1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI tập rèn LUYỆN số 36 image marked image marked

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 121,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 36Thời gian làm bài: 30 phút Ví dụ 1: Hỗn hợp E chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và 3 aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin.. Nếu cho toàn bộ E tác dụng với d

Trang 1

BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 36

(Thời gian làm bài: 30 phút)

Ví dụ 1: Hỗn hợp E chứa một amin no, đơn chức, mạch hở và 3 aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của

glyxin Đốt cháy hoàn toàn 8,27 gam hỗn hợp E cần dùng vừa đủ 0,48 mol O2 Toàn bộ sản phẩm cháy cho qua bình đựng H2SO4 (đặc, dư) thấy khối lượng bình tăng 8,64 gam, đồng thời có 0,38 mol hỗn hợp khí thoát ra Nếu cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được m gam muối Giá trị của

m là?

Ví dụ 2: Hỗn hợp X chứa một amino no, mạch hở, đơn chức, một ankan và một anken Đốt cháy hoàn

toàn 0,4 mol X cần dùng vừa đủ 1,03 mol O2 Sản phẩm cháy thu được có chứa 0,56 mol CO2 và 0,06 mol N2 Phần trăm khối lượng của anken có trong X gần nhất với:

Ví dụ 3: Hỗn hợp X gồm Glu, Lys, Val, Ala và Gly Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X cần 0,5625

mol O2 thu được H2O, N2 và 0,43 mol CO2 Mặt khác 0,1 mol X phản ứng vừa đủ với 0,13 mol HCl thu được dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với a mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng được

m gam muối khan Giá trị của m gần nhất với?

Ví dụ 4: Hỗn hợp X gồm Glu, Lys, Val, Ala và Gly Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp X cần 0,7125

mol O2 thu được H2O, N2 và 0,58 mol CO2 Mặt khác 0,12 mol X phản ứng vừa đủ với 0,15 mol HCl thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được được m gam muối khan Giá trị của m gần nhất với?

Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm Glu, Lys, Val, Ala và Gly Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol hỗn hợp X cần 0,825

mol O2 thu được H2O, 0,09 mol N2 và 0,67 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Glu trong X gần nhất với?

Ví dụ 6: Đốct cháy hoàn toàn 9,44 gam một hỗn hợp E gồm một axit cacboxylic X không no đơn chức có

chứa một liên kết C=C và một ancol đơn chức Y thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O Mặt khác, tiến hành este hóa 9,44 gam hỗn hợp E trong điều kiện thích hợp với hiệu suất bằng 40% thì thu được m gam este F Giá trị của m là?

Ví dụ 7: Biết X là axit cacboxylic đơn chức, Y là ancol no, cả hai đều mạch hở, có cùng số nguyên tử

cacbon Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp gồm X và Y (trong đó số mol của X lớn hơn số mol của Y) cần vừa đủ 30,24 lít khí O2, thu được 26,88 lít khí CO2 và 19,8 gam H2O Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn Phần trăm khối lượng của Y trong 0,4 mol hỗn hợp trên là:

Trang 2

Ví dụ 8: Đốt cháy hoàn toàn 31,8 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 33,6 lít CO2 (đktc) và 23,4 gam H2O Mặt khác, cho 31,8 gam X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 9,6 gam CH3OH Công thức của CxHyCOOH là

A C2H5COOH B CH3COOH C C2H3COOH D C3H5COOH

Ví dụ 9: Đốt cháy hoàn toàn 8,008 gam hỗn hợp X gồm C3H7OH, C2H5OH VÀ CH3OC3H7 cần dùng vừa

đủ V lít khí O2 (đktc) thu được 9,576 gam H2O Giá trị V gần nhất với:

Ví dụ 10: Hiđro hóa hoàn toàn 17,34 gam hỗn hợp X chứa 2 andehit mạch hở, không phân nhánh cần

dùng 0,78 mol H2 (Ni, t) thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 18,51 gam Nếu đốt cháy hoàn toàn 17,34 gam X cần dùng 0,84 mol O2 Số nguyên

tử H của anđehit có khối lượng phân tử lớn trong X là

BẢNG ĐÁP ÁN

ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY GIẢI

Ví dụ 1:

2

H O

2

N : a

CO : 0,38 a

E

3 2

BTNT.O trong E

C

BTKL 8,72 0,06.40 m 0,1.31 0,06.18 m 6,94

Ví dụ 2:

N

anken ankan

n  0, 4 0,12 0, 28

2

BTNT.O

H O

n 1,03.2 0,56.2 0,94

ankan

anken

0,56 0,94 0,06 n 0,12

 Làm trội C → amin phải là CH3NH2

BTNT.C

0,56 0, 2 0,12

0,08

Ví dụ 3:

Ta có: 0, 43 n H O0, 065 n COO 0,1 nCOOnH O0,595

Trang 3

X

11, 47 0,11.22 13,89

NaCl : 0,13

Ví dụ 4:

Ta có:

BTNT.O

X

m 0,58.12 0,605.2 0,075.28 0,17.32 15,71

m 15, 71 0,15.36,5 21,185

Ví dụ 5:

Ta có: 0, 67 n H O2 0, 09 n COO 0,15 nCOOnH O2 0,91

BTNT.O

Glu

X

n 0, 2 0,15 0,05

%Glu 39,99%

m 0,67.12 0,71.2 0,09.28 0, 2.32 18,38

Ví dụ 6:

Ta có: 2 → ancol phải no và có số mol bằng số mol của axit

2

CO

H O

n 0, 4

n 0, 4





BTKL TrongE

9, 44 0,14.12 0, 4.2

16

Ví dụ 7:

2

2

2

CO

BTKL

H O

O

n 1, 2

n 1,1 m 1, 2.44 19,8 1,35.32 29, 4 gam

n 1,35

Gọi

3 8 2

X

C H O Y

x y 0, 4

x y 0,1

2x y 0,1

Ví dụ 8:

Ta có: 2

2

O

H O



3

3 Trong X

3

CH OH

CH OH : 0,1

RCOOCH : 0, 2

RCOOH : 0,1

BTNT.C

1,5 0,1 0, 2.2 0,1

0,3

Trang 4

Ví dụ 9:

Ta có: 2

2

H O

X CO

n 0,532 a



2

BTKL

BTKL

O

9,576 0,392.44 8,008

32

Ví dụ 10:

m 17,34 0,78.2 18,9

m 18,51

 

trong X

CHO

2 chay

2

CO : a 44a 18b 17,34 0,84.32 a 0,87 17,34

X X

RCHO : 0,09

R ' CHO : 0,15

2

HOC C C CHO

Ngày đăng: 28/05/2021, 20:39