Đánh giá hiệu quả tác động của mô hình chuyển giao công nghệ chăn nuôi gia cầm vào nông hộ tại tỉnh Thái Bình Nguyễn Thị Quảng, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Anh Tuấn, Trần Thị Thu Hằng Nguyễn
Trang 1Đánh giá hiệu quả tác động của mô hình chuyển giao công nghệ chăn nuôi gia cầm vào nông hộ tại tỉnh Thái Bình
Nguyễn Thị Quảng, Phùng Đức Tiến, Nguyễn Anh Tuấn, Trần Thị Thu Hằng
Nguyễn Thị Hồng Dung, Đào Thị Bích Loan, Lê Xuân Sơn Tác giả liên hệ: Nguyễn Thị Quảng, Trung tâm nghiên cứu Gia cầm -Thụy Phương Từ Liêm - Hà Nội
Tel: 8385621; Fax: (04) 7570813; E - mail: nguyenthiquang62@yahoo.com
ABSTRACT
Tác động mô hình chuyển giao công nghệ chăn nuôi gia cầm trong hộ nông dân, thông qua đánh giá nhóm
hộ, nhóm mô hình, trên các tiêu chí về CTKT, hiệu quả, khả năng phát triển sản xuất, quy trình kỹ thuật
được áp dụng tại hộ sau khi kết thúc dự án Kết quả tỷ lệ nuôi sống của toàn đàn vượt từ 10 – 25%, TTTĂ giảm 0,45-0,6kg/kgP, trọng lượng bq tăng 0,6 –1,2 kg/con vượt 127,5%
Tăng quy mô và cơ cấu: Năm 2005 tăng so với năm 2003 là: 2,9%, con giống cung ứng ra sản xuất tăng 26,14% so với năm dự án
Cơ cấu đàn giống mới tăng 25,86%, chiếm trong tổng đàn 70,5% năm 2004 và 63,8% năm 2005
Tăng chỉ tiêu chất lượng: Khối lượng sản phẩm tăng 85,3 tấn thịt, thúc đẩy chăn nuôi gia cầm trên diện rộng, thu nhập hộ tăng lên bq 835.000 đ/hộ
Mô hình chuyển giao công nghệ mới khẳng định khả năng khống chế dịch cúm trong khu vực có vành đai an toàn sinh học bảo vệ Khả năng kết hợp, khai thác được các nguồn nhân lực, tại địa phương đưa vào sản xuất
có hiệu quả rõ rệt
Đặt vấn đề
Chăn nuôi gia cầm trong nông hộ của nước ta rất phổ biến, việc đưa TBKT vào chăn nuôi gia cầm trong nông hộ dưới nhiều hình thức như tập huấn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ chăn nuôi, khuyến nông cầm tay chỉ việc, hội nghị đầu bờ…., đa được nhiều Trung tâm nghiên cứu, Trung tâm khuyến nông, các Xí nghiệp sản xuất con giống triển khai trong những năm gần
đây
Hình thức chuyển giao công nghệ đồng bộ về chăn nuôi gia cầm từ khâu con giống, đến chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy trình kỹ thuật tiên tiến, định hướng sản phẩm được tiêu thụ ra thị trường đa là một hướng đi hoàn thiện hơn so với các hình thức chuyển giao đơn thuần trên
Đánh giá hiệu quả của tác động mô hình chuyển giao công nghệ chăn nuôi gia cầm trong
hộ nông dân, hình thức chuyển giao, để có thể khẳng định được hình thức chuyển giao nào
có hiệu quả hơn, sẽ cho ta thấy cách tiếp cận dưới hình thức nào để người chăn nuôi đạt
được hiệu quả cao nhất, trong điều kiện cụ thể của hộ nông đân tại tỉnh Thái Bình Xuất phát từ yêu cầu thực tế đó chúng tôi đa tiến hành nghiên cứu đề tài nàyvứi mục tiêu sau: Góp phần làm rõ cơ sở lý luận và phương pháp đánh giá tác động của mô hình chuyển giao công nghệ chăn nuôi mới về gia cầm trong hộ nông dân
