Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (ôn tập), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ([r]
Trang 1Ngày soạn: Tiết 63 Ngày giảng:
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 45’
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Kiểm tra học sinh kiến thức về các kiến thức tiếng Việt đã học trong học kì I: cấp độ khái quát nghiã của từ ngữ,trường từ vựng, câu ghép, dâu câu, các biện pháp tu từ của HS
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết nhận biết, phân tích, tạo lập các đoạn văn bản có sử dụng kiến
thức tiếng Việt đã học
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tìm hiểu khám phá vẻ đẹp của tiếng nói dân tộc.
4 Phát triển năng lực: Rèn HS năng lực tự học (ôn tập), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống ở đề bài, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết đề bài trong tiết học), năng lực sử dụng ngôn ngữ khi tạo lập đoạn văn, năng lực tự quản lí được thời gian khi làm bài và trình bày bài
II.Chuẩn bị
- GV: Hướng dẫn HS ôn tập ; ra đề bài, đáp án, biểu điểm
- HS: ôn tập các kiến thức tiếng Việt đã học trong học kì I: cấp độ khái quát nghiã của từ ngữ,trường từ vựng, câu ghép, dâu câu, các biện pháp tu từ của HS,
từ loại ( trợ từ, thán từ, tình thái từ)
III Phương pháp: Tạo lập văn bản thuyết minh
1 Thời gian : 45’làm tại lớp
2 Hình thức: trắc nghiệm kết hợp tự luận
IV Tiến trình giờ dạy và giáo dục
1- ổn định tổ chức (1’)
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
I.Thiết lập ma trận đề kiểm tra (bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Mức
độ
Chủ đề
Nhận
biết
Thông hiểu
V
ận dụng Tổng
Thấp Cao
định câu
xác định được quan hệ ý
Dựa vào nội dung văn bản
Trang 2ghép trong ĐV
nghĩa câu ghép trong ĐV
Ôn dịch, thuốc lá
viết 1 đoạn văn trình bày tác hại của thuốc
lá Đoạn văn có sử dụng câu ghép
Số câu
Điểm
Tỉ lệ
1/3 0,5 5%
1/3 0,5 5%
1 4 40%
1+2/3 5,0 50%
được TL trong đoạn văn
Số câu
Điểm
Tỉ lệ
1/3 1 10%
1/3 0,5 5%
3.Từ tượng
hình, tượng
thanh
Nhận biết từ trong một đoạn văn cụ thể
Phân tích được tác dụng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1/2 1 10%
1/2 1 10%
1 2 20%
4 Các phép
tu từ
Xác định phép tu
từ có trong đoạn văn
Phân tích được tác dụng của phép tu
từ trong đoạn văn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1/2 1 10%
1/2 1 10%
1 2,0 20%
Trang 3TSố câu
TSố Điểm
Tỉ lệ %
1+1/3 2,5 25%
2/3+1/2 2,5 25%
1/2 1 10%
2 5 50%
4 10 100%
III.Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Câu 1 (2,0 đ): Cho đoạn văn sau:
Xe chạy chầm chậm… Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau tôi đuổi kịp Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, và khi trèo lên xe, tôi ríu cả chân lại Mẹ tôi vừa kéo tay tôi, xoa đầu tôi hỏi, thì tôi òa lên khóc rối cứ thế nức nở ( Trong lòng mẹ - Nguyên Hồng)
a Xác định kiểu câu và mối quan hệ giữa các vế rtrong câu sau: “Mẹ tôi cầm nón vẫy tôi, vài giây sau tôi đuổi kịp.”
b Từ cả trong câu 3 “ …tôi ríu cả chân lại.” là từ loại nào?
Câu 2 (2,0 đ): Tìm và nêu tác dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh trong
đoạn văn sau:
Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, quần áo xộc xệch, hai mắt long sòng sọc Lão tru tréo, bọt mép sùi ra, khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.
