1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN TU CHON NGU VAN 6

28 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 50,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống giúp học sinh có thói quen suy nghĩ về các sự việc, hiện tượng bình thường diễn ra xung quanh các em, mặt khác từ đó có thể tập viết n[r]

Trang 1

Chủ đề I: Luyện cách kể tóm tắt một câu chuyện

Tiết 1 Văn bản: Con Rồng cháu Tiên

A Mục tiêu bài học

1 Về kiến thức:

- Học sinh nắm vững thêm về nội dung của văn bản

- Biết kể lại câu truyện theo khả năng của mình

2 Về kĩ năng

- Có kĩ năng thâu tóm các sự việc theo trình tự nhất định

3 Giáo dục niềm tự hào về nguồn gốc, tổ tiên của dân tộc Việt

B Phương tiện dạy học

- Sách giáo khoa, các tài liệu có liên quan

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1:Giáo viên hương dẫn

học sinh hiểu rõ về các nhân vật

chính

GV: Em cho biết trong truyền thuyết"

Con Rồng cháu Tiên" có mấy nhân

vật? Nhân vật nào là nhân vật chính?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu các sự việc liên quan đến

nhân vật chính

GV: Theo em trong câu chuyện có

những sự việc nào liên quan đến

nhân vật chính?

HS: Suy nghĩ, thảo luận và đưa ra ý

kiến

Hoạt động III: Giáo viên yêu cầu

học sinh kể lại tóm tắt câu chuyện

theo các sự việc vừa nêu

Hoạt động IV: Giáo viên nhận xét,

cho điểm những học sinh kể tương

đối rõ rang,đúng yêu cầu các sự

- Từ đó về sau người Việt Nam ta luôn tự hào về nguồn gốc và nòi giống của mình

III Kể tóm tắt

D Củng cố - dặn dò

- Về nhà luyện kể tóm tắt và nắm vững nội dung bài học

Trang 2

- Học sinh nắm vững thêm về nội dung của văn bản

- Biết kể lại câu truyện theo khả năng của mình

2 Về kĩ năng

- Có kĩ năng thâu tóm các sự việc theo trình tự nhất định

- Hiểu rõ về phong tục làm bánh chưng, bánh giầy của dân tộc ta trong ngày tết

3.Giáo dục học sinh:

- Biết tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Biết trân trọng giá trị của sức lao động

B Phương tiện dạy học

- Sách giáo khoa và các tư liệu có liên quan

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên và học sinh Yêu cầu cần đạt

Hoạt động1: Tìm hiểu về các nhân

vật chính

- Trong truyện có bao nhiêu nhân vật?

Nhân vật nào là nhân vật chính? Vì

sao?

Hoạt động 2: Tìm hiểu các sự việc liên

quan tới nhân vật chính

GV: Trong truyện theo em có những sự

việc nào liên quan đến Lang Liêu?

Trình tự các sự việc diễn ra như thế

nào?

HS: Suy nghĩ, thảo luận và độc lập

trình bày

Hoạt động III: Cho học sinh luyện kể

tóm tắt theo các sự việc đã nêu

- Vua Hùng chọn người nối ngôi yêu cầu

về trí và đức, nhân buổi lễ tiên Vương

- Các Lang anh của Lang Liêu thi nhau tìm các món ngon trên rừng, dưới biển để

về làm lễ vật

- Lang Liêu buồn rầu vì trong nhà chàng chỉ có lúa và khoai sắn, chàng được thần giúp đỡ chỉ cho cách chọn nguyên liệu để làm bánh

- Thứ bánh của Lang Liêu được vua chọn

để cúng lễ Tiên Vương vì Lang Liêu đã hiểu ý vua

- Phong tục làm bánh chưng, bánh giầy của dân ta trong ngày tết

III Kể tóm tắt câu chuyện

Trang 3

Ngày soạn:03-09-2011

Ngày giảng: Lớp 6A: 10-09-2011

Lớp 6B: 10-09-2011

Ngày điều chỉnh:

