Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa.. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bị ngưng tụ khi cho qua dung dịch.. Hidro hóa m gam hỗn hợp X xúc tác Ni, đu
Trang 1BÀI LUYỆN TẬP KỸ NĂNG SỐ 34 Câu 1: Hỗn hợp X gồm CaC2 x mol và Al4C3 y mol Cho một lượng nhỏ X vào H2O rất dư, thu được dung dịch Y, hỗn hợp khí X (C2H2, CH4) và a gam kết tủa Al(OH)3 Đốt cháy hết Z, rồi cho toàn bộ sản phẩm vào Y được 2a gam kết tủa Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Tỷ lệ x : y bằng:
Câu 2: Trong một bình kín chứa hỗn hợp X gồm hidrocacbon A mạch hở (là chất khí ở điều kiện thường)
và 0,06 mol O2, bật tia lửa điện để đốt cháy toàn bộ hỗn hợp X Toàn bộ sản phẩm cháy sau phản ứng cho qua 3,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M thì thu được 3 gam kết tủa và có 0,224 lít khí duy nhất thoát ra khỏi bình (đktc) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, nước bị ngưng tụ khi cho qua dung dịch Chất A có số CTPT thỏa mãn là
Câu 3: Hỗn hợp X gồm propin, vinylaxetilen, but-1-in Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch
AgNO3 trong nước amoniac dư thu được m + 26,75 gam kết tủa Mặt khác m gam hỗn hợp X làm mất màu tối đa 96 gam brom Hidro hóa m gam hỗn hợp X (xúc tác Ni, đun nóng) thu được hỗn hợp ankan Đốt hết lượng ankan này thu được 41,8 gam CO2 Phần trăm khối lượng vinyl axetilen trong hỗn hợp X
gần nhất với:
Câu 4: Hỗn hợp E chứa ba peptit X, Y, Z (MX < MY < MZ) đều mạch hở, có tổng số liên kết peptit là 18; trong mỗi phân tử X, Y, Z đều có số nguyên tử oxi không nhỏ hơn 7 Đốt cháy hết 31,325 gam E cần dùng 46,92 gam O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 Nếu thủy phân hoàn toàn 0,42 mol E cần dùng dung dịch chứa 152,88 gam KOH, thu được dung dịch chứa muối của Glyxin và Ala Biết Y và Z không chứa Gly và X có chứa bốn mắt xích Gly Tìm khối lượng MX
Câu 5: Hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X và Y, được tạo bởi alanin và glyxin Đốt cháy hết 11,71
gam hỗn hợp E cần vừa đủ 0,5025 mol O2, sản phẩm cháy thu được có tổng số mol H2O và N2 là 0,47 mol Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư thấy m gam kết tủa xuất hiện Giá trị của m?
Câu 6: Hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X và Y, được tạo bởi alanin và glyxin có công thức (X)
CxHyNzO5 và (Y) CnHmNtO4 Đốt cháy hết 11,71 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 0,5025 mol O2, sản phẩm cháy thu được có tổng số mol H2O và N2 là 0,47 mol Phần trăm khối lượng của X trong E là?
Câu 7: Hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X và Y, được tạo bởi alanin và glyxin có công thức (X)
CxHyNzO7 và (Y) CnHmNtO6 Đốt cháy hết 23,655 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 1,00125 mol O2, sản phẩm cháy thu được có tổng số mol H2O và N2 là 0,915 mol Phần trăm khối lượng của Y trong E là?
Trang 2toàn 38,63 gam T trong NaOH (vừa đủ) thu được 0,57 mol hỗn hợp hai muối của glyxin và alanin với tổng khối lượng 59,63 gam Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp T trên thu được a mol H2O Biết tổng
số liên kết peptit trong X, Y, Z là 14 Giá trị của a là?
Câu 9: Hỗn hợp X gồm ba chất béo Hỗn hợp Y gồm ba peptit mạch hở Đun nóng 33,21 gam hỗn hợp Z
chứa X và Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 37,11 gam hỗn hợp T chứa các muối (trong đó có ba muối của glyxin, alanin và valin) Đốt cháy toàn bộ T, thu được CO2, N2; 1,815 mol H2O và 0,09 mol
Na2CO3 Nếu đốt cháy hoàn toàn 33,21 gam Z trên, thu được CO2, a mol N2 và 1,875 mol H2O Giá trị của a là?