( Lão Hạc – Nam Cao)
Câu 3 (2,0đ): Chỉ ra và phân tích tác dụng của hai phép nói giảm nói tránh sau
trích trong truyện ngắn “ Lão Hạc” của nhà văn Nam Cao:
- Cậu vàng đi đời rồi, ông giáo ạ!
- Lão làm bộ đấy! Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế nhưng cũng ra phết chứ chẳng vừa đâu: Lão vừa xin tôi một ít bả chó.
Câu 4 ( 4,0đ): Dựa vào văn bản “ Ôn dịch, thuốc lá” của Nguyễn Khắc Viện,
em hãy viết đoạn văn khoảng 8 câu trình bày về tác hại của thuốc lá Đoạn văn
có sử dụng câu ghép, gạch chân dưới câu ghép
IV Đáp án và biểu điểm
Câu 1:
a Là kiểu câu ghép – quan hệ các vế là quan hệ nối tiếp
b từ cả là trợ từ
* Mức tối đa: Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 3 câu hỏi nhỏ ( câu a mỗi
ý đúng 0,5; câu b 1đ) Tổng điểm (2 điểm)
* Mức chưa tối đa: Nêu được câu trả lời chính xác nào tính điểm câu đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi.
Câu 2:
- Từ tượng hình: vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc
- Từ tượng thanh: tru tréo
- Tác dụng: miêu tả cái chết thảm thương, đau đớn ,vật vã của lão Hạc
* Mức tối đa: Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 3 ý trên ( câu a,b mỗi ý đúng
0,5, ý c:1đ) Tổng điểm (2 điểm)
* Mức chưa tối đa: Nêu được câu trả lời chính xác nào tính điểm câu đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi.
Trang 4Câu 3:
- Hai phép nói giảm nói tránh là:
đi đời có nghĩa là bị giết nhưng nói thế vừa tránh gây cảm giác ghê sợ vừa
có ý chỉ sự luyến tiếc, xót xa đượm chút mỉa mai Lão Hạc đang mỉa mai thân phận mình, vì thân phận trớ trêu mà phải bán con vật yêu quí đi
Ra phết là lối nói tỉnh lược bỏ bớt đi từ đi kèm với từ ra phết là: gian, tham,
ác Binh Tư nói như vậy bởi người đối thoại với hắn là ông giáo - người láng
giềng đáng nể của lão Hạc
* Mức tối đa: Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 2 ý trên (mỗi ý đúng 1,0) Tổng
điểm (2,0 điểm)
* Mức chưa tối đa: Nêu được câu trả lời chính xác nào tính điểm câu đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi.
Câu 4: yêu cầu :
- Kĩ năng:
+ Viết đúng hình thức đoạn văn, các câu có sự liên kết chặt chẽ, không mắc lỗi
về câu, từ, chính tả, có sử dụng câu ghép xác định được câu ghép (0,5đ)
+ Nội dung :
ý 1:trình bày được tác hại của thuốc lá trên các phương diện:
Sức khỏe con người ( có chất ô-xít các – bon, ni-cô-tin,hắc ín gây ra các bệnh…) 2 đ
Đạo đức và nhân cách của thế hệ trẻ - 1 đ
Ý 2: Bài học nhận thức và hành động cho bản thân – 0,5đ
* Mức tối đa: Trả lời đầy đủ chính xác nội dung 2 ý trên ( ý 1: đúng 2,0; ý 2:
0,5đ) Tổng điểm ( 4 điểm)
* Mức chưa tối đa: Nêu được câu trả lời chính xác nào tính điểm câu đó
* Mức không đạt: Trả lời không chính xác tất cả các câu hỏi.
4 Củng cố :GV theo dõi HS làm bài – hết giờ thu bài về chấm
5.Hướng dẫn về nhà:
- Ôn tập văn thuyết minh, các văn bản truyện kí tiết sau trả bài
- Chữa bài văn thuyết minh số 3, kiểm tra văn học
V Rút kinh nghiệm
………
………
………