Tiết 3 ( Chủ đề 1 ) Văn bản: Thánh Gióng

A Mục tiêu cần đạt:

1 Về kiến thức:

- Học sinh nắm vững hơn về nội dung và các sự việc chính diễn ra trong câu truyện

- Kể được tóm tắt câu chuyện theo những sự việc cơ bản diễn ra với nhân vật chính

2 Về kiến thức:

- Hiểu biết thêm về nhân vật Thánh Gióng người anh hùng có công đánh đuổi giặc Ân

- Phát minh và sản suất công cụ bằng sắt của nước ta đã có từ thời đại Hùng Vương

3 Giáo dục truyền thống yêu nước và lòng tự hào dân tộc, ghi nhớ công lao dựng

nước của thời đại vua Hùng

B Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa và các tư liệu có liên quan

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Hoạt động I: Tìm hiểu về nhân vật

chính

GV: Trong truyện này ai là nhân vật

chính? Vì sao em lại xác định như

vậy?

HS: Suy nghĩ, trả lời

Hoạt động II: Tìm hiểu các sự việc

liên quan đến nhân vật chính

GV: Em hãy liệt kê các sự việc cơ bản

có liên quan đến nhân vật Thánh

Gióng.?

HS: Liệt kê, các học sinh khác theo

dõi và bổ sung

Hoạt động III: Cho học sinh kể lại

câu chuyện theo trình tự các sự việc

vừa trình bày theo trí nhớ

Học sinh: Kể theo khả năng

GV: Nhận xét, cho điểm những bạn kể

tốt

I Nhân vật chính

- Nhân vật chính: Thánh Gióng -Vì nhân vật này có sự suất hiện kì lạ và các

sự việc trong truyện đều liên quan đến nhân vật này

II Các sự việc liên quan đến nhân vật chính.

- Sự ra đời kì lạ của Gióng

- Gióng gặp sứ giả và muốn đánh giặc

- Gióng lớn nhanh như thổi, dân làng phải cùng góp gạo để nuôi Gióng

- Thánh Gióng vươn vai biến thành một tráng sĩ và đi tìm giặc đánh

- Thánh Gióng đánh thắng giặc và bay về trời

- Vua lập đền thờ và phong danh hiệu

- Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng

III.Kể tóm tắt câu chuyện

D Rút kinh nghiệm

Trang 4

-Nắm vững hơn kiến thức về từ và cấu tạo của từ đơn ,từ phức trong tiếng Việt

- Hiểu rõ về nghĩa của từ khi sử dụng

- Xác định đúng các kiểu từ trong đoạn văn

B Phương tiện dạy học

-Sách giáo khoa

- Sách giáo viên;

- Giáo án

C Tiến trình hoạt động

Trang 5

Hoạt động của GV-HS

GV: Nhận xét số lượng từ và số

lượng tiếng trong mỗi từ?

Gv:Theo em hiểu từ là gì?Khi nào

mọt tiếng là một từ?

Gv: Em hãy láy ví dụ về từ do một

tiêng tạo nên,và những từ được tạo

bởi hai tiếng trở lên?

Gv: Từ những ví dụ vừa phân tích

em thấy có mấy kiểu cấu tạo từ?

Giáo viên chốt: Từ do một tiếng

tạo thành đó là từ đơn,từ do nhiều

Yêu cầu cần đat

I.Nhận biết từ trong câu

+từ có ba tiếng :câu lạc bộ;

+từ có bốn tiếng:vô tuyến truyền hình

2.Nhận xét

- Từ là đơn vị để cấu tạo nên câu

- Khi mọt tiếng có thể trực tiếp dùng để tạo câu

VD: mẹ,con,cháu ông nội,cây cỏ, đài phát thanh,ong vò vẽ;

II.Các loại kiểu cấu tạo từ.

- Có hai kiểu cấu tạo từ:- từ có một tiếng

+xa xôi là từ hai tiếng có quan

hệ với nhau về mặt âm

III.Nghĩa của từ

1.Ví dụ:Giải thích nghĩa các từ cây,đi,già;

- Cây:một loại thực vật có rễ

Trang 6

Gv:Vậy em hiểu nghĩa của từ là

gì?

