ấy
3 Bài tập:
Tìm cụm danh từ trong đoạn văn sau:
“ Ông rất thương yêu những cây xương rồng nhỏ, đủ loại mà ông đã xin về và trồng trong các chậu xinh xinh Ông có một cái xẻng nhỏ như cái thìa, thỉnh thoảng ông xới cây này, tỉa cây nọ, tưới nước cho cây”
Ngày soạn: 04-01-2010 Ngày giảng: 09-01-2010
Chủ đề 4 Tiết 20, 21 Ôn về phó từ và văn miêu tả
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
- Nhận diện được các phó từ trong đoạn văn
- Nắm vững các loại phó từ, biết đặt câu có sử dụng phó từ
- Nhận diện các đoạn văn miêu tả: tả người và tả cảnh
Trang 11- Rèn kĩ năng quan sát và tưởng tượng cho học sinh trong khi làm văn miêu tả.
B Phương tiện dạy học:
- Sách giáo khoa;
- Sách giáo viên;
- Tài liệu tham khảo khác
C Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
Gv: Từ quá trình tìm hiểu trên, em
nhắc lại phó từ là gì và có mấy loại
phó từ?
Gv: Giao bài tập cho học sinh và
hướng dẫn học sinh luyện tập
Hs: Luyện tập theo hệ thống bài tập
của giáo viên
I Ôn luyện về phó từ
1 Ví dụ:
a Ai ơi chua ngọt đã từng, Non xanh nước bạc xin đừng quên nhau ( Ca dao )
b Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm.Vừa thương vừa ăn năn tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì
- Các phó từ: a đã, đừng
b lắm, không, vừa
- Các phó từ đi kèm các từ:
a đã đi kèm với từng ( động từ ); đừng
đi kèm với quên ( động từ )
b lắm đi kèm với thương (tt); Vừa đi kèm với thương (tt); vừa đi kèm với ăn năn (tt); không đi kèm với trêu (đt)
- Các phó từ đó đứng ở trước và sau các từ ngữ nó đi kèm
- Bổ sung các mặt ý nghĩa:
+ đã bổ sung về thời gian + đừng cầu khiến + vừa thời gian + lắm mức độ + không phủ định
Trang 12Hết tiết 21 chuyển tiết 22,23
Chủ đề 4 Ôn luyện văn miêu tả
Hoạt động của thầy và trò
Gv: Cho học sinh ghi tình huống
Hs: Suy nghĩ và lựa chọn cách xử lí
tình huống đã cho
Gv: Từ quá trình phân tích và xử lí
tình huống trên Theo em để người
đọc, người nghe hiểu tường tận về
đặc điểm của một sự vật, một hiện
tượng nào đó ta phải làm gì?
Gv: Cho học sinh ghi ví dụ
Gv: Đoạn văn trên tác giả miêu tả
điều gì? Chi tiết nào nói lên điều
em đành tới đồn trình báo các chú công an, nhờtìm giúp Chú thường trực hỏi:
- Thế cái cặp của cháu hình dáng, màu sắc như thế nào?
- Em sẽ nói
b Tục ngữ Việt Nam có câu:
“ Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa”
- Đứa em 5 tuổi mấy lần tò mò, háo hức nhừ
em giải thích Em đã được cô giáo dạy Địa lí giảng rõ hiện tượng lí thú này, nhưng vẫn chưa tìm được cách nói cho em hiểu Làm thế nào đẻgiúp em bé hiểu được?
- Để người đọc, người nghe hiểu rõ và cụ thể
về một sự vật, hiện tượng cần phải miêu tả cụ thể và tỉ mỉ sự vật và hiện tượng đó
2 Miêu tả trong văn chương
a Cho đoạn văn: Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng Có chiếc tựa mũi tên nhọn, tự cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ
Có chiếc như con chim lảo đảo mấy vòng trên không, rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ sự thăng bằng cho chậm tới cái giây phơi trên mặtđất Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng
Trang 13Gv: Trong văn chưng miêu tả có tác
dụng gì?
