1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

On tap HK I Ngu Van 9

58 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lờ Anh Trà
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại ôn tập
Năm xuất bản 1990
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 155,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trước hết nó hoàn thiện thêm những vẻ đẹp vốn có của VN,một con người dũ đã ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời,quan tâm đến chồng con,đến phần mộ tổ tiên,vẫn khát khao được phụ[r]

Trang 1

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

Lê Anh Trà

I.Đọc và tìm hiểu chú thích

1 Xuất xứ

Năm 1990, nhân dịp kỷ niệm 100 năm ngày sinh Bác Hồ, có nhiều bài viết về Người “Phong cách Hồ Chí Minh” là

một phần trong bài viết Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị của tác giả Lê Anh Trà.

2 Bố cục của văn bản

Văn bản có thể chia làm 2 phần:

- Từ đầu đến “rất hiện đại”: Hồ Chí Minh với sự tiếp thu văn hóa dân tộc nhân loại

- Phần còn lại: Những nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh

II Đọc – hiểu văn bản

1.Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa

- Hoàn cảnh: Cuộc đời hoạt động cách mạng đầy truân chuyên

+ Gian khổ, khó khăn

+ Tiếp xúc văn hóa nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới

- Động lực thúc đẩy Hồ Chí Minh tìm hiểu sâu sắc về các dân tộc và văn hóa thế giới xuất phát từ khát vọng cứu nước

- Đi nhiều nước, tiếp xúc với văn hóa nhiều vùng trên thế giới

- Biết nhiều ngoại ngữ, làm nhiều nghề

- Học tập miệt mài, sâu sắc đến mức uyên thâm

2 Vẻ đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Chủ tịch Hồ Chí Minh có một phóng cách sống vô cùng giản dị:

- Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: chiếc nhà sàn nhỏ vừa là nơi tiếp khách, vừa là nơi làm việc, đồng thời cũng là nơi ngủ

- Trang phục giản dị: bộ quần áo bà ba, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp…

- Ăn uống đạm bạc: cá kho, rau luộc, cà muối, cháo hoa…

Biểu hiện của đời sống thanh cao:

- Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong nghèo khó

- Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời

- Đây là cách sống có văn hóa, thể hiện 1 quan niệm thẩm mỹ: cái đẹp gắn liền với sự giản dị, tự nhiên

Viết về cách sống của Bác, tác giả liên tưởng đến các vị hiền triết ngày xưa:

- Nguyễn Trãi: Bậc thầy khai quốc công thần, ở ẩn

- Nguyễn Bỉnh Khiêm: làm quan, ở ẩn

3 Những biện pháp nghệ thuật trong văn bản làm nổi bật vẻ đẹp trong cách sống của Hồ Chí Minh

- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen những lời kể là những lời bình luận rất tự nhiên: “Có thể nói ít vị lãnh tụ nàolại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như chủ tịch Hồ Chí Minh”…

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ của các vị hiền triết, cách sử dụng từ Hán Việt gợi cho người đọc thấy sự gần gũi giữa chủ tịch Hồ ChíMinh với các vị hiền triết của dân tộc

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại, hiệu đại mà hếtsức dân tộc, hết sức Việt Nam,…

III Tổng kết

Về nghệ thuật:

- Kết hợp hài hòa giữa thuyết minh với lập luận

- Chọn lọc chi tiết giữa thuyết minh với lập luận

Ngµy d¹y: ¤n tËp c¸c ph¬ng ch©m héi tho¹i

Trang 2

A/ Mục tiêu bài học:

- HS nắm chắc lí thuyết

- Vận dụng làm đợc bài tập trong SGK, Sách BT

- Sử dụng đợc trong cuộc sống

I/ Lí thuyết:

Câu 1: Thế nào là PC về lợng ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN:

- Khi giao tiếp cần nói có nội dung

- Nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

2/VD:Không có gì quí hơn độc lập tự do

(Các khẩu hiệu, câu nói nổi tiếng)

Câu 2: Thế nào là PC về chất? Cho VD minh hoạ?