Gv:cho hs lấy ví dụ và giải thích

nghĩa của các từ trung thực;dũng

cảm;phân minh;

thân,cành,lá rõ rệt;

- Đi:hoạt động rừi chỗ bằng chân,tốc độbình thường,hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất;

- Già:tính chất của sự vật phát triển đến giai đoạn cao hoặc gần cuối;

2.Nhận xét :Nghĩa của từ là nội dung mà

từ biểu thị

D.Bài tập

Bài tập1:Tìm từ ghép và từ láy trong đoạn thư sau:

Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngựa xe như nước áo quần như nêm

Bài tập2: Giải nghĩa các từ sau:nô nức,bộ hành,tài tử,giai nhân;

- Nắm được các loại danh từ cơ bản và quy tắc viết hoa danh từ riêng;

- Biết đặt câu với các danh từ tìm được;

B Phương tiện dạy học

- Sách giáo khoa;

- Sách giáo viên;

- Tài liệu tham khảo khác;

C.Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của GV-HS

Gv:Tìm các danh từ trong đoạn thơ

sau: Nhân dân là bể

Văn nghệ là thuyền

Thuyền xô sóng dậy

Sóng đẩy thuyền lên

Yêu cầu cần đạt

I.Danh từ

- Các danh từ:nhân dân,bể,văn nghệ,thuyền,sóng;

Trang 7

Gv:Em hãy phân tích kết cấu chủ

ngữ và vị ngữ trong đoạn thơ trên?

Gv: Em có nhận xét gì về chức năng

của danh từ trong câu?

Gv:Em hãy đặt câu và phân tích kết

Gv:Em hãy trình bầy cách để phân

loại danh từ chung và danh từ

riêng,lấy ví dụ về danh từ riêng?

-Dùng để:+chỉ người +chỉ vật +chỉ sự việc-Danh từ chỉ người:thầy,bố,mẹ,học sinh,các bạn

-Danh từ chỉ vật:voi,bàn,xe đạp,máy bơm -Danh từ chỉ sự việc:ca hát,bơi lội

-Danh từ chỉ khái niên: hình thoi,số thập phân,tính từ,truyền thuyết

II.Vị trí,chức năng của danh từ trong câu

-Chủ ngữ:nhân dân,văn nghệ,thuyền,sóng; -Vị ngữ :bể,thuyền,xô,đẩy;

-Danh từ thường đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu,đôi khi danh từ có thể làm vị ngữ kh trước nó có trợ từ “là”

III.Phân loại danh từ

- Có thể ghép:ông thư kí,anh thư kí,gã thư kí,thằng thư kí,tay thư kí;

- Nhận xét: ông:tỏ sự tôn trọng người trên tuổi

và lâu năm trong nghề;

anh: kính trọng,lịch sự;

gã ,tay:xem thường có phần không ưa;thằng:khinh bỉ,thiếu tôn trọng

3.Danh từ chung và danh từ riêng

- Cách phân biệt: danh từ chung không viết hoa,danh từ riêng viết hoa theo qui tắc;

- Ví dụ: Thủ đô Hà Nội,đảo Phú Quốc,chim Yến

- Các qui tắc viết hoa danh từ riêng:

Trang 8

Gv:Có những qui tắc nào để viết hoa

VD:Hoàng Hoa Thám,Lê Văn Tám

Cà Mau,Mê Kông,Cửu Long,Hà Nội Thăng Long,Trung Quốc,Mao Trạch Đông;

+ Đối với tên người và tên địa lí nước ngoài không được phiên âm Hán Việt(ấn-Âu) :Viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi bộ phận tạo nên tên riêng đó giữa các tiêng thường có gạch nối VD:Alêchxây Macimôvich Pếkốp

Đanuýp,Vác-sa-va;