Đánh giá thực trạng các hình thức chuyển giao công nghệ chăn nuôi vào nông hộ với các quy mô khác nhau tại các điểm nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả của công tác chuyển giao công nghệ chăn nuôi gia cầm cho hộ nông dân
Trang 2Vật liệu và Phương pháp nghiên cứu
Nguyên liệu nghiên cứu
Mô hình chăn nuôi gia cầm được triển khai tại 3 xa thuộc 3 huyện của tỉnh Thái Bình Thực trạng chăn nuôi gia cầm và các hình thức chuyển giao, công nghệ chuyển giao
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là các phương thức chăn nuôi gia cầm trong nông hộ, việc
áp dụng các TBKT, mức độ áp dụng TBKT và kết quả thu được từ chăn nuôi gia cầm tại nông hộ Quy mô chăn nuôi:
Đối với chăn nuôi gà thương phẩm:
Đối với chăn nuôi ngan thương phẩm:
Mô hình chăn nuôi gia cầm sinh sản: Từ 100 con – 300 con
Địa điểm triển khai: Đề tài được tiến hành ở 3 xa Thái Giang, Đông á, Bình Định thuộc tỉnh Thái Bình Nơi đa được triển khai thực hiện mô hình của Trung tâm Chọn mô hình: Thống nhất mô hình được trải đều trên địa bàn xa
Tiêu chí chọn hộ điều tra: Các hộ có tham gia hoạt động chăn nuôi gia cầm, tham gia tập huấn chăn nuôi do TTNCGC Thụy Phương tổ chức, số hộ tham gia thực hiện mô hình, số mẫu điều tra 100 hộ nông dân
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài
Phương pháp tiếp cận nghiên cứu: Tiếp cận phát triển nông thôn, tiếp cận hệ thống nông nghiệp, tiếp cận nghiên cứu và chuyển giao có sự tham gia, phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA)
Phương pháp thống kê kinh tế phương pháp này được dùng để nghiên cứu các hiện tượng
xa hội, bao gồm các nội dung: Tổ chức thu thập tài liệu; Tổng hợp hệ thống hoá xử lý tài liệu; Phân tích và đánh giá
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tác động của mô hình
Đánh giá hiệu quả kinh tế của từng nhóm hộ, nhóm mô hình trên các tiêu chí về CTKT, hiệu quả thu về
Khả năng tiếp tục phát triển sản xuất sau khi kết thúc mô hình, thông qua tiêu chí tăng về quy mô, cơ cấu và chất lượng
Trang 3Quá trình thực hiện các quy trình kỹ thuật được áp dụng tại hộ sau khi không có sự hỗ trợ của nhà nước
Phương pháp xác định HQKT
Chỉ tiêu đánh giá chung nhất trong đề tài này chúng tôi sẽ sử dụng:
H
Ngoài ra chúng tôi còn sử dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp chuyên gia, phương pháp thực nghiệm, phương pháp chuyên khảo, phương pháp so sánh để đưa ra một kết quả khách quan nhất
Kết quả và thảo luận
Điều kiện tự nhiên, đất đai, tình hình Kinh tế – Xã hội vùng nghiên cứu
Thái Bình là tỉnh nằm ở trung tâm đồng bằng vùng Đông Bắc bộ của miềm Bắc nước ta, là tỉnh thuần nông chủ yếu là đất trồng 2 vụ lúa, các nghề khác như chăn nuôi, thủy sản cũng phát triển Giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2003 của tỉnh đạt 3.498,2 tỷ đồng chiếm 2,86% giá trị nông nghiệp trong cả nước; giá trị sản xuất ngành chăn nuôi gia cầm cả nước
là 3.712,8 tỷ đồng chiếm 17,51% giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi toàn quốc, trong đó ngành chăn nuôi gia cầm của tỉnh Thái Bình đóng góp 134,86 tỷ đồng