1/ KN:

- Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

2/ VD: Đất nớc 4000 năm…….Cứ đi lên phía trớc

Câu 3: Thế nào là PC Quan hệ ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp tránh nói lạc đề

2/ VD: Ông nói gà, bà nói vịt

Câu 4: Thế nào là PC cách thức ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN: Khi GT cần chú y nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

2/ VD: Tôi đồng y với những nhận định của ông ấy về truyện ngắn

Câu 5: Thế nào là PC lịch sự ? Cho VD minh hoạ?

1/ KN: Khi GT cần tế nhị, tôn trọng ngời khác

2/ VD: Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhauVD2: Mĩ: Về phơng tiện chiến tranh các ông chỉ xứng làm con chúng tôi

BH: nớc chúng tôi đã có 4000 năm ls Nớc Mĩ các ông mới ra đời cách đâý 200 năm

- Viết tiểu thuyết với khuynh hướng hiện thực

- Nhận giải Nụben về văn học năm 1982

2 Hệ thống luận đề, luận điểm của văn bản.

* Luận đề: đấu tranh cho một thế giới hũa bỡnh

- Kho vũ khớ hạt nhõn đang được tàng trữ, cú khả năng hủy diệt cả trỏi đất và cỏc hành tinh khỏc trong hệ mặt trời

- Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỷ người

- Chiến tranh hạt nhõn khụng chỉ đi ngược lại với lý trớ của loài người mà cũn đi ngược lại với lý trớ của tự nhiờn, phảnlại sự tiến húa

- Vỡ vậy tất cả chỳng ta phải cú nhiệm vụ ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhõn, đấu tranh cho một thế giới hũa bỡnh

II Đọc - hiểu văn bản

1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn

- Xỏc định cụ thể thời gian: “Hụm nay ngày 8-8-1986”

- Đưa ra những tớnh toỏn lý thuyết để chứng minh: con người đang đối mặt với nguy cơ chiến tranh hạt nhõn.

Dẫn chứng:

+ “Núi nụm na ra, điều đú cú nghĩa là tất cả mọi người, khụng trừ trẻ con, đang ngồi trờn một thựng bốn tấn thuốc nổ tất cả chỗ đú nổ tung sẽ làm biến hết thảy, khụng phải là một lần mà là mười hai lần, mọi dấu vết của sự sống trờn trỏiđất”

Trang 3

-+ Kho vũ khớ ấy cú thể tiờu diệt tất cả cỏc hành tinh xoay quanh mặt trời, cộng thờm bốn hành tinh nữa và phỏ hủy thếthăng bằng của hệ mặt trời.

2 Tỏc động của cuộc đua chiến tranh hạt nhõn đối với đời sống xó hội:

-Cuộc chạy đua vũ trang, chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhõn đó làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn.

-Chiến tranh hạt nhõn chẳng những đi ngược lại ý chớ của con người mà cũn phản lại sự tiến húa của tự nhiờn.

Dẫn chứng: Tỏc giả đưa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến húa của sựsống trờn trỏi đất Chỉ ra sự đối lập lớn giữa quỏ trỡnh phỏt triển hàng triệu năm của sự sống trờn trỏi đất và một khoảngthời gian ngắn ngủi để vũ khớ hạt nhõn tiờu hủy toàn bộ sự sống

Tỏc giả đó đưa ra những lập luận cụ thể, giàu sức thuyết phục, lấy bằng chứng từ nhiều lĩnh vực: khoa học, xó hội, y

tế, tiếp tế thực phẩm, giỏo dục… là những lĩnh vực thiết yếu trong cuộc sống con người để chứng minh

3 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhõn cho một thế giới hũa bỡnh.

- Khẳng định vai trũ của cộng đồng trong việc đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhõn

- Đưa ra lời đề nghị thực tế: mở nhà băng lưu trữ trớ nhớ để cú thể tồn tại được sau khi (giả thiết) chiến tranh hạt nhõn

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhõn và sự hủy diệt của nú

- Kờu gọi mọi người: hóy ngăn chặn nguy cơ đú, bảo vệ con người, bảo vệ sự sống

Ngày soạn:

-Ngày dạy: Ôn tập Tập làm văn thuyết minh

A/ Yêu cầu:

- HS nắm chắc lí thuyết về kiểu bài (So sánh với lớp 8)