+ Tên cơ quan tổ chức,các danh hiệu giải thưởng,huân huy chương:Viết hoa chữ cái đầutiên của tiếng đầu tiên

VD:Đảng cộng sản Việt Nam,Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh

Giải thưởng: Huy chương vì sự nghiệp giáo dục

4 Bài tập vận dụng

- Đặt câu: Chợ Vườn Hoa hôm nay rất đông người qua lại

Trần Quốc Toản là một tấm gương sáng

về lòng dũng cảm,quyết tâm đánh giặc giữ nước

- Đặc điểm của cụm danh từ

- Cấu tạo của cụm danh từ; phần trước, phần trung tâm và phần sau

Trang 9

- Luyện kỹ năng nhận biết và phân tích cấu tạo của cụm danh từ trong câu.Đặt câu với các cụm danh từ.

B Phương tiện dạy học

- Sách giáo khoa;

- Sách giáo viên;

- Giáo án;

- Tài liệu tham khảo khác;

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học

Gv: Cho học sinh tìm hiểu ví dụ

Gv: Trong các ví dụ trên,em hãy

Gv: Muốn tạo được một cụm danh

từ ta phải làm như thế nào?

Gv: Em hãy tạo ra các cụm danh từ

với các danh từ sau: cánh buồm,

ánh sáng, sóng, ruộng

Gv: So sánh ý nghĩa diễn đạt của

danh từ và các cụm danh từ vừa tạo

được?

Gv: Em hãy đặt câu với cụm danh

từ vừa tìm được Phân tích cấu trúc

của câu và nhận xét chức năng của

cụm danh từ trong câu so với danh

- Các từ đứng trước và sau danh từ là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho danh từ

- Cụm danh từ là tổ hợp từ do danh từ và một

số từ ngữ phụ thuộc tạo thành

- Muốn tạo được một cụm danh từ thì trước tiên phải tìm một danh từ sau đó phát triển thành một cụm danh từ bằng cách thêm phần trước và phần sau của danh từ

- Tạo cụm danh từ: cánh buồm nâu, một cánhbuồm nâu;

ánh sáng trắng, những ánh sáng trắng; một thửa ruộng, một thửa ruộng nhỏ

- So sánh: Cụm danh từ diễn đạt ý nghĩa đầy

đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn so với danh từ

- Đặt câu:

Những cánh buồm nâu/ đang vươn ra đón

CN VNgió

Bên kia bờ,/một thửa ruộng nhỏ /vừa mới

TN CN VNcày cấy xong

- Nhận xét: Cụm danh từ hoạt động ngữ pháp trong câu giông như một danh từ

2 Cấu tạo của cụm danh từ

Trang 10

Gv: Xác định các danh từ trung tâm

trong các cụm danh từ đã cho?

Gv: Hãy điền các cụm danh từ đã

cho vào mô hình cụm danh từ?

Cho các cụm danh từ sau:

Ngày xa xưa ấy; tất cả các bạn học sinh; những học sinh lười học ấy

- Các danh từ trung tâm: ngày xa xưa; các bạnhọc sinh; học sinh;

- Kết hợp với những từ chỉ lượng ở phía trước

và những từ chỉ quan hệ về thời gian, không gian, đặc điểm, tính chất của sự vật ở phía sau tạo thành cụm danh từ

- Cấu tạo gồm 3 phần: phụ ngữ trước, trung tâm và phụ ngữ sau

Phụ ngữ trước

Trung tâm Phụ ngữ

sau

Tất cảnhững

bạn học sinh

xa xưahọc sinh

âý

lườihọc

ấy

3 Bài tập:

Tìm cụm danh từ trong đoạn văn sau:

“ Ông rất thương yêu những cây xương rồng nhỏ, đủ loại mà ông đã xin về và trồng trong các chậu xinh xinh Ông có một cái xẻng nhỏ như cái thìa, thỉnh thoảng ông xới cây này, tỉa cây nọ, tưới nước cho cây”

Ngày soạn: 04-01-2010 Ngày giảng: 09-01-2010

Chủ đề 4 Tiết 20, 21 Ôn về phó từ và văn miêu tả

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

- Nhận diện được các phó từ trong đoạn văn

- Nắm vững các loại phó từ, biết đặt câu có sử dụng phó từ

- Nhận diện các đoạn văn miêu tả: tả người và tả cảnh

Trang 11

- Rèn kĩ năng quan sát và tưởng tượng cho học sinh trong khi làm văn miêu tả.