Câu 10: Biết X là tripanmitin Hỗn hợp Y gồm ba peptit mạch hở Đun nóng 21,64 gam hỗn hợp Z chứa
X và Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 28,04 gam hỗn hợp T chứa các muối (trong đó có ba muối của glyxin, alanin và valin) Đốt cháy toàn bộ T, thu được CO2, N2; 0,985 mol H2O và 0,105 mol
Na2CO3 Nếu đốt cháy hoàn toàn 21,64 gam Z trên, thu được CO2, N2 và 0,98 mol H2O Phần trăm khối lượng của X trong Z là?
ĐÁP ÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN
BẢNG ĐÁP ÁN
Câu 1: Chọn đáp án B
Ta có: 2
4 3
2 4
2 2
C H : x
CO :2x 3y
CH : 3y
a
Ca(AlO ) : x
+ Khi sục nCO2 2x 3y vào nCa (AlO )2 2 x sẽ không có kết tủa CaCO3
3
Al(OH)
Câu 2: Chọn đáp án C
Trường hợp 1: Khí thoát ra là oxi phan ung2
O
n 0,06 0,01 0,05(mol)
+ Vì 2 nên có hai trường hợp xảy ra:
Ca
n n
Trang 3Trường hợp 1: Ca(OH)2 có dư
Trường hợp 2: Ca(OH)2 không dư và kết tủa bị tan 1 phần
3 BTNT.Ca
3 2
CaCO : 0,03
Ca(HCO ) : 0,005
4 4
2 2
C H
C H
Trường hợp 2: Khí thoát ra là A (Oxi thiếu)
2
phan ung O
n 0,06(mol) + Vì n nCa 2 nên có hai trường hợp xảy ra:
Trường hợp 1: Ca(OH)2 có dư
Trường hợp 2: Ca(OH)2 không dư và kết tủa bị tan 1 phần
Câu 3: Chọn đáp án B
Ta có:
3 4
4 6
4 4
26,75
C H : c
4 4
0,1.52
12,6
Câu 4: Chọn đáp án D
Với 0,42 mol E
2
2
CO N
BTKL 14(0,9775 13a) 29.26a 18.4a 31,325 a 0,0175
Vậy ta có: 2
2
8 CO
Gly : 0,16
Ala : 0, 295
Ala : 0,005
Câu 5: Chọn đáp án A
n n 0, 47n n 0, 47
Trang 4Dồn E
2
H O : a
NAP.332
2
CO
a 0,05
b 0,085
Câu 6: Chọn đáp án B
Ta có:
NAP.332
n n 0, 47n n 0, 47
2
C H NO : 2b
H O : a
NAP.332
2
4 CO
3
X : 0,02
a 0,05
Y : 0,03
b 0,085
3 BTNT.C
Ala
2
AlaGly : 0,02
Ala Gly : 0,03
Câu 7: Chọn đáp án B
2
NAP.332
6 chay
NAP.332
X E
2
2
N
C H NO : 2a
H O : b n
2
6
Ala
5
0,025.303
23,655
Câu 8: Chọn đáp án A
AlaNa
X : 2a
Y : 3a a(2n 3n 5n ) 0,57
Z : 5a
Trang 51 2 3 1 2 3
T
0,57
a 0,01 n 0,1 a
NAP.332
0, 26.2 0,31.3 n 0, 285 0,1 n 1, 265
Câu 9: Chọn đáp án C
Ta có:
2 3
BTNT.H
n 0,09n 0,181,875 1,815 4.n n 0,09
BTKL
n 0,0375 0, 25n 33, 21 0,18.40 37,11 (0,0375 0, 25n ).92 18n
2
Câu 10: Chọn đáp án B
Ta có:
2 3
n 0,105n 0, 21
BTNT.H
0,98 0,985 4.n n 0,105 n 0,025 0, 25n
BTKL
21,64 0, 21.40 28,04 (0,025 0, 25n ).92 18n n 0,06
n 0,025 0, 25n 0,01 %C H (OOC H ) 37, 25%