- Năng lực cần đạt: huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới.. - Thời gian: 2’.[r]
Trang 1- Hiểu được thế nào là từ đồng âm, biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm Vận
dụng kiến thức về đồng âm vào đọc hiểu và tạo lập văn bản
2 Kĩ năng
- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản; phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
- Đặt câu phân biệt từ đồng âm Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm
- Tôn trọng, lắng nghe và hiểu người khác;
- Lựa chọn cách sử dụng tiếng Việt đúng nghĩa, trong sáng, hiệu quả
- Giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc
II PHƯƠNG PHÁP
- HS trao đổi, thảo luận về nội dung, bài học
- PP phân tích, thực hành, vấn đáp, nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học
- Máy tính, TV
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ (1’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Các hoạt động dạy bài mới
A Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài mới, tạo hứng thú cho tiết học.
Trang 2Gv chiếu câu chuyện: Trong câu
chuyện sau đây, có mấy từ là? Hãy
giải thích nghĩa của mỗi từ là?
Ông chủ hiệu chuyên giặt là quần áo
treo biển: " Giặt là hấp" Một người
qua đường bình luận: "giặt là tốt chứ
sao lại là hấp?" Chủ tiệm nghe thấy
liền phân bua:
- Ông này hay thật! Là là là chứ
không phải là là.
- HS chia sẻ ý kiến với bạn
- Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?
sao lại là hấp?" Chủ tiệm nghe thấy liềnphân bua:
- Ông này hay thật! Là(4) là(5) là(7) chứ không phải là(8) là(9)
Nghĩa của mỗi từ:
• là 1,2,5,7: là hành động dùng bàn ủi làm nóng đưa đi đưa lại trên một bề mặt
để làm phẳng
• là 3,4,8: là động từ đặc biệt biểu thị quan hệ giữa phần nêu đối tượng cùng với phần chỉ ra nội dung nhận thức hay giải thích
• là 6,9: là trợ từ đệm cho lời nói có sắc thái tự nhiên hoặc nhận định chủ quan của người nói
Hiện tượng đồng âm rất phổ biến trong tiếng Việt và đôi lúc gây khó khăn cho ngườitham gia giao tiếp Vậy từ đồng âm là gi? Dùng như thế nào cho hiệu quả?
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của thầy và trò
Hoạt động 1: Thế nào là từ đồng âm
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh tìm hiểu khái
niệm từ đồng âm
- Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, khái quát
- Năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, năng lực
Trang 3tiếp cụ thể của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo
luận và chia sẻ quan điểm cá nhân.
- Slide 1: Ngữ liệu 1 Gọi 2 HS đọc NL1 (135)
+ Câu 1: Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
+ Câu 2: Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay
vào lồng
? Tìm các từ có thể thay thế cho từ “lồng”
trong hai ví dụ trên?
- Nhảy, phi, vọt
- Chồng, rọ
? Hãy cho biết từ loại và giải thích nghĩa của
mỗi từ “lồng” trong các câu trên?
- H/s trả lời Gv chiếu Slide 2: đáp án
- Lồng 1: Hành động bất thường của con ngựa
nhảy dựng 2 chân trước lên là động từ
- Lồng 2: Là vật dụng, dụng cụ làm bằng tre
nứa, sắt, gỗ dùng để nhốt gia cầm, gia súc nho
là danh từ
? Nghĩa của từ “lồng” trong 2 ví dụ trên có
liên quan đến nhau không? Rút ra đặc điểm
giống và khác nhau của từ lồng trong ví dụ
- Slide 3: Nội dung ghi nhớ 1 H/s đọc ghi nhớ.
- Slide 4: Bài tập vận dụng (Thảo luận nhóm
bàn)
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (2’)
?Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa giống và khác
nhau ở điểm nào?(Tích hợp KNS)
- Các nhóm báo cáo – nhóm khác nhận xét bổ
sung
- Giáo viên chốt.