- GV hớng dẫn hs lập đợc dàn y Sau đó tập trung vào rèn kĩ năng

- TG còn lại GV hớng dẫn HS viết thành những đoạn văn hoàn chỉnh:

+ Viết đoạn văn theo cách diễn dịch

Cung cấp tri thức (hiểu biết, khách quan về những sự vật hiện tợng, vấn đề… ợc chọn làm đối tợng để thuyết minh đ3/ Các phơng pháp thuyết minh:

- Phơng pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh

4/ Lớp 9 sử dụng thêm một số BPNT: Tự thuật theo lối nhân hoá…

và yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh

5/ Dàn ý chung của một bài văn thuyết minh:

a) Mở bài: Giới thiệu đợc đối tợng thuyết minh

b) Thân bài: TM về đặc điểm, công dụng , tính chất …của chúng

c) Kết bài: Giá trị tác dụng của chúng đối với đời sống

II/ Thực hành: Các dạng đề bài thờng gặp

1/ Thuyết minh về một con vật nuôi

2/ Thuyết minh về một đồ dùng trong gia đình

3/ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử

Trang 4

4/ Thuyết minh về một loài cây

5/ Thuyết minh về một thể loại văn học

6/ Thuyết minh về ngôi trờng nơi em đang học tập, hoặc về làng quê em

III/ Đề cụ thể:

* Đề 1: Thuyết minh chiếc nón lá quê em

A Mở bài : Chiếc nón là đồ dùng quen thuộc để che nắng, che ma cho các bà, các chị, chiếc nón còn góp phần tôn lên

vẻ đẹp duyên dáng cho các thiếu nữ quê tôi

B Thân bài:

a/ Lịch sử làng nón:

+ Quê tôi vốn thuần nông nên thờng làm theo mùa vụ

+ Tháng 3 nông nhàn để góp phần thu nhập thêm cho gia đình, nhiều gia đình đã học thêm nghề làm nón

+ Đáp ứng nhu cầu sử dụng ngời dân quê tôi

+ Giá trị kinh tế: rẻ, tiện dụng để che nắng, che ma cho các bà, các mẹ, các chị đi làm đồng, đi chợ

+ Giá trị thẩm mĩ: Trớc kia ngời con gái đi lấy chồng cũng sắm một chiếc nón đẹp…Chiếc nón còn đợc đi vào trongthơ ca Việt Nam

C Kết bài : Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong thời gian hiện tại.

Đề 2: Em hãy thuyết minh về cái bút- một đồ dùng học tập quen thuộc của em

1/Mở bài: Bút là đồ dùng học tập thiết yếu của học sinh nhằm ghi lại những tri thức tiếp thu đ ợc và để lu giữ tri thức

lâu hơn…

2/ Thân bài:

- Họ nhà bút có nhiều loại: Bút bi, bút máy (Mực) , bút xoá, bút điện, bút trang điểm, Bút sáp, bút chì….(Miêu tả một

số loại bút trên)

+ Nguồn gốc của chiếc bút ra đời tình cờ (phát triển, qua câu chuyện kể của nhà báo Hungari)

+ Họ nhà bút bi rất đông đúc và có nhiều loại, nhiều hãng sản xuất

+ Bút bi nổi tiếng của hãng Thiên Long đợc chúng tôi đợc đông đảo học sinh quen dùng thờng có cấu tạo hai phần:-Vỏ bút: có nút bấm và khuy cài

- Ruột bút: có ống đựng mực và ngòi bút.Phần vỏ làm bằng nhựa và phần ngòi làm bằng kim loại

+ Cách bảo quản: Tránh va đập mạnh, khi không viết

dùng nút bấm đa ngòi vào trong vỏ khỏi để dây mực

3/ Kết bài: Chiếc bút bi là bận đồng hành của học sinh là bạn của tất cả mọi ngời, mỗi khi con ngời cần ghi chép…

 Biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản này:

+ Tự thuật để cho chiếc bút bi tự kể về mình

+ Đối đáp theo lối nhân hoá: lời đối đáp của hai cái bút than phiền về sự cẩu thả của các cô cậu học trò

 Sử dụng một số ýếu tố miêu tả cho bài văn cụ thể, sinh động

Đề3: Cây lúa trong đời sống ngời Việt Nam.

