1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiết 53: Dấu ngoặc kép

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 15,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích [r]

Trang 1

Ngày soạn:……… Tiết 53

Ngày giảng: 8C2

DẤU NGOẶC KÉP

I Mục tiêu cần đạt:

1 Kiến thức:

- Kiến thức chung:

+ Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc kép

+ Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết

- Kiến thức trọng tâm:

+ Công dụng của dấu ngoặc kép

2 Kĩ năng:

- Kĩ năng bài học:

+ Rèn kỹ năng sử dụng dấu ngoặc kép khi viết văn bản

+ Sử dụng phối hợp dấu ngoặc kép với các dấu khác

+ Sửa lỗi về dấu ngoặc kép

- Kĩ năng sống:

+ Kĩ năng tự nhận thức

+ Kĩ năng giao tiếp

+ Kĩ năng tư duy sáng tạo

3 Thái độ : - GD HS ý thức học phân môn TV.

4 Phát triển năng lực:

- Rèn HS năng lực tự học ( có kế hoạch để soạn bài ; hình thành cách ghi nhớ kiến thức, ghi nhớ được bài giảng của GV theo các kiến thức đã học), năng lực giải quyết vấn đề (phân tích tình huống , phát hiện và nêu được các tình huống có liên quan, đề xuất được các giải pháp để giải quyết tình huống), năng lực sáng tạo ( áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các yêu cầu trong tiết học),năng lực sử dụng ngôn ngữ khi nói, khi tạo lập đoạn văn ; năng lực hợp tác khi thực hiện nhiệm vụ được giao trong nhóm; năng lực giao tiếp trong việc lắng nghe tích cực, thể hiện

sự tự tin chủ động trong việc chiếm lĩnh kiến thức bài học

II Chuẩn bị

- GV: Nghiên cứu SGK, chuẩn kiến thức, soạn giáo án, TLTK, SGK, bảng phụ

- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV

III Phương pháp:

- Phân tích ngữ liệu, vấn đáp, nêu vấn đề , thảo luận nhóm, thực hành, KT động

não, đặt câu hỏi,chia nhóm, động não

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ôn định tổ chức(1’):

2 Kiểm tra bài cũ(5’):

Trang 2

? Giữa các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa nào?

? Cho ví dụ về câu ghép và phân tích quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép đó.

3 Bài mới :

Hoạt động 1: Khởi động (1’)

- Mục tiêu: Đặt vấn đề tiếp cận bài học.

- Hình thức: Hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật, PP: Thuyết trình

Trong văn bản viết ta hay sử dụng các dấu câu với các dụng ý khác nhau

Một trong những dấu hiệu thể hiện được sắc thái biểu cảm của người viết đó là dấu ngoặc kép

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học

Hoạt động 2(13’)

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

công dụng của dấu ngoặc kép.

- Phương pháp: Phân tích ngữ liệu, phát vấn,

khái quát.

- Hình thức: Hoạt động cá nhân.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

- Cách thức tiến hành:

- Gv treo bảng phụ, hs đọc và cho biết:

? Dấu ngoặc kép trong những đoạn trích

sau đây dùng để làm gì ? Theo em dấu

ngoặc kép có tác dụng gì ?

HS:

? Dải lụa ở đây được hiểu theo nghĩa ntn?

Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

- Từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt, nghĩa được

hình thành trên cơ sở phương thức ẩn dụ

- Dùng từ ngữ “ dải lụa” để chỉ chiếc cầu

? Vì sao từ trong ví dụ c) có sắc thái mỉa

mai?

- ở đây tác giả mỉa mai bằng việc dùng lại

chính từ ngữ mà thực dân Pháp dùng khi nói

về sự cai trị của chúng đối với VN: Khai hoá

văn minh chi 1 dt lạc hậu Vì vậy còn là lời

dẫn trực tiếp

? Bộ phận trong dấu ngoặc kép là những

I Công dụng của dấu ngoặc kép.

1 Khảo sát và phân tích ngữ liệu

a, Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (1 câu nói của Găng - đi )

b, Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

c, Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai

Trang 3

Dấu ba chấm biểu thị điều gì?

? Theo em dấu ngoặc kép có những tác

dụng gì ?

- 1 hs đọc ghi nhớ

d, Đánh dấu tên của các vở kịch

2 Ghi nhớ

Hoạt động 3(20’).

- Mục tiêu: Hướng dẫn học sinh

phân tích làm bài tập

- Phương pháp: Phân tích ngữ liệu,

phát vấn, khái quát.

- Hình thức: Hoạt động cá nhân,

nhóm.

- Kĩ thuật: Chia nhóm,động não.

- Cách thức tiến hành:

Gọi Học sinh đọc và lần lượt làm

bài tập 1

- Gv học sinh thảo luận theo

nhóm-bàn=> Hs nhận xét

- Gv chốt lại

Giáo viên phát phiếu học tập Yêu

cầu Học sinh làm bài tập 2

Yêu cầu Học sinh làm bài tập 3 vào

vở bài tập

Yêu cầu Học sinh so sánh đáp án và

chấm chéo bài

II Luyện tập.

1.Bài tập 1:

Công dụng của dấu ngoặc kép

A, Đánh dấu câu nói giả định được dẫn trực tiếp

B, Đánh dấu từ ngữ mỉa mai

C, Từ ngữ được dẫn trực tiếp

D, Từ dẫn trực tiếp hàm ý mỉa mai, châm biếm

E, Dẫn trực tiếp hai câu thơ

2 Bài tập 2 sgk/ 142

A Đánh dấu từ “cá tươi” và “tươi”

B Đánh dấu phần: “ Cháu…với cháu”

C Đánh dấu phần: “Đây là…sào”

3 Bài tập 3 sgk/ 142

A, Lời dẫn trực tiếp nên phải dùng đủ dấu câu

B, Lời dẫn gián tiếp ( chỉ lấy ý cơ bản để diễn đạt thành câu văn của người viết ) nên không sử sụng dấu câu

4 Củng cố(2’):

- Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học, học sinh tự đánh giá về mức độ đạt được những mục tiêu của bài học.

- Phương pháp: Phát vấn - Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

Trang 4

? Trình bày công dụng của dấu ngoặc kép?

5 Hướng dẫn về nhà(3’):

- Học ghi nhớ, làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài mới: “Luyện nói TM một thứ đồ dùng”

+ Lập dàn ý cho đề: Thuyết minh về cái phích nước ( nhóm tổ)

+ Dựa vào dàn ý tập luyện nói

V Rút kinh nghiệm:

………

………

………

Ngày đăng: 28/05/2021, 15:19

w