Chăn nuôi gia cầm tại tỉnh quy mô nhỏ, phân tán, chủ yếu dùng con giống địa phương, hoạt động chăn nuôi gia cầm chưa có tổ chức, hệ thống cụ thể, người dân tự khai thác con giống từ nhiều nguồn khác nhau, công tác thú y phòng chống dịch bệnh chưa được coi trọng Tốc độ tăng trưởng kinh tế và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa còn chậm, chưa đáp ứng được nhu cầu đi lên của xa hội
Tại 3 xa triển khai mô hình là 3 xa thuần nông, chăn nuôi nhỏ lẻ, không có hộ chăn nuôi lớn, mục đích chăn nuôi chỉ là tận dụng, thêm thu nhập chứ chưa có đầu tư sản xuất hàng hóa Tình hình kinh tế, xa hội, chăn nuôi gia cầm được thể hiện qua bảng 1 như sau:
Bảng 1: Đất đai, tình hình Kinh tế – Xa hội, chăn nôi gia cầm và tốc độ phát triển chăn
nuôi tại 3 xa năm 2003
I Đất đai, tình hình KT - XH
Trong đó:
- Thu nhập từ chăn nuôi của hộ đ/năm 590.000 610.000 485.000
II Tình hình chăn nuôi năm 2003
Trang 4- Vịt con 15.000 7.000 15.000
III Tốc độ phát triển bình quân đàn gia cầm từ 2001 - 2003 % 103,5 102,7 102,6
Chăn nuôi gia cầm chưa là ngành sản xuất trọng tâm , năng suất các giống gia cầm còn thấp, lai tạp giống địa phương, công tác thú y chưa được coi trọng nên dịch bệnh vẫn thường xảy ra lan tràn và không khống chế được nên hiệu quả chăn nuôi còn thấp
Tình hình chuyển giao mô hình chăn nuôi gia cầm thời gian qua
Công tác chuyển giao TBKT theo mô hình cũng được thực hiện tại Thái Bình như các tỉnh thành khác, Trung tâm khuyến nông Thái Bình là một trong những Trung tâm mạnh ttrong cả nước, song trên thực tế với số lượng mô hình hàng năm quá hạn chế từ 2-3 mô hình Ngoài ra còn có các đường truyền khác như: mô hình hỗ trợ của tỉnh với số lượng có hạn, mô hình hỗ trợ của một số dự án, tổ chức nhưng vẫn không đáp ứng được nhu cầu học hỏi của người nông dân Hình thức triển khai của các mô hình trên đơn thuần chỉ đưa con giống, tập huấn kỹ thuật từ 1 đến 2 ngày, có hỗ trợ kinh phí về thức ăn, con giống, thuốc thú y Chủ yếu xây dựng mô hình chăn nuôi thương phẩm
Mô hình dự án đưa chăn nuôi gia cầm thương phẩm có sự bảo trợ về con giống, an toàn dịch bệnh và quan trọng hơn cả là sự cùng làm, cùng chăm sóc, nuôi dưỡng của cán bộ kỹ thuật Trung tâm với người dân và các cấp tại địa phương Ngoài ra triển khai mô hình chăn nuôi sinh sản để cung cấp nguồn giống NSCLC tại chỗ, đây cũng là điểm mới và khác ở mô hình chuyển giao này
Kết quả mô hình chuyển giao
Kết quả chuyển giao TBKT chăn nuôi gà thương phẩm (63 ngày tuổi)
Bảng 2: Kết quả chuyển giao TBKT chăn nuôi gà thương phẩm
Mô hình
Số hộ tham gia mô
Các chỉ tiêu kỹ thuật đạt được
Trọng lượng bq cuối
Chỉ tiêu hiệu quả
- 13.507,7 - 12.798,9 12.447,08 - 12.858,2 12.622,87 12.857,4 -13.088,26 13.138,93
Thu nhập bq hộ/
tháng đồng 43.837 - 55.365 135.881- 167.952 278.794- 324.900 493.333- 529.429 760.476
Thu nhập cho LĐ/