Dàn ý đại cơng:

1/ Mở bài:

Giới thiệu chung về cây lúa trong đời sống vật chất, tinh thần ngời Việt

2/ Thân bài:

a Nguồn gốc: Cây lúa có từ xa xa- Thời kì nguyên thuỷ- Có nguồn gốc từ cây lúa hoang.

b Đặc điểm cấu tạo:

Chia làm nhiêù giống lúa: Nếp, tám, tẻ

- Rễ: Chùm

- Thân: Thuộc họ cỏ rỗng, có gióng đốt

- Lá: Công dài, nhọn, có gân song song, mặt lá ráp

- Hạt: Lỡng tính, có vỏ trấu bao bọc ngoài hạt gạo

c Tập tính, sinh trởng và phát triển:

- Các giai đoạn phát triển: Mộng, Mạ, Cây, Con gái, Làm đòng, Trổ bông, Hạt, Chín

Trang 5

- Quy trình làm đất, chăm bón:

d Vai trò, giá trị:

- Giá trị trong đời sống vật chất:

- Giá trị trong đời sống tinh thần: Lễ hội, tết, đi vào thơ ca, nhạc hoạ: Hạt gạo làng ta, Cày đồng đang buổi ban tra, Bài ca cây lúa Cây lúa là biểu tợng của ngời dân VN: Trên hình quốc huy

3/ Kết bài: Tình cảm, thái độ của ngời viết đối với cây lúa.

Đề3: thuyết minh cáI quạt

I Mở bài

 Giới thiệu đối tợng cần thuyết minh : (Tên đối tợng, tác dụng, ý nghĩa.)

(Chúng tôi là họ hàng nhà quạt, một sản phẩm nhân tạo rất quan trọng nhằm phục vụ cho nhu cầu cuộc sống củacon ngời Những ngày hè nóng bức, các bạn đừng quên gọi chúng tôi nhé.)

II Thân bài

1 Giới thiệu về lịch sử ra đời của họ hàng nhà quạt

- Tổ tiên chúng tôi có nguồn gốc từ rất lâu đời (có lẽ xuất hiện cùng với sự ra đời của loài ngời)

- Cụ tổ chúng tôi là quạt mo, đợc làm bằng chất liệu đơn giản là mo cau Sau nhờ bàn tay khéo léo của con ngời màthân hình chúng tôi đợc duyên dáng hơn (quạt nan, quạt giấy.)

- Ra đời để đáp ứng nhu cầu của con ngời, phục vụ đời sống, phục vụ sản xuất

- Để phù hợp với cuộc sống hiện đại thì thế hệ em út là quạt nhựa, quạt máy ra đời

2 Cấu tạo, chủng loại

- Họ hàng nhà quạt rất đông anh em, phong phú và đa dạng về chủng loại

- Quạt mo đợc làm từ những chiếc mo cau (tức là bẹ ngoài của buồng cau), dễ làm, dễ sử dụng Cuộc sống của anh emquạt mo rất gần gũi với đời sống của ngời Việt Nam xa

- Quạt giấy, quạt nhựa : Vật liệu làm bằng giấy, bằng nhựa đợc thiết kế theo hình dáng đẹp mắt, màu sắc a nhìn, độbền cao

- Quạt máy : Quạt có gắn động cơ bằng điện, có hình tròn, thờng có 3 cánh Để tránh nguy hiểm, chúng tôi đợc nguỵtrang bằng một chiếc khung sắt Cánh quạt đợc làm bằng nhựa hoặc bằng sắt Ngoài ra còn có hộp số để điều chỉnh độmạnh yếu của tốc độ gió

3 Công dụng

Đợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực, có mặt trong mọi gia đình ngời dân Việt Nam

- Trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, tạo ra gió mát làm dịu cơn nóng mùa hè

- Trong sản xuất, để quạt thóc, thông gió các nhà máy, làm nguội động cơ máy

- Trong nghệ thuật : Xa kia quạt giấy là một sản phẩm mĩ thuật, ngời ta vẽ tranh đề thơ lên quạt, dùng để múa trongcác làn điệu chèo

- Có khi dùng làm quà tặng (nhất là trong xã hội phong kiến trớc kia)

