Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hình thành cách ghi nhớ kiến th[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/4/2020
Ngày giảng:………
………
Tiết 95 Văn bản
LƯỢM ( Tiếp)
<Tố Hữu>
A Mục tiêu cần đạt
1 kiến thức: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp hồn nhiên, vui tươi, trong sáng của
hình ảnh Lượm, ý nghĩa cao cả trong sự hi sinh của nhân vật Tình yêu mến trântrọng của tác giả dành cho nhân vật Lượm Các chi tiết miêu tả trong bài thơ và tácdụng Nét đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả nhân vật kết hợp tự sự và bộc lộ cảmxúc
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng bài học: đọc diễn cảm bài thơ, đọc –hiểu bài thơ có sự kết hợp các yếu tố
tự sự miêu tả và biểu cảm.Phát hiện và phân tích được ý nghĩa các từ láy, hình ảnhhoán dụ, những lời đối thoại trong bài thơ
- Kĩ năng sống: Tự nhận thức được vẻ đẹp của tấm gương thiéu nhi anh hùng trong
kháng chiến từ đó xác định được mục tiêu sống; giao tiếp, lắng nghe / phản hồi,trình bày suy nghĩ ý tưởng về vẻ đẹp của bài thơ
3 Thái độ: giáo dục lòg yêu mến, khâm phục tấm gương anh hùng của thiếu nhi
trong lịch sử dân tộc
4 Phát triển năng lực: năng lực tự học (thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,
Lựa chọn các nguồn tài liệu có liên quan ở sách tham khảo, internet, hình thànhcách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học),
năng lực giải quyết vấn đề (phát hiện và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc
lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài
học.Năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của tác phẩm.
- GD đạo đức: Giáo dục phẩm chất yêu quê hương, đất nước, sống có niềm tin, có
lí tưởng cao đẹp, khi cần có thể hi sinh cả thân mình vì đất nước.Rèn tính tự lập, tựtin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm với bản thân => GD giá trị sống:YÊU THƯƠNG, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC
B Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu chuẩn kiến thức,SGK, SGV, bài soạn, tranh ảnh minh hoạ, tàiliệu tham khảo
- HS: đọc- soạn bài
Trang 2C Phươg pháp: Phương pháp đọc diễn cảm, đàm thoại, thuyết trình, nhóm, nêu
vấn đề, động não, trình bày 1’
D Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ
Câu 1:Đọc thuộc lòng hai khổ thơ mà em thích trong văn bản Lượm của Tố Hữu.
Câu 2: Nhận xét của em về hình ảnh chú bé Lượm trong bài thơ?
Đáp án:
Câu 1: HS tự trình bày.
Câu 2: - Nhịp thơ nhanh cùng nhiều từ láy, hình ảnh so sánh đã góp phần diễn tả
hình ảnh Lượm – một chú bé liên lạc nhỏ nhắn, nhanh nhẹn, hồn nhiên, lạc quan,say mê đi kháng chiến thật đáng mến, đáng yêu
Hđ 2( 13’)
- Mục tiêu: hướng dẫn học sinh đọc và tìm
hiểu giá trị của văn bản
- Phương pháp: đọc diễn cảm, nêu vấn đề,
phát vấn, khái quát, nhóm.
- phương tiện; bảng, SGK
- Kĩ thuật: động não
Hs đọc bài thơ
?) Tác giả đã gọi Lượm bằng những từ xưng hô
khác nhau Hãy tìm và phân tích tác dụng của
sự thay đổi đó?
- Chú bé, cháu, Lượm, chú đồng chí nhỏ
+ Chú bé: cách gọi của một người lớn với một
em trai nhỏ - thân mật nhưng chưa thật gần gũi,
thân thiết
+ Cháu: bộc lộ tình cảm gần gũi, thân thiết, ruột
b) Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ đối với Lượm
Trang 3thịt, trìu mến.
