Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (ôn tập), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ([r]
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày giảng:8C2……… Tiết 63
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 45’
I.Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kiểm tra học sinh kiến thức về các kiến thức tiếng Việt đã học trong học kì I: cấp
độ khái quát nghiã của từ ngữ,trường từ vựng, câu ghép, dâu câu, các biện pháp tu
từ của HS
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết nhận biết, phân tích, tạo lập các đoạn văn bản có sử dụng kiến
thức tiếng Việt đã học
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tìm hiểu khám phá vẻ đẹp của tiếng nói dân tộc.
4 Phát triển năng lực: rèn HS năng lực tự học (ôn tập), năng lực giải quyết vấn
đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo (áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập đoạn văn, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài
II.Chuẩn bị
- GV: Hướng dẫn HS ôn tập ; ra đề bài, đáp án, biểu điểm
- HS: ôn tập các kiến thức tiếng Việt đã học trong học kì I: cấp độ khái quát nghiã của từ ngữ,trường từ vựng, câu ghép, dâu câu, các biện pháp tu từ của HS, từ loại ( trợ từ, thán từ, tình thái từ)
III Phương pháp/KT:
- PP: thực hành
- KT: viết tích cực
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- Ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
I.Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Mức độ
Chủ đề
Tổng
1 Câu ghép Nhận biết
về nói quá, nói
Dựa vào nội dung văn bản
Ôn dịch,
Trang 2giảm nói tránh, trường từ vựng
thuốc lá viết
1 đoạn văn trình bày tác hại của thuốc
lá Đoạn văn
có sử dụng câu ghép
Số câu
Điểm
Tỉ lệ
4 2,0 20%
1 4 40%
1+2 6,0 60%
2.Từ tượng
hình, tượng
thanh
Nhận biết từ trong một đoạn văn cụ thể
Phân tích được tác dụng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1/2 1 10%
1/2 1 10%
1 2 20%
3 Các phép
tu từ
Xác định phép tu
từ có trong đoạn văn
Phân tích được tác dụng của phép tu
từ trong đoạn văn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1/2 1,0 10%
½ 1 10%
1 2,0 20%
TSố câu
TSố Điểm
Tỉ lệ %
4
2,0 20%
1/2+1/2 2,0 20%
1/2 1,0 10%
½ 1 10%
1 4,0 40%
7 10 100%
Trang 3II.Biên soạn câu hỏi theo ma trận
I.Trắc nghiệm( 2 điểm)
Câu 1( 0,5 điểm): Điền từ còn thiếu vào dấu ( )
Nói quá là biện pháp tu từ ( ) mức độ, qui mô, tính chất của sự vật hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Câu 2( 0,5 điểm): Chỉ ra và nêu tác dụng của dấu hai chấm?
Nhà thơ Nguyễn Duy viết: “ Tre già măng mọc có gì lạ đâu” để khẳng định chân lí
hiển nhiên về sức sống tiềm tàng, bất khuất của dân tộc
A.Đánh dấu( báo trước) lời dẫn trực tiếp
B Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại
C Đánh dấu( báo trước) phần giải thích
D Đánh dấu (báo trước )phần thuyết minh
Câu 3( 0,5 điểm): Câu nào sau đây sử dụng phép nói giảm, nói tránh?
A Thôi để mẹ cầm cũng được
B Mợ mày phát tài lắm, có như dạo trước đâu
C Bác trai đã khá rồi chứ?
D Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt!
Câu 4(0,5 điểm ): Từ nào sau đây không thuộc trường từ vựng “ gương mặt”
A.Cánh tay
B Gò má
C Đôi mắt
D Lông mi
II Phần tự luận ( 8 điểm )
Câu 1 (2,0 đ): Tìm và nêu tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh trong đoạn văn sau:
“ Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên”.
( Lão Hạc – Nam Cao)
Câu 2 (2,0đ): Chỉ ra và phân tích tác dụng của hai phép nói giảm nói tránh sau
trích trong truyện ngắn “ Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao:
- Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
- Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế nhưng cũng ra phết chứ chẳng vừa đâu: Lão vừa xin tôi một ít bả chó.
Câu 3( 4,0đ): Dựa vào văn bản “Ôn dịch, thuốc lá” của Nguyễn Khắc Viện, em
hãy viết đoạn văn khoảng 8 câu trình bày về tác hại của thuốc lá Đoạn văn có sử dụng trợ từ hoặc thán từ, gạch chân dưới trợ từ hoặc thán từ đó
III Đáp án và biểu điểm
Trang 4m
Tự
luận
Câu 1:
- Từ tượng hình: vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
- Từ tượng thanh: tru tréo
- Tác dụng: miêu tả cái chết thảm thương, đau đớn ,vật vã của lão Hạc
0,5 0,5 1,0
Câu 2: Hai phép nói giảm nói tránh là:
“đi đời” có nghĩa là bị giết nhưng nói thế vừa tránh gây
cảm giác ghê sợ vừa có ý chỉ sự luyến tiếc, xót xa đượm chút mỉa mai Lão Hạc đang mỉa mai thân phận mình, vì thân phận trớ trêu mà phải bán con vật yêu quí đi
“Ra phết” là lối nói tỉnh lược bỏ bớt đi từ đi kèm với từ “ra
phết” là: gian, tham, ác Binh Tư nói như vậy bởi người đối
thoại với hắn là ông giáo - người láng giềng đáng nể của lão Hạc
1,0
1,0
Câu 3: Yêu cầu :
- Kĩ năng:
+ Viết đúng hình thức đoạn văn, các câu có sự liên kết chặt chẽ,
không mắc lỗi về câu, từ, chính tả, có sử dụng câu ghép xác
định được câu ghép ( 0,5 đ)
+ Nội dung :
Ý 1: trình bày được tác hại của thuốc lá trên các phương diện:
+ Sức khỏe con người (có chất ô-xít các – bon, ni-cô-tin, hắc ín
gây ra các bệnh…) (2 đ)
+ Đạo đức và nhân cách của thế hệ trẻ (1 đ)
Ý 2: Bài học nhận thức và hành động cho bản thân (0,5đ)
4,0
4 Củng cố :GV theo dõi HS làm bài – hết giờ thu bài về chấm
5.Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập văn thuyết minh, các văn bản truyện kí tiết sau trả bài
- Chữa bài văn thuyết minh số 3, kiểm tra văn học
V Rút kinh nghiệm
………
………