B Phương tiện dạy học:

- Sách giáo khoa;

- Sách giáo viên;

- Tài liệu tham khảo khác

C Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Gv: Từ quá trình tìm hiểu trên, em

nhắc lại phó từ là gì và có mấy loại

phó từ?

Gv: Giao bài tập cho học sinh và

hướng dẫn học sinh luyện tập

Hs: Luyện tập theo hệ thống bài tập

của giáo viên

I Ôn luyện về phó từ

1 Ví dụ:

a Ai ơi chua ngọt đã từng, Non xanh nước bạc xin đừng quên nhau ( Ca dao )

b Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm.Vừa thương vừa ăn năn tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì

- Các phó từ: a đã, đừng

b lắm, không, vừa

- Các phó từ đi kèm các từ:

a đã đi kèm với từng ( động từ ); đừng

đi kèm với quên ( động từ )

b lắm đi kèm với thương (tt); Vừa đi kèm với thương (tt); vừa đi kèm với ăn năn (tt); không đi kèm với trêu (đt)

- Các phó từ đó đứng ở trước và sau các từ ngữ nó đi kèm

- Bổ sung các mặt ý nghĩa:

+ đã bổ sung về thời gian + đừng cầu khiến + vừa thời gian + lắm mức độ + không phủ định

Trang 12

Hết tiết 21 chuyển tiết 22,23

Chủ đề 4 Ôn luyện văn miêu tả

Hoạt động của thầy và trò

Gv: Cho học sinh ghi tình huống

Hs: Suy nghĩ và lựa chọn cách xử lí

tình huống đã cho

Gv: Từ quá trình phân tích và xử lí

tình huống trên Theo em để người

đọc, người nghe hiểu tường tận về

đặc điểm của một sự vật, một hiện

tượng nào đó ta phải làm gì?

Gv: Cho học sinh ghi ví dụ

Gv: Đoạn văn trên tác giả miêu tả

điều gì? Chi tiết nào nói lên điều

em đành tới đồn trình báo các chú công an, nhờtìm giúp Chú thường trực hỏi:

- Thế cái cặp của cháu hình dáng, màu sắc như thế nào?

- Em sẽ nói

b Tục ngữ Việt Nam có câu:

“ Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa”

- Đứa em 5 tuổi mấy lần tò mò, háo hức nhừ

em giải thích Em đã được cô giáo dạy Địa lí giảng rõ hiện tượng lí thú này, nhưng vẫn chưa tìm được cách nói cho em hiểu Làm thế nào đẻgiúp em bé hiểu được?

- Để người đọc, người nghe hiểu rõ và cụ thể

về một sự vật, hiện tượng cần phải miêu tả cụ thể và tỉ mỉ sự vật và hiện tượng đó

2 Miêu tả trong văn chương

a Cho đoạn văn: Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng Có chiếc tựa mũi tên nhọn, tự cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ

Có chiếc như con chim lảo đảo mấy vòng trên không, rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ sự thăng bằng cho chậm tới cái giây phơi trên mặtđất Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, múa may với làn gió thoảng

Trang 13

Gv: Trong văn chưng miêu tả có tác

dụng gì?

Gv: Cho học sinh ghi ví dụ

Gv: Trong đoạn văn trên tác giả đã

Gv: Theo em tác giả quan sát theo

trình tự không gian nào?

Gv: Trong đoạn văn trên tác giả đã

liên tưởng hình ảnh nào với những

Gv: Để bài văn miêu tả thành công

người viết cần phải có những năng

lực gì?

