Số mol của anken có phân tử khối lớn hơn trong X là Ví dụ 2: Một bình kín chứa một ít bột niken và m gam hỗn hợp khí X gồm: butan, propen, acetilen, hidro.. Nung nóng bình thu được hỗn h
Trang 1BÀI LUYỆN KỸ NĂNG SỐ 35
(Thời gian làm bài: 30 phút)
Ví dụ 1: Hỗn hợp X gồm H2 và hai olefin là đồng đẳng kế tiếp nhau Cho 8,96 lít hỗn hợp X đi qua xúc tác Ni nung nóng thu được hỗn hợp Y Dẫn Y qua dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng 1,82 gam
và thoát ra 5,6 lít hỗn hợp khí Z Tỉ khối của Z đối với H2 là 7,72 Biết tốc độ phản ứng của hai olefin với hiđro là như nhau Số mol của anken có phân tử khối lớn hơn trong X là
Ví dụ 2: Một bình kín chứa một ít bột niken và m gam hỗn hợp khí X gồm: butan, propen, acetilen, hidro
Nung nóng bình thu được hỗn hợp khí Y Đốt cháy hoàn toàn Y bằng khí O2 (vừa đủ) thu được hỗn hợp Z gồm CO2 và H2O Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được dung dịch có khối lượng giảm 4,29 gam Khí Y phản ứng tối đa với 0,03 mol Br2 trong dung dịch Mặt khác 0,02 mol X phản ứng tối đa với 0,016 mol Br2 trong dung dịch Các phản ứng hoàn toàn Giá trị của m là:
Ví dụ 3: Đốt cháy hoàn toàn 14,28 gam hỗn hợp X chứa C4H8, C4H6, C4H4, C4H2 và H2 thu được 1,04 mol khí CO2 Mặt khác, nếu cho một ít bột Ni vào bình kín chứa hỗn hợp X trên rồi nung nóng một thời gian thu được hỗn hợp khí Y có tỷ khối so với H2 là 17,85 Biết các chất trong X đều có mạch hở Nếu sục toàn bộ Y vào dung dịch nước Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là:
Ví dụ 4: Đun nóng 0,14 mol hỗn hợp A gồm 2 peptit X(CxHyOzN4) và Y(CnHmO7Nt) với dung dịch NaOH vừa đủ chỉ thu dược dung dịch chứa 0,28 mol muối glyxin và 0,4 mol muối của alanin Mặt khác, đốt cháy m gam A trong O2 dư vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2 trong đó có tổng khối lượng nước và CO2 là 63,312 gam Giá trị m gần nhất là?
Ví dụ 5: X, Y, Z là ba peptit mạnh hở, (X, Y là đồng phân của nhau), đều tạo bởi Gly và Ala Đốt cháy
hoàn toàn 56,96 gam hỗn hợp E chưa X, Y, Z với tỷ lệ mol tương ứng là 4:3:2 cần vừa đủ 2,67 mol O2 Mặt khác, đun nóng toàn bộ lượng E trên trong dung dịch NaOH (vừa đủ) thu được 85,72 gam hỗn hợp muối Biết rằng các peptit trong E đều không có quá 12 mắt xích trong phân tử Phần trăm khối lượng của
Y trong E gần nhất với?
Ví dụ 6: Đun nóng m gam hỗn hợp T gồm peptit X (C9H17O4N3) và peptit Y (C11H20O5N4) cần dùng 320
ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin; trong đó muối của valin có khối lượng 12,4 gam Phần trăm khối lượng của X trong T gần nhất với giá trị nào:
Ví dụ 7: Hỗn hợp E gồm 2 peptit mạch hở X và Y, được tạo bởi alanin và glyxin có công thức (X)
CxHyNzO7 và (Y) CnHmNtO6 Đốt cháy hết 23,655 gam hỗn hợp E cần vừa đủ 1,00125 mol O2, sau phản ứng thu được tổng số mol H2O và N2 là 0,915 mol Phần trăm khối lượng của Y trong E là:
Trang 2A 28,16% B 32,02% C 24,82% D 42,14%
Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm hai chất béo Hỗn hợp Y gồm hai peptit mạch hở Đun nóng 26,79 gam hỗn hợp
Z chứa X và Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu hỗn hợp T chứa các muối (trong đó chỉ chứa 2 muối của glyxin, alanin) Đốt cháy toàn bộ T, thu được N2, H2O, 1,245 mol CO2 và 0,105 mol Na2CO3 Nếu đốt cháy hoàn toàn 52,58 gam Z thu được 2,82 mol CO2, a mol N2 và H2O Giá trị của a là?