4 Cách bảo quản

- Anh em quạt mo, quạt giấy không thích ở nơi ẩm ớt, khi quạt phải nhẹ nhàng, tránh sự va chạm để khỏi rách

- Quạt nhựa không a những vật nặng đè lên, bởi rất dễ vỡ

- Quạt điện thờng xuyên bảo quản bằng việc lau chùi các bộ phận cấu tạo của quạt, bôi dầu mỡ để chạy êm nhanh

Nếu con ngời biết bảo quản tốt thì quạt bền, dùng đợc lâu Ngợc lại nếu con ngời thiếu ý thức thì chúng tôi nhanhhỏng không thể phục vụ con ngời

- Đặc biệt hiện nay tại các công sở, nhà máy, bệnh viện, ý thức trách nhiệm của một số ngời cha tốt : quạt phải làmviệc nhiều mà lại không phục vụ thiết thực  dẫn đến hiện tợng quạt mau hỏng, lãng phí điện Hoặc quạt nhiều loại đãquá cũ dễ gây tai nạn

 Lỗi phần lớn do con ngời gây nên

III Kết bài

 Khẳng định vai trò, vị trí của quạt trong đời sống hiện nay

- Càng ngày họ hàng nhà quạt càng hiện đại hơn

- Luôn gắn bó với con ngời, quí mến con ngời, hết lòng phục vụ:

- Con ngời cũng phải yêu thơng, bảo vệ chúng tôi nh chúng tôi đã yêu thơng, chăm sóc họ vậy

Trang 6

-TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I Đọc, tìm hiểu chung về văn bản

1 Đọc

2 Tìm hiểu chú thích

3 Bố cục

Văn bản được chia làm 3 phần:

- Sự thách thức: Nêu lên những thực tế, những con số về cuộc sống khổ cực, về tình trạng bị rơi vào hiểm họa của trẻ

em trên thế giới

- Cơ hội: Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ

trẻ em

- Nhiệm vụ: Xác định những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn, sự

phát triển của trẻ em

II Tìm hiểu văn bản

1.Sự thách thức

- Chỉ ra cuộc sống cực khổ nhiều mặt của trẻ em trên thế giới hiện nay

+ Trở thành nạn nhân chiến tranh, bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nướcngoài Một số ví dụ: trẻ em các nước nghèo ở Châu Á, châu Phi bị chết đói; nạn nhân chất độc màu da cam, nạn nhâncủa chiến tranh bạo lực; trẻ em da đen phải đi lính, bị đánh đập; trẻ em là nạn nhân của các cuộc khủng bố ở Nga,…Mỗi ngày có tới 40.000 trẻ em chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật

+ Chịu đựng những thảm họa đói nghèo, khủng hoảng kinh tế; tình trạng vô gia cư, nạn nhân của dịch bệnh, mù chữ,môi trường ô nhiễm…

- Đây là thách thức lớn với toàn thế giới

2 Cơ hội

Điều kiện thuận lợi cơ bản để thế giới đẩy mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em:

+ Hiện nay kinh tế, khoa học kỹ thuật phát triển, tính cộng đồng hợp tác quốc tế được củng cố mở rộng, chúng ta có đủphương tiện và kiến thức để làm thay đổi cuộc sống khổ cực của trẻ em

+ Sự liên kết của các quốc gia cũng như ý thức cao của cộng đồng quốc tế có Công ước về quyền của trẻ em tạo ra một

cơ hội mới

+ Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng hiệu quả trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh,tăng cường phúc lợi xã hội

3.Nhiệm vụ

- Tăng cường sức khỏe và chế độ dinh dưỡng của trẻ em là nhiệm vụ hàng đầu

- Đặc biệt quan tâm đến trẻ em bị tàn tật có hoàn cảnh khó khăn

- Tăng cường vai trò của phụ nữ, đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ vì lợi ích của trẻ em

- Giữa tình trạng, cơ hộ và nhiệm vụ có mối quan hệ chặt chẽ Bản tuyên bố đã xác định những nhiệm vụ câp thiết củacộng đồng quốc tế và từng quốc gia: từ tăng cường sức khỏe và đề cao chế độ dinh dưỡng đến phát triển giáo dục trẻ

em, từ các đối tượng quan tâm hàng đầu đến củng cố gia đình, xây dựng môi trường xã hội; từ bảo đảm quan hệ bìnhđẳng nam nữ đến khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hóa xã hội

