1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI tập rèn LUYỆN số 30 image marked image marked

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 120,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cô cạn dung dịch Y, thu được phần hơi nước có khối lượng 29,88 gam và phần rắn Z chứa ba muối của glyxin, alanin và valin.. Phần trăm khối lượng muối của valin trong hỗn hợp Z là.. Phần

Trang 1

BÀI LUYỆN TẬP KỸ NĂNG SỐ 30 Câu 1: Cho 16,72 gam hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có cùng số mol, tổng số nguyên tử oxi trong

ba peptit là 15; trong mỗi phân tử peptit có số liên kết peptit không nhỏ hơn 3 Lấy 16,72 gam X tác dụng với dung dịch NaOH 25% (vừa đủ), thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được phần hơi nước

có khối lượng 29,88 gam và phần rắn Z chứa ba muối của glyxin, alanin và valin Giả sử nước bay hơi không đáng kể Phần trăm khối lượng muối của valin trong hỗn hợp Z là

Câu 2: Hỗn hợp X gồm ba este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử

chỉ có nhóm –COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 11,9 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 1,232 lít khí (đktc) và khối lượng bình tăng 4,95 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 11,9 gam X thì thu được CO2

và 9,54 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X gần nhất với:

Câu 3: Hỗn hợp T gồm hai axit cacboxylic đa chức X và Y (có số mol bằng nhau), axit cacboxylic đơn

chức Z (phân tử các chất có số nguyên tử cacbon không lớn hơn 4 và đều mạch hở, không phân nhánh) Trung hòa m gam T cần 510 ml dung dịch NaOH 1M; còn nếu cho m gam T vào dung dịch AgNO3 trong

NH3 dư thì thu được 52,38 gam kết tủa Đốt cháy hoàn toàn lượng T trên, thu được CO2 và 0,39 mol H2O Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào 400 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng không thu được kết tủa Phần trăm khối lượng của Z trong T là:

Câu 4: Cho 20,82 gam hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có cùng số mol, tổng số nguyên tử oxi trong

ba peptit là 15; trong mỗi phân tử peptit có số liên kết peptit không nhỏ hơn 3 Lấy 24,66 gam X tác dụng với dung dịch NaOH 20% (vừa đủ), thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được phần hơi nước

có khối lượng 59,22 gam và phần rắn Z chứa ba muối của glyxin, alanin và valin Giả sử nước bay hơi không đáng kể Phần trăm khối lượng muối của Valin trong hỗn hợp Z là:

Câu 5: Cho 37,38 gam hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có cùng số mol, tổng số nguyên tử oxi trong

ba peptit là 12; trong mỗi phân tử peptit có số liên kết peptit không nhỏ hơn 2 Lấy 37,38 gam X tác dụng với dung dịch NaOH 15% (vừa đủ), thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được phần hơi nước

có khối lượng 125,64 gam và phần rắn Z chứa ba muối của glyxin, alanin và valin Giả sử nước bay hơi không đáng kể Phần trăm khối lượng muối của Glyxin trong hỗn hợp Z là:

Câu 6: Cho 67,59 gam hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có cùng số mol, tổng số liên kết peptit là 8;

Biết không có peptit có số mắt xích nhỏ hơn 3 Lấy 67,59 gam X tác dụng với dung dịch KOH 20% (vừa đủ), thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được 12,59 mol hơi nước và phần rắn Z chứa ba

Trang 2

muối của glyxin, alanin và valin Giả sử nước bay hơi không đáng kể Phần trăm khối lượng muối của Alanin trong hỗn hợp Z là:

Câu 7: Cho 31,15 gam hỗn hợp X chứa ba peptit mạch hở, có cùng số mol, tổng số liên kết peptit là 6

Lấy 31,15 gam X tác dụng với dung dịch KOH 25% (vừa đủ), thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch

Y, thu được phần hơi nước có khối lượng 103,5 gam và phần rắn Z chứa ba muối của glyxin, alanin và valin Giả sử nước bay hơi không đáng kể Phần trăm khối lượng muối của Vlanin trong hỗn hợp Z là:

Câu 8: Hỗn hợp E chứa ba peptit X, Y, Z (MX < MY < MZ) đều mạch hở, có tổng số liên kết peptit là

15; trong mỗi phân tử X, Y, Z đều có số nguyên tử oxi không nhỏ hơn 6 Đốt cháy hết 32,052 gam E cần dùng 2,061 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 Nếu thủy phân hoàn toàn 0,35 mol E cần dùng dung dịch chứa 82,0 gam NaOH, thu được dung dịch chứa muối của glyxin và valin Biết Y và Z không chứa Gly và X có chứa hai mắt xích Gly Phần trăm khối lượng của Z có trong hỗn hợp E là:

Câu 9: Hỗn hợp E chứa ba peptit X, Y, Z (MX < MY < MZ) đều mạch hở, có tổng số liên kết peptit là 15; trong mỗi phân tử X, Y, Z đều có số nguyên tử oxi không nhỏ hơn 6 Đốt cháy hết 41.86 gam E cần dùng 1.92 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 Nếu thủy phân hoàn toàn 0,57 mol E cần dùng dung dịch chứa 170,24 gam KOH, thu được dung dịch chứa muối của glyxin và ala Biết Y và Z không chứa Gly và X có chứa ba mắt xích Gly Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E là:

Câu 10: Hỗn hợp E chứa ba peptit X, Y, Z (MX < MY < MZ) đều mạch hở, có tổng số liên kết peptit là 12; trong mỗi phân tử X, Y, Z đều có số nguyên tử oxi không nhỏ hơn 4 Đốt cháy hết 51,282 gam E cần dùng 70,4592 lít khí O2 (đktc), sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 Nếu thủy phân hoàn toàn 0,315 mol

E cần dùng dung dịch chứa 54,6 gam NaOH, thu được dung dịch chứa muối của Val và Ala Biết Y và Z không chứa Ala và X có chứa hai mắt xích Ala Đốt cháy Z rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng V lít Ca(OH)2 1,5M thu được kết tủa lớn nhất Tìm V

ĐÁP ÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI BÀI TẬP TỰ RÈN LUYỆN

BẢNG ĐÁP ÁN

Trang 3

Câu 1: Chọn đáp án B

Có ngay: nX 3anNaOH 12a

2

N

Dồn chất 2 Donchat

n 0,62m 25, 24

Cắt xén C

GlyNa : 0,18

C 7 AlaNa : 0,02 %ValNa 22,03%

ValNa : 0,04

Câu 2: Chọn đáp án D

Đầu tiên ta đi tìm ancol Y trước

2

BTKL

4,95 0,055.2

0,11

Ta dồn X về n 2n 2 Ta lại có

m 2m 2 2

C H O : a

C H  O : b

NAP 0,53.14 32a 44b 11,9

a b 0,11

 

 

2

CO

a 0,03

n 0,53 0,08 0,61(mol)

b 0,08

Nhận thấy số C trong este không no ít nhất phải là 6

+ Nếu este không no có 7C thì nCO2 0,08.7 0,03.3 0,65  (Vô lý)

4 8 2 BTNT.C

trong este no

5 10 2

C H O 0,61 0,08.6

C H O 0,03

4 8 2

6 10 2

C H O : 0,02

C H O : 0,01 %C H O 76,64%

C H O : 0,08

Câu 3: Chọn đáp án C

Trường hợp 1

Nếu Z là HCOOH thì nAg0, 485nZ 0, 2424(mol)

Và nNaOH 0,51 nX Y 0,51 0, 2425 0,13375(mol)

2

Vô lý

2

max

CO

n 0,13375.4 0, 2424 0,7774





Trường hợp 2

Nếu Z là CH C COOH  thì nZ n nCAg C COONH  =0,27

Trang 4

Và nNaOH 0,51 nX Y 0,51 0, 27 0,12(mol)

2

BTNT.H trong X+Y

H

HOOC-COOH:0,06

n (0,39 0, 27)2 0, 24(mol)

HOOC C C COOH : 0,06

%CH C COOH 60,69%

Câu 4: Chọn đáp án B

Có ngay: nX 3anNaOH 12a

2

N

Dồn chất

2

Donchat

n 0,9m 37, 44

Cắt xén C

GlyNa : 0, 24

C 6 AlaNa : 0,09 %ValNa 11,14%

ValNa : 0,03

Câu 5: Chọn đáp án D

Có ngay: nX 3anNaOH 9a

2

N

Dồn chất

2

Donchat

n 1,32m 55,74

Cắt xén C

GlyNa : 0, 42

C 4 AlaNa : 0,06 % Gly Na 73,09%

ValNa : 0,06

Câu 6: Chọn đáp án A

Có ngay: nX 3anNaOH 11a

2

N

Dồn chất

2

Donchat

n 2, 43m 118,17

Cắt xén C

GlyK : 0,72

C 5 AlaK : 0,18 %AlaK 19,35%

ValK : 0,09

Câu 7: Chọn đáp án C

Có ngay: nX 3anKOH 9a

2

N

Dồn chất

2

Donchat

n 1,1m 53,65

Trang 5

Cắt xén C

GlyK : 0,35

C 4 AlaK : 0,05 % Val K 14, 45%

ValK : 0,05

Câu 8: Chọn đáp án B

Với 0,35 mol E

2

2

CO N



BTKL 14(1,374 41a) 29.82a 18.14a 32,052 a 0,004

Vậy ta có: 2

2

E

7 CO

Gly Val : 0,017

Gly : 0,034

Val : 0, 294

Val : 0,009

Câu 9: Chọn đáp án D

Với 0,57 mol E

2

Với 41.68 gam E

2 2

CO N



BTKL 14(1.28 8a) 29.16a 18.3a 41,86 a 0,038

Vậy ta có: 2

2

E

7 CO

Gly Ala : 0,08

Gly : 0, 24

Val : 0.386

Ala : 0,009

Câu 10: Chọn đáp án A

Với 0,315 mol E

2

Với 51,282 gam E

2 2

CO N



BTKL 14(2,097 13a) 29.26a 18.6a 51.282 a 0,021

Vậy ta có: 2

2

6 CO

Ala : 0,18

Val : 0,366

Val : 0,006

Vậy lít

2

Z

VVal n 0,18(mol) V 0,12

Ngày đăng: 28/05/2021, 20:38