công đ/công 23.380 – 29.559 24.150 – 29.559 29.722 – 34.674 43.621 – 47.110 49.906
Giá trị SX/ LĐ
(GO/L) đồng 108.016- 117.004 96.560 - 98.620 111.249- 119.152 174.397- 188.017 204.062
Trang 5Lợi nhuận cho 1 chu
Lợi nhuận tính trên 1
LĐ đ/công 8.379,6 – 14.559 11.371,8 9.150 – 14.723,6 – 19.674 28.621-– 32.110 34.906
Tỷ lệ nuôi sống của toàn đàn gà của mô hình là 96,04% so với tỷ lệ nuôi sống trong dân đa vượt từ 10 – 25%, trọng lượng đạt từ 1,75 - 1,9 trong thời gian 63 ngày đa tăng được khối lượng sản phẩm/ 1 đơn vị thời gian so với đàn gà nuôi trong dân hay giảm ngày nuôi từ
100 – 135 ngày nuôi xuống 63 ngày nuôi, TTTĂ giảm từ 3,1-3,2 kg xuống 2,55 – 2,6 kg/1 kgP
Hiệu quả chăn nuôi của các mô hình trên đa cho thấy chăn nuôi đa đưa lại thu nhập cho người lao động số thu nhập tương đối cao và ổn định, nếu thực hiện chăn nuôi từ 50 con/ lứa, 5 lứa/ năm có thể cho thu nhập/ năm từ 1.630 ngàn đồng đến 2.015 ngàn đồng Hiệu quả hơn nếu nuôi 300 con/lứa, 5 lứa/năm có thể thu nhập được 9.125 ngàn đồng/năm Kết quả chuyển giao TBKT chăn nuôi ngan thương phẩm (84 ngày tuổi)
Bảng 3: Kết quả chuyển giao TBKT chăn nuôi ngan thương phẩm
Mô hình
50 con/hộ 100 c/hộ 200 c/hộ Tổng
Các chỉ tiêu kỹ thuật đạt được
Chỉ tiêu hiệu quả
13.430,39
11.795,74 – 12.849,05
12.851,01 – 13.081,04 Thu nhập bq hộ/ tháng đồng 100.972 –
161.628
270.255 – 369.500
454.857 – 512.457 Thu nhập cho LĐ/ ngày đ/công 10.770 –
17.253
18.017 – 24.633
24.305 – 27.383 Giá trị SX/ LĐ (GO/L) đồng 73.224 –
77.513
83.048 – 95.645
143.862 – 143.492 Lợi nhuận cho 1 chu kỳ
SX
Lợi nhuận tính trên 1 LĐ đ/công
0 – 2.252,93 3.017 – 9.633 9.305 – 12.383
Đàn ngan của mô hình có tỷ lệ nuôi sống khá cao 96,75%, kết thúc 84 ngày tuổi trọng lượng bq là 3,18 kg/con cao hơn ngan địa phương cùng ngày tuổi từ 0,6 –1,2 kg/con; vượt 127,5% trở lên Hiệu quả chăn nuôi ngan cũng tương đương với chăn nuôi quy mô bên gà,
điều này phù thuộc vào điều kiện của hộ nông dân để chăn nuôi loại nào cho phù hợp Kết quả chuyển giao TBKT chăn nuôi gia cầm sinh sản (2 năm)
Trang 6Mô hình chăn nuôi gia cầm sinh sản được triển khai trong thời gian 2 năm (2004-2005), với số lượng đầu kỳ đối với gà LV là 2.400 con, ngan lai là 900 con, với năng suất trứng tương ứng là 170 quả/mái bq và 125 quả/mái bq Thực hiện vừa chăn nuôi lấy trứng giống
và ấp nở gia cầm cung cấp cho sản xuất, máy ấp được trang bị cho 3 xa là 6 chiếc Kết quả bước đầu như sau:
Bảng 4: Kết quả của chăn nuôi mô hình gia cầm sinh sản
I Chỉ tiêu kỹ thuật
Khối lượng cuối kỳ
- Trống kg/con 2.682 4.420 2.645 4.455 2.650 4.335
Tỷ lệ đẻ tính đến ngày cập nhật % 69,88 76,7 70,33 77,3 68,69 76,3
Số lượng trứng quả 44.517 3.240 43.578 3.402 43.050 3.538
Số lượng gia cầm 1 ngày tuổi
cung cấp ra sản xuất con 33.921 2.434 33.295 2.522 31.920 2.667
II Chỉ tiêu hiệu qủa
Tiền thu đàn giống đang khai thác 1000 đ 74.417 68.640 66.764
Đàn gia cầm đang khai thác, thời điểm trứng giống giai đoạn đầu không vào ấp do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm
Đàn gia cầm triển khai trong 2 năm thì 1 năm gặp lụt, 1 năm gặp dịch cúm, tuy nhiên đàn gia cầm vẫn được an toàn và cho hiệu quả chăn nuôi cao, chúng tôi chỉ tính giá bán bq vào thời điểm bình thường
Đánh giá tác động của mô hình chuyển giao công nghệ chăn nuôi gia cầm tại vùng triển khai mô hình
Trang 7Mô hình chăn nuôi gia cầm được triển khai trên 3 xa với một quy mô lớn hơn so với các
đợt triển khai từ trước đến nay, triển khai đồng bộ, thời gian thực hiện 2 năm đây cũng là yếu tố tác động mạnh đến chăn nuôi của địa phương, các chỉ số sau đây sẽ chứng minh Tăng về quy mô và cơ cấu đàn
Bảng 5: Tác động của mô hình đến đàn gia cầm của 3 xa
Năm thực hiện (2004) Sau Dự án (2005) Chỉ tiêu
Trước thực hiện
DA (2003)
Số lượng (con)
% chiếm trong tổng
đàn
Số lượng (con)
% tăng so với 2003
I Tiêu chí tăng về quy mô
- Số hộ tham gia chăn nuôi gia cầm
Trong đó:
Trong đó:
Trong đó:
Con giống do Dự án cung cấp ngoài
- Con giống do đàn gia cầm sinh sản
II Cơ cấu đàn giống mới được
Trong thời gian thực hiện dự án điều kiện chăn nuôi và tiêu thụ sản phẩm đều gặp khó khăn do có lụt và dịch cúm xảy ra Song trên thực tế đàn gia cầm tại 3 xa đều tăng về quy mô hộ chăn nuôi tăng, đàn gia cầm thực tế năm 2005 tăng hơn so với năm 2003 là: 2,9%, con giống được cung ứng ra sản xuất tăng 26,14% so với năm thực hiện dự án (do đàn sinh sản của DA cung cấp là chính)
Cơ cấu đàn giống mới tăng do tác động của mô hình chuyển giao TBKT cũng là 1 tiêu chí quan trọng, từ 25,86% đàn giống mới chiếm trong tổng đàn tăng lên 70,5% năm 2004 và 63,8% trong năm 2005, điều này chứng minh thế mạnh của giống gia cầm mới nhưng còn một yếu tố quan trọng khác là giống mới được chăn nuôi theo quy trình chăn nuôi an toàn (có tiêm phòng, tiêu độc khử trùng trên toàn khu vực) trong điều kiện có dịch bệnh nên người dân đa tin tưởng và phát triển chăn nuôi loại hình mới này
Trang 8Tăng về chỉ tiêu chất lượng
Tác động của mô hình còn được tính đến các chỉ tiêu chất lượng và hiệu quả trong bảng 6 như sau:
Bảng 6: Chỉ tiêu chất lượng
Chỉ tiêu ĐVT Trước Dự án Trong Dự án
Tăng (+), giảm (-)
so với trước DA
Sau dự
án
Tăng (+), giảm (-)
so với trước DA III Tiêu chí về chất lượng
Chỉ tiêu kỹ thuật
- Khối lượng cuối kỳ kg/con 1,5-1,7 1,65-1,9 0,15-0,4 1,65-1,8 0,15-0,3
- Tiêu tốn TĂ kg 3,0-3,2 2,55-2,8 -(0,4-0,6) 2,6-2,9 -(0,4-0,6)
Chỉ tiêu hiệu quả
- Giá thành SX đ/kg 14.500-16.000 11.795-15.585 4.205) -(415- 11.795-16.000 -(415-4.205)
- Thu nhập từ chăn nuôi đ/năm 562.000 805.000 143,23 % 626.250 111,43%
Ta có thể khẳng định tác động của mô hình đối với sản xuất gia cầm của 3 xa là rất lớn, tỷ lệ nuôi sống đa được nâng lên rõ rệt, chi phí thức ăn giảm, giá thành sản phẩm giảm Tăng khối lượng sản phẩm lớn trong 1 thời gian ngắn (85,3 tấn thịt), thúc đẩy hoạt động chăn nuôi gia cầm trên diện rộng, thu nhập từ chăn nuôi của hộ tăng trong thời gian thực hiện DA là 835.000