+ Quan tâm việc giáo dục phát triển trẻ em, phổ cập bậc giáo dục cơ sở

+ Nhấn mạnh trách nhiệm kế hoạch hóa gia đình

+ Gia đình là cộng đồng, là nền móng và môi trường tự nhiên để trẻ em lớn khôn và phát triển

+ Khuyến khích trẻ em tham gia vào sinh hoạt văn hóa xã hội

LuyÖn tËp sö dông mét sè biÖn ph¸p

nghÖ thuËt trong v¨n b¶n thuyÕt minh I.§Ò bµi: C©y lóa ViÖt Nam

Trang 7

II Tìm hiểu đề:

-Thuyết minh về cây lúa VN.

III Dàn ý:

1 MB: Giới thiệu chung về cây lúa Việt Nam

2 TB: TM về đối tợng theo trình tự sau:

- Nguồn gốc, đặc tinh, cấu tạo :

+ Nguồn gốc có từ rất lâu đời

+ Đặc tính cấu tạo: Là cây lỡng tính, rễ chùm a sống ở dới nớc

- Quá trình sinh trởng và phát triển:

+ Ngâm ủ hạt ->Mầm -> Gieo mạ ->Cây lúa

+ Phát triển: Lúa con gái-> Lúa đứng cái ->Làm đòng-> Trổ bông-> Chín ( Có SD yếu tố MT)

- Giá trị của lúa:

+ Có giá trị dinh dỡng cao nuôi sống con ngời, là nguyên liệu để tạo nên món bánh cổ truyền

+ Là nguồn thức ăn cho gia súc, gia cầm

+ Là đề tài sáng tác cho thơ ca

3 KB: Cảm nghĩ về cây lúa VN

I.Đề bài: Chủ Tịch Hồ Chí Minh vĩ đại của ND Việt Nam Em hãy viết thành bài văn thuyết minh có SD một số BPNT

II Tìm hiểu đề:

- Thể loại: văn thuyết minh

- Nội dung: Viết về sự vĩ đại của Hồ Chí Minh

*Tinh thần yêu nớc nồng nàn của chủ tịch Hồ Chí Minh:

-Đầu thế kỷ XX ngời đã ra đi tìm đờng cứu nớc

-1941 Bác về nớc và trực tiếp lãnh đạo PT CM, giải phóng DT

-Lí tởng cao cả của ngời là vì dan, vì nớc

-Lòng nhân ái của ngời bao trùm khắp non sông

-Phẩm chất thanh cao,giản dị, đức khiêm tốn có sức thuyết phục rất lớn

* Sự tôn vinh của DT và nhân loại đối với Bác:

-Bác là vị lãnh tụ vĩ đại, anh hùng cứu nớc mà tên tuổi của Ngời luôn sống mãi cùng non sông đất nớc

- Bác là chiến sỹ hoà bình xuất sắc của thế giới, danh nhân văn hoá của nhân loại

3 KB:

- Chúng ta tự hào về Bác

-Bác là hình ảnh Đẹp nhất về một con ngời chân chính của mọi thời đại

IV Viết bài

Trang 8

-CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

* Truyền kỳ mạn lục: Tập sách gồm 20 truyện, ghi lại những truyện lạ lùng kỳ quái.

Truyền kỳ: là những truyện thần kỳ với các yếu tố tiên phật, ma quỷ vốn được lưu truyền rộng rãi trong dân gian Mạn lục: Ghi chép tản mạn.

Truyền kỳ còn là một thể loại viết bằng chữ Hán (văn xuôi tự sự) hình thành sớm ở Trung Quốc, được các nhà văn

Việt Nam tiếp nhận dựa trên những chuyện có thực về những con người thật, mang đậm giá trị nhân bản, thể hiện ước

mơ khát vọng của nhân dân về một xã hội tốt đẹp

-Chuyện người con gái Nam Xương kể về cuộc đời và nỗi oan khuất của người phụ nữ Vũ Nương, là một trong số 11

- Vũ Nương là người con gái thuỳ mị nết na, lấy Trương Sinh (người ít học, tính hay đa nghi)