+ Chú đồng chí nhỏ: thân thiết, trìu mến, trang
trọng, nâng tầm vóc Lượm ngang hàng, cùng chí
hướng với tác giả
+ Lượm: bộc lộ tình cảm, cảm xúc cao độ thể
hiện ra trong cách gọi tên kèm theo những từ
cảm thán khi nói về sự hi sinh cao đẹp của
Lượm
?) Trong đoạn 2 khi viết về chuyến đi liên lạc
cuối cùng và sự hi sinh anh dũng mà cao đẹp
của lượm có những câu thơ, khổ thơ được cấu
tạo đặc biệt để thể hiện tâm trạng ,cảm xúc của
nhà thơ Tìm và nêu tác dụng?
- Ra thế
- Lượm ơi!
=> Câu thơ bị ngắt làm hai dòng tạo sự đột ngột
và một khoảng lặng giữa dòng thơ -> xúc động
nghẹn ngào, sững sờ đột ngột trước tin Lượm hi
sinh -> như tiếng nấc nghẹn ngào của tác giả
- Thôi rồi,Lượm ơi -> kể lại, hình dung lại sự
việc mà tác giả như thấy mình đang phải chứng
kiến cái giây phút đau đớn ấy nên đã không kìm
được lòng mình mà thốt lên như thế
- Lượm ơi, còn không? -> Khổ thơ riêng -> nhấn
mạnh hướng người đọc suy nghĩ về sự mất còn
của Lượm.Là câu hỏi tu từ và tác giả đã gián
tiếp trả lời bằng việc nhắc lại hình ảnh lượm vui
tươi, hồn nhiên trong hai khổ thơ cuối
?) Theo em việc lặp lại 2 khổ thơ cuối có dụng ý
gì?Đó là kiểu kết cấu gì?
- Khẳng định hình ảnh Lượm nhanh nhẹn, vui
tươi, hồn nhiên vẫn còn sống mãi trong lòng
nhà thơ và còn mãi với quê hương, đất nước
*GV: Đây là kiểu cấu trúc đầu cuối tương ứng
(kết cấu vòng tròn) khẳng định chú bé Lượm đã
hi sinh nhưng tinh thần yêu nước, chí khí dũng
cảm và tên tuổi người thiếu niên anh hùng vẫn
bất tử, sống mãi cùng non sông đất nước.
? Em có nhận xét gì về cảm xúc và tình cảm của
tác giả với Lượm?
- Với các kiểu câu, đoạn thơđặc biệt và kết cấu đầu cuốitương ứng tác giả đã thể hiện
Trang 4?) Hãy nêu một vài gương thiếu niên dũng cảm
trong kháng chiến chống ngoại xâm mà em
biết?
- Nông Văn Dền/Lê Văn Tám
GV mở rộng:
- Nông Văn Dền (Kim Đồng) đã cùng đồng đội
làm nhiệm vụ giao liên đưa đón Việt Minh và
chuyển thư từ Trong một lần đi liên lạc, khi cán
bộ đang có cuộc họp,anh phát hiện có quân Pháp
đang tới nơi cư trú của cán bộ Kim Đồng đã
đánh lạc hướng họ để các bạn của mình đưa bộ
đội về căn cứ được an toàn Kim Đồng chạy qua
suối, quân Pháp theo không kịp liền nổ súng vào
anh Kim Đồng ngã xuống ngay bên bờ suối Lê
Nin (Cao Bằng) ngày 15 tháng 2 năm 1943, khi
vừa tròn 14 tuổi
- "Đội viên cảm tử Lê Văn Tám mới 13 tuổi,
được giao nhiệm vụ giả câu cá, cắt cỏ ở bến
sông để quan sát Đêm 17 tháng 10, Tám tự
quyết định một mình đánh kho đạn, lừa bọn lính
gác, lọt vào ẩn nấp bên trong với chai xăng và
bao diêm Buổi sáng, chờ lúc sơ hở, em tưới
xăng vào khu vực chứa đạn và châm lửa Lửa
cháy loang, một tiếng nổ long trời, kéo theo
hàng loạt tiếng nổ liên tiếp, làm rung chuyển cả
thành phố Lê Văn Tám bị dính xăng bắt lửa, tự
biến mình thành cây đuốc sống, đã hy sinh anh
dũng Kho bị phá hủy hoàn toàn Đài phát thanh
phía bên kia đường bị sập một phần lớn Đại đội
Âu Phi bảo vệ bị tiêu diệt."