* Giống nhau:
- Về hình thức: Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
phát âm đều giống nhau
* Khác nhau:
- Về nội dung: Từ đồng âm: Nghĩa không liên
quan gì với nhau, khác xa nhau
+ Từ nhiều nghĩa: Nghĩa có liên quan với nhau
*Chuyển ý: Đồng âm là hiện tượng phổ biến
trong các ngôn ngữ đặc biệt là trong tiếng Việt
- Lồng 1: Hành động bấtthường của con ngựa nhảydựng 2 chân trước lên là độngtừ
- Lồng 2: Là vật dụng, dụng
cụ làm bằng tre nứa, sắt, gỗ dùng để nhốt gia cầm, gia súcnho là danh từ
- Giống nhau về âm thanh,nhưng nghĩa khác xa nhau,không liên quan gì với nhau
Đó là từ đồng âm
2 Ghi nhớ 1:sgk/135
* Lưu ý: Cần phân biệt từ
đồng âm và từ nhiều nghĩa
Trang 4Vậy làm thế nào để có thể xác định được nghĩa
của các từ đồng âm, sử dụng từ đồng âm như
- Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, khái quát
- Năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, năng lực
tiếp cụ thể của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo
luận và chia sẻ quan điểm cá nhân.
- Slide 7: Ngữ liệu/ SGK.
? Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của
các từ " lồng" trong 2 câu trên?
- Dựa vào ngữ cảnh, tức là các câu văn cụ thể
? Câu “Đem cá về kho” nếu tách khỏi ngữ
cảnh thì từ “kho” có thể hiểu theo mấy nghĩa?
- Hai nghĩa
+ Cách chế biến thức ăn
+ Nơi tập trung cất giữu tài sản
? Em hãy thêm vào câu “Đem cá về kho” một
vài từ để câu trở thành đơn nghĩa?
- Đem cá về mà kho
- Đem cá về để nhập kho
?Cơ sở để hiểu đúng nghĩa của các từ kho là
gì?
- Phải đặt từ kho vào trong những ngữ cảnh cụ
thể như câu văn, đoạn văn, tình huống giao tiếp
- GV: Để hiểu đúng nghĩa của từ “kho” ta dựa
vào hoàn cảnh giao tiếp và đặt nó vào từng câu
cụ thể
? Qua các ví dụ trên, theo em để tránh những
hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra cần
chú ý điều gì khi giao tiếp? (Tích hợp KNS:
Lựa chọn tình huống giao tiếp).
- Chú ý đến ngữ cảnh sử dụng
GV chốt: Trong giao tiếp cần phải chú ý đầy đủ
đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ
II Sử dụng từ đồng âm
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
* Ngữ liệu 1
- Để phân biệt nghĩa của từ
“lồng” ta dựa vào ngữ cảnh(câu văn cụ thể)
Trang 5hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng
đồng âm
- Slide 8: Nội dung ghi nhớ 2 - HS đọc ghi nhớ.
GV chốt: Vậy việc sử dụng từ đồng âm còn có
Tích hợp giáo dục đạo đức: Tôn
trọng, lắng nghe và hiểu người
khác.
- Lựa chọn cách sử dụng tiếng Việt
đúng nghĩa, trong sáng, hiệu quả.
? Hãy tìm các nghĩa khác nhau của
danh từ “cổ” và giải thích mối liên
quan giữa các nghĩa đó.
? Tìm từ đồng âm với danh từ
- Cổ 1: (nghĩa gốc) bộ phận nối giữa đầu
và phần thân của người, động vật (cái cổ)
- Cổ 2: bộ phận nối giữa cánh tay và bàn tay
(cổ tay)
- Cổ 3: bộ phận nối liền giữa thân và miệng cổ chai (cổ chai)
- Mối liên quan:Đều là bộ phận dùng để
nối các phần của người, vật… Là từ nhiềunghĩa
Trang 6sau (ở mỗi câu phải có cả hai từ
đồng âm)?
- Bàn ( danh từ ) - Bàn ( động từ )
Sâu ( danh từ ) - Sâu ( tính từ )
Năm ( danh từ ) - Năm ( số từ )
- Chúng ta cùng bàn xem cần kê
bao nhiêu bàn trong hội nghị sắp
tới
- Con sâu nấp sâu trong kẽ lá
( Những con sâu làm cho vo cây bị
nứt sâu hơn.)
