Nêu ưu nhược điểm của các giống lợn đã. học[r]
Trang 1THỰC HÀNH:
BÀI 1: NHẬN BIẾT CÁC GIỐNG LỢN NUÔI TẠI VIỆT
NAM
I Giống lợn ngoại:
1 Giống Yorkshire
Trang 2* Nguồn gốc: Anh quốc
* Đặc điểm:
- Lông có da, lông màu trắng tuyền, hai tai dỏng
- Tầm vóc to, thân mình ngắn, ngực sâu
* Khả năng sản xuất
- Trọng lượng 6 tháng đạt: 95 -100kg
- Đẻ từ 9 – 11 con/ lứa
- Sử dụng nuôi kiêm dụng nạc, mỡ
- Tỷ lệ nạc 52 -53%
Trang 32 Giống lợn Landrace
* Nguồn gốc, đặc điểm ngoại hình
nước Anh
trước, mõm thẳng, thân hình dài, mông nở, ngoại hình thể chất vững chắc, thích nghi cao, chống bệnh tốt, nhanh lớn
Các chỉ tiêu năng suất
300 kg
2,8 – 3,0 kg
ngày tuổi
Trang 43 Giống Lợn Duroc
Nguồn gốc: Mỹ
Đặc điểm: Màu lông hung
đỏ, toàn thân cân đối, thể chất vững chắc, tai to, cụp, che mắt
Khả năng sản xuất:
- Trọng lượng trưởng thành: Đực nặng 250 – 280kg; cái nặng 200-230kg.
- Số con/ lứa: 9,3 con/lứa
- 172 ngày đạt 100kg
Trang 5II Giống lợn nội
tuyền, đầu tương đối nhỏ, chân khá ngắn, tai đứng, mặt nhăn, lưng võng, bụng phệ, đuôi thẳng
con/nái/lứa Lợn ỉ nuôi 8 tháng có thể đạt 50 - 60 kg/con
nóng tốt, chịu kham khổ, sức chống bệnh cao, thịt thơm ngon
ít nạc nhiều mỡ (tỉ lệ nạc thường chỉ đạt 36% trong khi mỡ lại chiếm đến 54%)
Trang 62 Lợn Móng Cái
điểm trắng hình tam giác kéo dài, có cổ khoang chia thân lợn ra làm hai phần Nửa trước màu đen kéo dài đến mắt, nửa sau màu trắng kéo dài đến vai làm thành một vành trắng kéo dài đến bụng
và bốn chân
đạt 60 kg; Đẻ từ 10 – 16 con/lứa; Tỷ lệ nạc 25-38%
Trang 7Các đời con lai 1:F1: của landrat
Trang 82 Duroc, Pietran, Yorkshire với tỷ
lệ máu lai 25%, 50%, 25%
Trang 9bài tập
1 Nêu ưu nhược điểm của các giống lợn đã học.
2 Thế nào là lai giống? Vì sao chúng ta cần lai giống