Ví dụ 9: Hỗn hợp X gồm 1 chất béo Hỗn hợp Y gồm ba peptit mạch hở Đun nóng 30,98 gam hỗn hợp Z
chứa X và Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 38,46 gam hỗn hợp T chứa các muối (trong đó có 3 muối của glyxin, alanin và valin) Đốt cháy toàn bộ T, thu được CO2, N2; 27 gam H2O và 13,78 gam
Na2CO3 Nếu đốt cháy hoàn toàn 30,98 gam Z trên thu được CO2, a mol N2 và 27,18 gam H2O Giá trị của a là:
Ví dụ 10: Biết X là triolein Hỗn hợp Y gồm hai peptit mạch hở Đun nóng 22,11 gam hỗn hợp Z chứa X
và Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 29,09 gam hỗn hợp T chứa các muối (trong đó có ba muối của glyxin, alanin và valin) Đốt cháy toàn bộ T, thu được CO2, H2O và 0,095 mol khí N2 và 11,66 gam
Na2CO3 Nếu đốt cháy hoàn toàn 44,22 gam Z trên, thu được CO2, N2 và a gam H2O Giá trị của a là?
BẢNG ĐÁP ÁN
ĐỊNH HƯỚNG TƯ DUY GIẢI
Ví dụ 1:
Nhận xét rằng Z là ankan và H2 → trongX2 2
H : 0, 25
Anken : 0,15
3 6
BTKL
2
BTKL
2 4
3 6
C H
5,68 0, 25.2
0,15
H : 0, 25
C H : 0,15 a
n 0,15 0,08 0,07 mol
3 6
2
2 2
2 2
C H
CO
C H
3a b c
H O :
: a
a 2b c 0,03 : 3a 2b
: b
5 3a b c
Với 0,02 mol X:
Trang 3
2
CO : 0,12
H O : 0,135
0, 2a 1, 2b 0,8c 0 c 0,03
Ví dụ 3:
2
H O CO
14, 28
2.17,85
Ví dụ 4:
Với 0,14 mol A →
2
2 chay NAP.332
H O 2
CO :1,76 Gly : 0, 28
N : 0,34 Ala : 0, 4
2 2
chay
CO H O
Dồn chất: 0,14
A
63,312
105,52
Ví dụ 5:
Ta có: NaOH GlyNa : a
AlaNa : b
NAP.332
3 2a 3b 3.0,5 a b 2.2,67 b 0,58
Vì X, Y, Z đều có mắt xích Ala và Gly (X, Y là đồng phân)
X
Z
n 0,08
n 0,04
3 3
Gly Ala 0,08
Gly Ala 0,06 %Y 30,34%
Gly Ala 0,04
Ví dụ 6:
Ta có Val Mắt xích Val phải nằm trong X
KOH
n 0,08
9 17 4 3
11 20
BTNT.
5
N
4
C H O N
C H O
: 0,08
% X 76, 24%
: 0,0
Ví dụ 7:
Trang 4Từ nguyên tử O → 2 2
2
NAP.332
CO N
6 chay
NAP.332
3n 3n 2.1,00125 X
E
→
2
CO E
2
2
n 2n 1 BTKL N
BTNT.O
6
Ala
5
H O : b n
0,025.303
%Y %Gly
Ví dụ 8:
Xử lý 26,79 gam Z ta có: nNa CO2 3: 0,105NaOH 0, 21
2
26,79
52,58
Ta có: BTNT.C
glixerol glixerol
1, 41 1, 245 3.n 0,105 n 0,02
2
2
52,58
N
0, 21 0,06
2 52,58
26,79
Ví dụ 9:
Ta có
2 3
Na CO NaOH
2
BTNT.H
glixerol Y glixerol Y BTKL
Ví dụ 10:
Ta có:
2 3
Na CO
Lại có: nN2 0, 095nglixerol 0, 01
2 muoi
BTKL
don chat
22,11 0,22.40 29,09 0,01.92 18n n 0,05
29,09 14.n 52.0,03 0,19.69 n 1,06
44,22
H O 0,965 H O 0,965 1,93 a 34,74
22,11