(Tích hợp lịch sử) Hoạt động 3 (5’)
- Mục tiêu: học sinh biết đánh giá giá trị của
văn bản.
- Phương pháp: trao đổi nhóm.
nỗi đau đớn, xúc động, nghẹnngào, tiếc thương vô hạn trước
sự hi sinh của Lượm và khẳngđịnh Lượm sống mãi tronglòng mọi người
a Tổng kết
a Nội dung:
- Bài thơ khắc hoạ hình ảnhmột chú bé hồn nhiên, dũngcảm hi sinh vì nhiệm vụ khángchiến Đó là một hình tượng
Trang 5- Kĩ thuật: động não
?) Hãy đánh giá thành công về nội dung, nghệ
thuật của bài thơ?
HS thực hiện nhóm – trình bày- nhận xét, bổ
sung
GV khái quát – yêu cầu 1 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 (5’)
- Mục tiêu: Hướng dân HS luyện tập
- Phương pháp: trao đổi nhóm.
- Phương tiện: SGK
- Kĩ thuật: động não, thuyết trình
? Đọc diễn cảm đoạn thơ em thích nhất và cảm
nhận về khổ thơ?
- HS xung phong đọc và bộc lộ cảm nhận – nhận
xét
? Từ nhân vật chú bé Lượm và tấm gương một
số thiếu niên VN dũng cảm trong các cuộc
kháng chiến, em có suy nghĩ gì về vẻ đẹp của thế
bé Lượm nói riêng và những
em bé yêu nước nói chung
b Nghệ thuật
- Sử dụng thể thơ 4 chữ giàuchất dân gian, phù hợp với lối
kể chuyện
- Sử dụng nhiều từ láy có tácdụng gợi hình và giàu âmđiệu
Trang 6- Phương pháp: phát vấn - Kĩ thuật: động não.
? Khái quát những giá trị đặc sắc của văn bản?
- HS phát biểu – GV chốt kiến thức: giá trị của bài thơ về nghệ thuật, nội dung ý nghĩa
5 Hướng dẫn về nhà - 3’
- Học thuộc lòng bài thơ, hiểu ý nghĩa kết cấu đầu cuối tương ứng
- Sưu tầm một số bài thơ nói về tấm gương nhỏ tuổi mà anh dũng
- Viết đoạn văn tả chuyến đi liên lạc cuối cùng của Lượm
- Chuẩn bị bài: Cô Tô
+ Tìm hiểu về tác giả, hoàn cảnh sáng tác văn bản?
+ Tìm hiểu PTBĐ, thể loại, bố cục?
+ Nhận xét cách đọc văn bản?
+ Trả lời các câu hỏi phần Hướng dẫn soạn bài trong SGK
E Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 24/4/2020 Ngày giảng:………
TiÕt 97
V¨n b¶n
CÔ TÔ
< Nguyễn Tuân>
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được vẻ đẹp sinh động, trong sáng của bức tranh thiên nhiên Cô
Tô sau cơn bão qua ngòi bút miêu tả tài hoa, tinh tế của Nguyễn Tuân và đời sống con người lao động thân thiện, tích cực ở vùng đảo Cô Tô
- Thấy được nghệ thuật miêu tả cảnh sinh động, độc đáo và tài năng sử dụng ngôn ngữ miêu tả hết sức điêu luyện của tác giả
2 Kỹ năng:
Trang 7- Kĩ năng bài học: Rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm văn bản, đọc –hiểu vănbản kí có yếu tố miêu tả, trình bày suy nghĩ, cảm nhận về vùng đảo Cô Tô sau khihọc xong văn bản.