- Năm nay em tôi vừa tròn năm
tuổi
( Năm học này, lớp tôi chỉ có năm
học sinh tiên tiến.)
có năng suất cao ( tính từ - danh từ)c) Tôi xa nhà đã 5 năm ( số từ - danh từ)
Bài 4( 136)
Anh chàng đã sử dụng biện pháp dùng từđồng âm, để lấy lí do không trả lại cái vạccho người hàng xóm
- Vạc 1- Cái đồ dùng để nấu giống cái chảo
lớn và sâu ( cái vạc dầu )
- Vạc 2: con vạc loài chim có chân cao
cùng họ với diệc cò , thường đi ăn đêm vàrất to
Nếu sử dụng biện pháp chặt chẽ về ngữcảnh mà hoi anh chàng rằng:
- Vạc của ông hàng xóm là vạc bằng đồng
cơ mà ?
Thì anh chàng sẽ phải thua Hoặc nếu là viên quan xử kiện em đặt lạihoàn cảnh giao tiếp ban đầu của anh chàng
và người hàng xóm
Mượn cái vạc để làm gì ?
Đồng 1 : kim loại Đồng 2 : Cánh đồng Cái hay của câu chuyện các nhân vật dùng
từ đồng âm một cách hợp lí , câu chuyện hưcấu để gây cười
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập liên hệ thực tế, thực hành trên cơ sở những kiến thức vừa tìm hiểu.
- Phương pháp: thuyết trình, khái quát.
- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sáng tạo
Trang 7“Bà già đi chợi Cầu Đụng
Xem một quẻ búi lấy chồng lợi(1)
chăng
Thầy búi gieo quẻ mà rằng
Lợi (2)thỡ cú lợi(3) nhưng răng chẳng
cũn.”
- Chia xẻ với bạn kết quả?
- Nhận xột, thống nhất chung
- Lợi (1): may mắn, tốt đẹp ( Tớnh từ) - Trỏi nghĩa với từ: hại
- Lợi (1).(3): Bộ phận trong miệng găn liề với răng ( danh từ)
=> Tạo sự hài hước= Nhằm phờ phỏn
bà già cũn tớnh toỏn
Trong cuộc sống nhất là trong văn chương, người ta thường lợi dụng hiện tượng đồng õm để chơi chữ tạo ra những liờn tưởng bất ngờ thường dựng để tạo ra tiếng cười hài hước hoặc để chõm biếm, đả kớch Điều này sẽ được núi đến ở tiết chơi chữ.
E HOẠT ĐỘNG TèM TềI, MỞ RỘNG
- Mục tiờu: Hướng dẫn HS mở rộng, liờn hệ thực tế.
- Phương phỏp: thuyết trỡnh, khỏi quỏt.
- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sỏng tạo
- Thời gian: 3’
- Cỏch thức tiến hành:
(1) Sử dụng sơ đồ tư duy khỏi quỏt nội dung bài học
(2) Tỡm hiểu thờm cỏc vớ dụ về từ đồng õm trong văn thơ?
4 Củng cố (2’)
- Tìm trong một bài ca dao, thơ, tục ngữ…trong đó có sử dụng từ đồng âm để
chơi chữ và nêu giá trị mà các từ đồng âm đó mang lại cho văn bản.(Giỏo dục
tỡnh yờu tiếng Việt, yờu tiếng núi củadõn tộc qua những vd cụ thể).
5 Hướng dẫn vờ̀ nhà (2’)
- Học thuộc bài
- Hoàn thiện bài tập
- Tập viết đoạn văn ngắn cú từ đồng õm
- Chuẩn bị: Cỏc yếu tố tự sự, miờu tả trong văn bản biểu cảm
+ ễn lại cỏc yếu tố tự sự, miờu tả đó học
+ Đọc, trả lời cõu hoi SGK
V Rỳt kinh nghiệm
Trang 8
Ngày soạn: 27/11/2020
Ngày dạy:
Tiết 49
CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ, MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN BIỂU CẢM.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm Sự kết hợp các yếu tố
biểu cảm, tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
2 Kĩ năng: Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tư liệu, bài soạn
- Máy tính, TV
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ (1’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Các hoạt động dạy bài mới
Trang 9HOẠT ĐỘNG CHUNG
CẢ LỚP
(1) Nhắc lại văn bản tự sự
và văn bản miêu tả là gì?