đ/hộ, tạo niềm tin cho người chăn nuôi vào các TBKT được chuyển giao, đóng góp 1 phần không nhỏ vào quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi tại 3 xa nói riêng và tỉnh Thái Bình nói chung
Sau khi kết thúc dự án đàn gia cầm sinh sản vẫn tiếp tục cung cấp con giống mới cho người chăn nuôi, cơ cấu đàn gia cầm giống mới chiếm 63,8% trong tổng đàn gia cầm trên 3 xa (năm
2003 là 25,6%), thu nhập từ chăn nuôi của hộ so với năm 2003 tăng 111,43% Số hộ chăn nuôi nhiều về con số tuyệt đối vẫn tăng liên tục: năm 2004 so với 2003 là: 272 hộ; năm 2005 so với năm 2003 là: 306 hộ
Thành công của mô hình chuyển giao công nghệ mới đa khẳng định được khả năng khống chế dịch cúm trong khu vực có vành đai an toàn sinh học bảo vệ Khả năng kết hợp, khai thác được các nguồn nhân lực, vật lực tại địa phương đưa vào sản xuất có hiệu quả rõ rệt hơn
Kết luận
Mô hình chuyển giao công nghệ chăn nuôi gia cầm vào nông hộ tại 3 xa thuộc tỉnh Thái
Trang 9lợi cho chăn nuôi gia cầm Tỷ lệ nuôi sống đạt từ 93,41 đến 96,92% đối với chăn nuôi gà thương phẩm và đạt 94,95-97,6% đối với đàn ngan thương phẩm Thu nhập từ chăn nuôi của các hộ trong năm có thể đạt được từ 835 ngàn đồng đến 9.125 ngàn đồng/năm
Cung cấp nguồn giống an toàn tại chỗ cho địa phương trong 2 năm là: 255.300 con, năm
2005 tăng 26,14% lượng con giống dự án cung cấp so với năm 2004
Mô hình chăn nuôi đa tác động đến sản xuất chăn nuôi gia cầm tại 3 xa vẫn tăng là 102,62% trong thời gian có dịch bệnh xảy ra Quy mô về cơ cấu đàn giống NSCLC tăng lên đáng kể trong thời gian 2 năm từ 25,86% năm 2003 lên 63,8% năm 2005 trên địa bàn 3
xa
TBKT về chăm sóc và nuôi dưỡng kết hợp với thực hiện quy trình tiêu độc khử trùng, an toàn dịch bệnh trong khu vực vành đai chăn nuôi đa đảm bảo an toàn tuyệt đối cho đàn gia cầm và tạo ra hiệu quả chăn nuôi đáng kể cho người dân chăn nuôi tại 3 xa
Đề nghị
Cho triển khai hình thức chuyển giao công nghệ chăn nuôi trên diện rộng, có sự kết hợp chặt chẽ với cơ quan kỹ thuật và địa phương
Tài liệu tham khảo
Báo cáo tổng kết thực hiện dự án: Xây dựng mô hình chuyển giao công nghệ chăn nuôi gia cầm vào hộ nông dân tại 3 xa Thái Giang, Bình Định, Đông á thuộc tỉnh Thái Bình Thuộc chương trình xây dựng các mô hình ứng dụng khoa học công nghệ để phát triển kinh tế xa hội – nông thôn miềm núi 2005
Báo cáo tổng kết công tác hoạt động năm 2005 của tỉnh Thái Bình
Báo cáo “ Đánh giá hiệu quả áp dụng TBKT vào chăn nuôi gà thả vườn trong hộ nông dân ở một số địa phương”; Hà nội – 2002
Báo cáo tổng kết hoạt động khuyến nông 2005 và triển khai kế hoạch 2006; Quảng Nam 2006
Chính sách và phương thức chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trong nông nghiệp ở miềm núi và trung du phía Bắc Việt Nam; Hà nội – 2005; PGS.TS Đỗ Kim Chung
Dự án Xây dựng mô hình chuyển giao công nghệ chăn nuôi gia cầm vào hộ nông dân tại 3 xa Thái Đô, Bình
Định, Đông á Thái Bình – 2001
Niên gián thống kê năm 2003, 2004