- Kĩ năng sống: nhận thức được vẻ đẹp của một vùng biển Tổ Quốc, giaotiếp: trình bày suy nghĩ về giá trị nội dung, nghệ thuật văn bản
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu mến những con người lao động bình
thường ở mọi miền tổ quốc; tình yêu thiên nhiên, yêu tiếng mẹ đẻ giàu có, trongsáng
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học ( Lựa chọn các nguồn tài liệu có
liên quan ở sách tham khảo, internet, thực hiện soạn bài ở nhà có chất lượng ,hìnhthành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức
đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phát hiên và phân tích được vẻ đẹp của tác phẩm văn chương ), năng lực sáng tạo ( có hứng thú, chủ động nêu ý kiến về giá trị của tác phẩm), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong
việc lắng nghe tích cực, thể hiện sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức
bài học năng lực thẩm mĩ khi khám phá vẻ đẹp của văn bản.
- GD bảo vệ MT: Liên hệ môi trường biển, đảo đẹp.
- GD đạo đức: Giáo dục phẩm chất yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước, tự
lập, tự tin, tự chủ, có tinh thần vượt khó, có trách nhiệm với bản thân => GD giá trịsống: YÊU THƯƠNG, TÔN TRỌNG, TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, bài giảng điện tử, tham khảo tài liệu có liên quan
đến bài giảng, bảng, m/c
- Học sinh: Đọc văn bản, soạn bài theo hướng dẫn của GV
C Phương pháp: Phương pháp: giảng bình, vấn đáp, nêu vấn đề, hoạt động nhóm,
trò chơi Kỹ thuật: động não, sơ đồ tư duy
D) Tiến trình giờ dạy và giáo dục
Trang 8Hiếm có một nhà văn nào có bút lực tài hoa như Nguyễn Tuân, tài hoa ở
cả cách sử dụng ngôn ngữ cho đến tạo lập hình ảnh Chính vì vậy, trong nền văn học Việt Nam hiện đại, Nguyễn Tuân được coi là cây bút tiêu biểu Ông được coi là một “định nghĩa” đầy đủ nhất về người nghệ sỹ Là một cây bút tài hoa độc đáo cùng với phong cách tự do, phóng túng, Nguyễn Tuân đã tìm đến thể tùy bút và bút ký để ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên và con người, với mong muốn được bộc lộ cái tôi chủ quan, cái tôi độc đáo của mình Đọc bài ký Cô Tô của Nguyễn Tuân, chúng ta sẽ thấy Cô Tô hiện lên nhiều vẻ đẹp qua bút lực tài hoa của nghệ sỹ ngôn từ Nguyễn Tuân Nhà văn miêu tả vùng biển Cô Tô - đảo phía đông bắc Tổ quốc Việt Nam - vô cùng tươi đẹp, giàu có, hùng vĩ vào một ngày đầu thu sau trận bão lớn
Hđ 2 (7’)
- Mục tiêu: học sinh nắm được những hiểu biết
cơ bản về tác giả, tác phẩm
- Phương pháp: vấn đáp
- Phương tiện: tư liệu, SGK, máy chiếu.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ
? Dựa vào chú thích («) SGK trang 90 và phần tự
tìm hiểu thêm của các em về tác giả?
Hs trình bày.
*GV chiếu chân dung tác giả - Giới thiệu thêm:
Nguyễn Tuân rất giàu lòng yêu nước và tinh thần
dân tộc (yêu tiếng mẹ đẻ, yêu những kiệt tác văn
chương cổ điển, yêu âm nhạc dân gian, yêu thiên
nhiên …) Nguyễn Tuân rất tài hoa, ông am hiểu
nhiều ngành nghệ thuật và vận dụng sự am hiểu đó
để sáng tác văn chương rất độc đáo Sự nghiệp văn
chương của ông để lại rất phong phú, độc đáo và
tài hoa
? Giới thiệu về tác phẩm?
? Vị trí của đoạn trích?
Vị trí ấy chứng tỏ:
- Người viết có mặt khắp nơi
- Kể, ghi chép những điều tai nghe mắt thấy
I/ Giới thiệu chung
1 Tác giả: SGK/90
2 Tác phẩm
- Văn bản trích từ thiên kí sựcùng tên được viết trong mộtlần nhà văn đi thực tế ở đảo CôTô
- Vị trí đoạn trích: Nằm ở phầncuối của bài kí Cô Tô
Trang 9Hđ 3( 20’)
- Mục tiờu: hướng dẫn học sinh đọc và tỡm hiểu
giỏ trị của văn bản
- Phương phỏp: đọc diễn cảm, nờu vấn đề, phỏt
vấn, khỏi quỏt, nhúm.