- Trong văn chương miêu tả đóng vai trò quantrọng giúp người đọc hình dung được cụ thể đặc điểm, tính chất của người, vật việc cảnh vừa thể hiện được năng lực nghe, nhìn, cảm nhận của người viết

II Vận dụng các năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

1.Ví dụ:

Thuyền chúng tôi chèo thoát qua kênh Bọ Mắt, đổ ra sông Cửa Lớn, xuôi về Năm Căn Dòng sông Năm Căn mênh mông, nước ầm ầm

đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như ngườibơi ếch giữa những đầu sóng trấng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thước, trông hai bên bừ, rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận Cây đước mọc dài theo bãi, theo từng lứa trái rụng, ngọn bằng tăm tắp, lớp này chồng lên lớp kia ôm lấydòng sông, đắp từng bậc màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ, loà nhoà ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai

( Đoàn Giỏi )

- Tác giả miêu tả cảnh dòng sông Năm Căn

- Vị trí quan sát: Đứng ở trên thuyền

- Trình tự quan sát: theo hướng đi của thuyền dọc theo hai bên bờ

- Liên tưởng: Nước đổ với thác, cá bới nhô lênhụp xuống với người bơi ếch, rừng đước với dãy trường thành

- Những câu văn nhận xét: màu xanh lá mạ, màu xanh chai lọ, loà nhoà ẩn hiện trong sương mù và khói sóng ban mai

2 Nhận xét

Ngày soạn: 23-02-2010 Ngày giảng: 26-02-2010

Chủ đề 5 Ôn tập các biện pháp tu từ

A Mục tiêu cần đạt

Giúp học sinh củng cố vững hơn về các biện pháp tu từ

Biết nhận diện các biện pháp tu từ sử dụng trong văn chương

Sử dụng được phép tu từ trong khi nói và viết

Trang 14

Hiểu được giá trị biểu cảm của các phép tu từ

B Tiến trình hoạt động dạy học

Hoạt động của thầy và trò Yêu cầu cần đạt

Gv: Cho học sinh ghi ví dụ

a áo chàng đỏ tựa ráng pha

Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in

b An dương thua trận chạy ra

Triệu quân bằng cát hằng hà đuổi theo

Gv: Xác định cấu tạo của phép so sánh

trong hai ví dụ

Hs: Xác định

Gv: Xác định các kiểu so sánh được sử

dụng trong hai ví dụ sau:

a Thà rằng ăn bát cơm rau,

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời

b.Nơi Bác nằm, rộng mênh mông

Chừng như năm tháng, non sông tụ vào

I So sánh

1.Hiểu thêm về so sánh

a Ví dụ: Xác định phép so sánh trong hai

ví dụ trên

- Phép so sánh:

a đỏ tựa ráng pha, sắc trắng như là tuyết in

b quân bằng cát

2 Cấu tạo của phép so sánh

a Vế A: áo chàng, ngựa chàng

Vế B: ráng pha, tuyết

Từ so sánh: tựa, như là Phương diện: đỏ, trắng

b Vế A: quân

Vế B: cát

Từ so sánh: bằng Phương diện: quân sĩ ( ẩn )

3 Các kiểu so sánh

- Các kiểu so sánh được sử dụng:

a so sánh không ngang bằng

b so sánh ngang bằng

4 Bài tập:

Bài 1: Hoàn thành các câu sau đây để tạo

ra những hình ảnh so sánh:

Mặt trời

Mặt trăng

Con thuyền

Sóng biển

Bài 2: Viết một đoạn văn 5-7 câu trong đó

có sử dụng phép so sánh

II ẩn dụ

1 Hiểu thêm về ẩn dụ Ngày soạn: 03-02-2010 Ngày giảng: 05-02-2010

Kiểm tra chủ đề 4

A Mục tiêu cần đạt:

- Đánh giá mức độ nắm kiến thức về văn miêu tả cảnh của học sinh

- Có hướng để giúp học sinh khắc phục những lỗi mắc phải và ý thức dùng từ ngữ trong khi viết văn

Ngày đăng: 29/05/2021, 05:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w