Gv: Cho học sinh ghi ví dụ
Gv: Trong đoạn văn trên tác giả đã
Gv: Theo em tác giả quan sát theo
trình tự không gian nào?
Gv: Trong đoạn văn trên tác giả đã
liên tưởng hình ảnh nào với những
Gv: Để bài văn miêu tả thành công
người viết cần phải có những năng
lực gì?
- Trong văn chương miêu tả đóng vai trò quantrọng giúp người đọc hình dung được cụ thể đặc điểm, tính chất của người, vật việc cảnh vừa thể hiện được năng lực nghe, nhìn, cảm nhận của người viết
II Vận dụng các năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
1.Ví dụ:
Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm
đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như ngườibơi ếch giữa những đầu sóng trấng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bừ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấydòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ, loà nhoà ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai
( Đoàn Giỏi )
- Tác giả miêu tả cảnh dòng sông Năm Căn
- Vị trí quan sát: Đứng ở trên thuyền
- Trình tự quan sát: theo hướng đi của thuyền dọc theo hai bên bờ
- Liên tưởng: Nước đổ với thác, cá bới nhô lênhụp xuống với người bơi ếch, rừng đước với dãy trường thành
- Những câu văn nhận xét: màu xanh lá mạ, màu xanh chai lọ, loà nhoà ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai
2 Nhận xét
Ngày soạn: 23-02-2010 Ngày giảng: 26-02-2010
Chủ đề 5 Ôn tập các biện pháp tu từ
A Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh củng cố vững hơn về các biện pháp tu từ
Biết nhận diện các biện pháp tu từ sử dụng trong văn chương
Sử dụng được phép tu từ trong khi nói và viết
Trang 14Hiểu được giá trị biểu cảm của các phép tu từ
B Tiến trình hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt
Gv: Cho học sinh ghi ví dụ
a áo chàng đỏ tựa ráng pha
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in
b An dương thua trận chạy ra
Triệu quân bằng cát hằng hà đuổi theo
Gv: Xác định cấu tạo của phép so sánh
trong hai ví dụ
Hs: Xác định
Gv: Xác định các kiểu so sánh được sử
dụng trong hai ví dụ sau:
a Thà rằng ăn bát cơm rau,
Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời
b.Nơi Bác nằm, rộng mênh mông
Chừng như năm tháng, non sông tụ vào
I So sánh
1.Hiểu thêm về so sánh
a Ví dụ: Xác định phép so sánh trong hai
ví dụ trên
- Phép so sánh:
a đỏ tựa ráng pha, sắc trắng như là tuyết in
b quân bằng cát
2 Cấu tạo của phép so sánh
a Vế A: áo chàng, ngựa chàng
Vế B: ráng pha, tuyết
Từ so sánh: tựa, như là Phương diện: đỏ, trắng
b Vế A: quân
Vế B: cát
Từ so sánh: bằng Phương diện: quân sĩ ( ẩn )
3 Các kiểu so sánh
- Các kiểu so sánh được sử dụng:
a so sánh không ngang bằng
b so sánh ngang bằng
4 Bài tập:
Bài 1: Hoàn thành các câu sau đây để tạo
ra những hình ảnh so sánh:
Mặt trời
Mặt trăng
Con thuyền
Sóng biển
Bài 2: Viết một đoạn văn 5-7 câu trong đó
có sử dụng phép so sánh
II ẩn dụ
1 Hiểu thêm về ẩn dụ Ngày soạn: 03-02-2010 Ngày giảng: 05-02-2010
Kiểm tra chủ đề 4
A Mục tiêu cần đạt:
- Đánh giá mức độ nắm kiến thức về văn miêu tả cảnh của học sinh
- Có hướng để giúp học sinh khắc phục những lỗi mắc phải và ý thức dùng từ ngữ trong khi viết văn