- phương tiện; bảng, mỏy chiếu, SGK.
- Kĩ thuật: đặt cõu hỏi, chia nhúm
- GV: Hướng dẫn HS cỏch đọc đoạn trớch:
+ Giọng vui tươi, hồ hởi, cần chú ý ngừng nghỉ
đúng chỗ và đảm bảo sự liền mạch của từng câu,
từng đoạn
+ Chú ý đọc nhấn mạnh vào các tính từ miêu tả
nhất là cỏc tớnh từ, cụm tớnh từ (VD lam biếc, vàng
giòn, xanh mượt…), các hình ảnh so sánh đặc sắc,
mới lạ, có sự tìm tòi của tác giả
- GV đọc 1 đoạn sau đú gọi ớt nhất 2 HS đọc VB
? Hóy nờu thể loại? Trong bài ký rất nhiều lần tỏc
giả kể, tả ngụi thứ nhất, chứng tỏ điều gỡ?
? Xỏc định PTBĐ của vb?
*GV chiếu cỏc Slides về hỡnh ảnh cỏc chỳ thớch
? Theo em cú thể chia văn bản Cụ Tụ làm mấy
phần? Nờu nội dung chớnh từng phần?
- GV cú thể khỏi quỏt húa bằng sơ đồ tư duy
Đoạn 1: Từ đầu … “ở đõy” đ Toàn cảnh Cụ Tụ
với vẻ đẹp trong sỏng sau khi trận bóo đó đi qua
Đoạn 2: “Mặt trời…nhịp cỏnh” đ Cảnh mặt trời
mọc trờn biển
Đoạn 3: Cũn lại đ Cảnh sinh hoạt trờn biển.
- GV chuyển ý: Phõn tớch văn bản theo bố cục:
+ Tiết 103: Quang cảnh Cụ Tụ sau cơn bóo
+ Tiết 104: Hai phần cũn lại
HS đọc phần 1
? Bức tranh thiờn nhiờn Cụ Tụ được tỏc giả ghi lại
vào thời điểm nào? Vào thời điểm đú Cụ Tụ cú gỡ
đặc biệt?
- Thời gian:
+ Ngày thứ năm trờn đảo
+ Cụ Tụ sau cơn bóo
II Đọc –hiểu văn bản
Trang 10->Một thời điểm cụ thể chớnh xỏc đú là đặc điểm
của thể ký
GV: Đõy là một khoảnh khắc bỡnh yờn khi cơn
bóo đó đi qua Tại sao tỏc giả lại chọn thời điểm
này để tả về thiờn nhiờn Cụ Tụ, qua phần tỡm hiểu
tiếp theo ta sẽ lý giải
? Tỏc giả đó chọn vị trớ nào để quan sỏt và miờu tả
vẻ đẹp của đảo Cụ Tụ? Vị trớ quan sỏt đú cú tỏc
dụng như thế nào?
- HS trả lời: Vị trớ quan sỏt: trờn núc đồn
Tỏc dụng: dễ bao quỏt toàn cảnh biển đảo Cụ Tụ
? Vẻ đẹp trong sỏng của đảo Cụ Tụ sau khi trận
bóo đi qua đó được miờu tả như thế nào? Em hóy
tỡm cỏc từ ngữ, hỡnh ảnh diễn tả vẻ đẹp ấy trong
đoạn đầu của bài?
? Nhận xột gỡ về việc sử dụng từ ngữ (đặc biệt là
cỏc tớnh từ), hỡnh ảnh diễn tả vẻ đẹp của đảo Cụ
Tụ?
- Sử dụng những hình ảnh chọn lọc, các tính từ gợi
tả màu sắc và ánh sáng vừa tinh tế vừa gợi cảm
? Tỏc giả cũn sử dụng biện phỏp tu từ nào nữa?
Cú gỡ độc đỏo trong cỏch sử dụng ấy?