Vai trò của của yếu tố
miêu tả và tự sự trong văn
- Giới thiệu bài học
- Văn tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các
sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
Văn miêu tả là loại văn nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh,
…làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe
- Yếu tố tự sự và miêu tả có tác dụng gợi cảm rất lớn trong văn biểu cảm
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tự sự và miêu tả
trong văn biểu cảm
- Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu
các yếu tố tự sự, yếu tố miêu tả
và cảm nghĩ của tác giả trong
đoạn trích sau Nếu không có
các yếu tố tự sự và miêu tả thì
tình cảm của tác giả có thể bộc
lộ được không? Vì sao?
I Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
=> Ý nghĩa: làm nổi bật tình yêu thiên nhiên
và lòng yêu nước của Bác
Trang 10(3) Hãy nêu mục đích sử dụng
yếu tố tự sự và miêu tả trong
bài văn biểu cảm?
- HS chia sẻ ý kiến với bạn
- Gọi HS nhận xét ý kiến của
bạn?
- Qua các nhận xét trên em hãy
khái quát lại nội dung cần nhớ
- Mục đich: Gợi đối tượng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc
• Tự sự, miêu tả nhằm khơi gợi cảm xúc, đòn bẩy thể hiện cảm xúc
3 Ghi nhớ: SGK
Tự sự, miêu tả nhằm khêu gợi cảm xúc, do cảm xúc chi phối chứ không nhằm mục đích kể chuyện, miêu tả đầy đủ sự vật phong cảnh Nó được xem như yếu tố phụ trợ làm nổi bất, ấn tượng tình cảm, cảm xúc muốn biểu đạt.
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS luyện tập liên hệ thực tế, thực hành trên cơ sở những kiến thức vừa tìm hiểu.
- Phương pháp: thuyết trình, khái quát.
- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sáng tạo
đầy đủ các tình tiết, sự việc, hình
ảnh hay không?Vì sao?
- Yêu cầu học sinh phải biết kết
hợp tự sự miêu tả để biểu cảm:
Ở bài tập 2 này trên cơ sở bài tập
mẫu, học sinh phân tích và có thể
viết bài theo đề tài khác gắn với
cuộc sống của bản thân học sinh
HSKT: Quan sát, lắng nghe, ghi
chép, làm bài đầy đủ.
Bài tập1
- Tả cảnh gió thu=> Tai hoạ gì?
- Kể lại diễn biến sự việc nhà bị tốc mái
- Kể hành động của lũ trẻ và tâm trạng tác giả
- Tả cảnh mưa dột,cảnh sống khổ cực
- Kể ước mơ của tác giả trong đêm
Bài tập 2:
- Tự sự: chuyện đổi tóc rối lấy kẹo màu
- Miêu tả: cảnh chải tóc của mẹ, hình ảnh
Trang 11- Phương pháp: thuyết trình, khái quát.
- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sáng tạo
(1) Trong đề văn trên, dự kiến khi
tạo lập văn bản em sẽ sử dụng yếu
tố miêu tả và biểu cảm như thế
nào?
- HS chia sẻ ý kiến với bạn
- Gọi HS nhận xét ý kiến của bạn?
- GV tổng hợp - kết luận
Cảm xúc về vườn nhà.
- Tự sự+ Sự chăm sóc, vun trồng + Kĩ niệm
- Miêu tả; Thiên nhiên, cây cối+ Tâm trạng khi ra vườn
Biểu cảm gián tiếp
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG
- Mục tiêu: Hướng dẫn HS mở rộng, liên hệ thực tế.
- Phương pháp: thuyết trình, khái quát.
- Năng lực cần đạt: Năng lực tư duy sáng tạo
- Thời gian: 6’
- Cách thức tiến hành:
Đề 1 Cảm xúc về vườn nhà.
(1) Lập dàn ý cho đề văn trên
(2) Luyện viết các đoạn có sử dụng miêu tả và biểu cảm
THAM KHẢO:
a Mở bài: Giới thiệu cảnh sẽ tả: Thời gian (buổi sáng), không gian (trời trong xanh
- đẹp), địa điểm (vườn nhà em) Khu vườn nhà em trồng những loại cây gì?
b Thân bài:
- Tả bao quát: những nét chung, đặc sắc của toàn cảnh: khu vườn tươi mát, rực rỡ bởimàu sắc và rộn rã bởi âm thanh tiếng chim
+ Màu sắc: xanh của cây, xanh của bầu trời, đo, vàng của hoa,
+ Không gian vườn: rộng, hẹp, to, nho
+ Các loài cây, hoa trong vườn
+ Bầu trời trong xanh, sương vẫn đọng trên lá
+ Chim hót ríu rít
- Cảm nghĩ của em khi đứng trước kku vườn:
+ Rất thích cùng bố sáng sáng ra thăm vườn, tận hưởng không khí thơm tho mátlành, được nhìn ngắm vẻ đẹp của từng loài cây ăn trái
+ Vẻ đẹp của vườn: Hoa nhãn nở rộ quyến rũ bướm ong Hoa xoài rụng xuống tócxuống vai Hoa bưởi thơm ngát Chôm chôm chín đo mùa hè, bưởi vàng rộm mùa
Trang 12thu Cuối năm,sầu riêng trổ bông, tháng tư tháng năm sầu riêng chín, mùi thơm đặc biệt bay xa
+ Khu vườn đem lại nguồn lợi không nho cho gia đình em
c Kết bài: Cảm nghĩ chung của em.
+ Cảm thấy thích thú, có cảm giác thoải mái, tươi vui trước cảnh Thiên nhiên miền nam hào phóng ban tặng cho con người nhiều hoa thơm quả ngọt Mỗi lần dạo bước trong khu vườn sum sê cây trái tâm hồn em lâng lâng một niềm vui
+ Có ý thức chăm sóc, bảo vệ vườn, bảo vệ cảnh
+ Giá trị kinh tế của khu vườn đối với gia đình em…
4 Củng cố 2’
- GV khái quát nội dung bài học
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Soạn bài: Cảnh khuya
+ Giáo viên yêu cầu hs chuẩn bị bài hát ca ngợi Bác Hồ
+ Cảnh vật thiên nhiên
+ Tâm trạng của tác giả
+ Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
+ Vẽ tranh và nêu cảm nhận của em về hình tượng Bác Hồ trong bài thơ
V Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 27/11/2020
Ngày dạy: Tiết 51
Trang 13CẢNH KHUYA
(Hồ Chí Minh)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh hiểu, cảm nhận và phân tích được lòng yêu thiên nhiên gắn
liền với lòng yêu nước, phong thái ung dung của Hồ Chí Minh biểu hiện qua bài thơ
“Cảnh khuya” Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngôn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bàithơ
2 Kĩ năng: Đọc - hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
Đ-ường luật; Phân tích để thấy đợc chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và
vẻ đẹp mới mẻ của những chất liệu cổ thi trong sáng tác của lãnh tụ HCM
3 Năng lực, phẩm chất
- Tự học
- Tư duy sáng tạo
- Hợp tác
- Năng lực đọc hiểu văn bản
- Năng lực sử dụng tiếng Việt và giao tiếp (qua việc thảo luận trên lớp, thuyết trìnhtrước lớp hệ thống tác phẩm văn học)
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ (nhận ra giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản)
- Tích hợp giáo dục an ninh quốc phòng
- GDTT HCM: Sự kết hợp hài hòa giữa tình yêu thiên nhiên, cuộc sống và bản lĩnh người chiến sĩ cách mạng Hồ Chí Minh
II PHƯƠNG PHÁP
- Kĩ thuật thảo luận
- Kĩ thuật trình bày một phút
- PP trực quan, vấn đáp, thuyết trình, nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Tư liệu, hình ảnh liên quan đến bài học
- Máy tính, TV
2 Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp
2 Kiểm tra bài cũ (1’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Các hoạt động dạy bài mới
A Hoạt động khởi động
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài mới, tạo hứng thú cho tiết học.