-Ẩn dụ “vàng giũn”: Ẩn dụ chuyển đổi cảm giỏc
à Cảm nhận được sắc vàng - khụ đến độ giũn của
cỏt - một màu sắc ấm núng và khoẻ khoắn
? Thụng thường khi cơn bóo đi qua, người ta
thường nhận thấy sự đổ nỏt, tàn phỏ của nú Ở bài
ký này, qua cỏc cảm nhận của nhà văn con cú
nhận thấy điều đú khụng?
- Hs trả lời
? Qua việc miêu tả của tác giả, em hình dung như
thế nào về cảnh đảo Cô Tô sau cơn bão?
- HS nờu cảm nhận
- Vẻ đẹp của đảo Cụ Tụ:
+ Trong trẻo, sỏng sủa
+ Bầu trời cũng trong sỏng.+ Cõy cối xanh mượt,+ Nước biển lam biếc, đậm đà.+ Cỏt vàng giũn
+ Cỏ nặng lưới
- Bằng việc lựa chon cỏc từngữ miờu tả chớnh xỏc, giàutỡnh tạo hỡnh bức tranh thiờn
Trang 11GV bỡnh chốt: Cỏch dựng từ (tớnh từ, cụm tớnh từ) cú
tớnh gợi tả cao kết hợp cỏc từ chỉ mức độ để diễn tả ý
nghĩa tiếp diễn tăng tiến làm cho người đọc hỡnh
dung được khung cảnh bao la và vẻ đẹp tươi sỏng,
của vựng đảo Cụ Tụ Thụng thường khi cơn bóo đi
qua, người ta thường nhận thấy sự đổ nỏt, tàn phỏ
của nú Riờng ở bài ký này, qua cỏc cảm nhận của
nhà văn ta khụng nhận thấy điều đú; Thậm chớ
cảnh vật lại hiện lờn như mang một sắc thỏi mới,
tinh khụi, quang đóng như vừa được gột rửa, thay
ỏo mới; cảnh vật bừng lờn trong những nột đẹp
đầy sức sống, như một cuộc hồi sinh kỳ diệu cho
ta thấy Cụ Tụ đó đẹp nhưng giờ đõy - sau cơn bóo
- nú lại hồi sinh nhanh chúng trong một sức sống
mónh liệt, cứ như là một phộp màu nhiệm.
=> Thời khắc mà những sắc màu thiờn nhiờn thể
hiện rừ nhất, ấn tượng nhất, ngũi bỳt tài hoa của tỏc
giả bộc lộ rừ nhất
Từ bức tranh này chắc chỳng ta đó hiểu vỡ sao
tỏc giả lại chọn tả Cụ Tụ sau cơn bóo?
=> Chọn được vị trớ quan sỏt thớch hợp (trờn cao) và chỉ
chọn vài chi tiết tiờu biểu để tả đó làm nổi bật được đối
tượng cần tả (Tớch hợp văn miờu tả)
? Hóy phỏt hiện cõu văn bộc lộ trực tiếp tỡnh cảm của
tỏc giả khi ngắm toàn cảnh Cụ Tụ?
- HS phỏt hiện cõu văn bộc lộ trực tiếp tỡnh cảm của tỏc
giả: “Càng thấy yêu mến hòn đảo như bất cứ người
chài nào đã từng đẻ ra và lớn lên theo mùa sóng ở
đây.”
? Tỏc giả đó cú cảm nghĩ gỡ khi ngắm toàn cảnh
Cụ Tụ? Qua đú con hiểu gỡ về tỡnh cảm của tỏc giả?
HS nờu nhận xột, cảm nhận
Yờu cầu của kỹ thuật “Động nóo”:
- Mỗi HS nờu 1 ý kiến í kiến sau khụng trựng ý
kiến trước GV cú thể ghi nhanh cỏc ý kiến phỏt
biểu của HS lờn bảng
- GV phõn loại ý kiến của HS thành từng nhúm
nhiờn trờn đảo Cụ Tụ sau cơnbóo hiện lờn tươi sỏng ,phongphỳ, độc đỏo