- Trương Sinh phải đi lính chống giặc Chiêm Vũ Nương sinh con, chăm sóc mẹ chồng chu đáo Mẹ chồng ốm rồi mất

- Trương Sinh trở về, nghe câu nói của con và nghi ngờ vợ Vũ Nương bị oan nhưng không thể minh oan, đã tự tử ởbến Hoàng Giang, được Linh Phi cứu giúp

- Ở dưới thuỷ cung, Vũ Nương gặp Phan Lang (người cùng làng) Phan Lang được Linh Phi giúp trở về trần gian - gặpTrương Sinh, Vũ Nương được giải oan - nhưng nàng không thể trở về trần gian

3) Những phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ VN thông qua nhân vật Vũ Nương.

a, Trong đời sống vợ chồng bình thường:VN lấy chồng,Trước bản tính hay ghen của chồng,VN “luôn giữ gìn khônphép,không từng để lúc nào vợ chồng phải thất hoà”

b,Khi tiễn chồng đi lính:Những lời dặn dò đầy tình nghĩa của VN:Không trông mong vinh hiển mà chỉ cầumong,chồng được bình yên trở về;cảm thông những nỗi vất vả mà chồng sẽ phải chịu ở nơi chiến trường;nói lên nỗikhắc khoải nhớ nhung,của mình (Cần dẫn những câu nói của VN) – Những câu nói ân tình,đằm thắm của nàngđãlàm cho mọi người đề xúc động “mọi người đều ứa 2 hàng lệ”

c,Khi xa chồng:VN là một người vợ thuỷ chung,yêu chồng tha thiết,nỗi buồn nhớ cứ dài theo năm tháng (Những

hình ảnh “bướm lượn đầy vườn” – chỉ cảnh mùa xuân tươi vui, “mây che kín núi” – Chỉ cảnh mùa đông ảm đạm,là

những hình ảnh ước lệ,mượn cảnh vật thời gian để nói về sự trôi chảy của thời gian)

- Nàng còn là một người mẹ hiền,dâu thảo,một mình vừa nuôi con nhỏ,vừa tận tình chăm sóc mẹ già,lúc đau yếu,lo

thuốc thang,cầu khấn thần phật,lúc nào cũng dịu dàng,ân cần, “lấy lời ngọt ngào,khôn khéo khuyên lơn”.Tuy vây vì tuổi cao sức yếu,bà mẹ đã qua đời,trước khi từ giã cõi đời,bà đã trăng trối với VN “ chồng con nơi xa xôi chưa biết sống chết thế nào,không thể về đền ơn được.Sau này trời xét lòng lành,ban cho phúc đức,giống dòng tươi tốt,con cháu đông đàn,xanh kia quyết chẳng phụ con,cũng như con đã chẳng phụ mẹ”,Câu nói cuối cùng của bà mẹ cũng đã thể

hiện sự ghi nhận nhân cách và đánh giá cao công lao của nàng đối với gia đình nhà chồng.Đó là cách đánh giá thật

chính xác và khách quan,.Và TG khẳng định một lần nữa trong lời kể “Nàng hết lời thương xót,phàm việc ma chay tế lễ,lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình”.

d,Khi bị chồng nghi oan:Có 3 lời thoại

- Lời thoại 1:Phân trần để chồng hiểu lòng mình “Thiếp vốn con kẻ khó nghi oan cho thiếp”VN nói đến thân

phận mình,tình nghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòng thuỷ chung trong trắng,cầu xin chồng đừng nghi oan,nghĩa là

VN đã tìm mọi cách để hàn gắn cái gia đình trong nguy cơ tan vỡ

Trang 9

- Lời thoại 2:Nói lên nỗi đau đớn thất vọng khi không hiểu vì sao lại bị đối xử bất công “Thiếp sở dĩ nương tựavào chàng vì Vọng Phu kia nữa”.Khi bị “mắng nhiếc” “và đánh đuổi đi” không có quyền tự bảo vệ,ngay cả khi có

“họ hàng,làng xóm bênh vực và biện bạnh cho”.Và như vậy, cái hạnh phúc gia đình,cái thú vui “nghi gia nghithất”,niềm khao khát của cả cuộc đời nàng,đã tan vỡ.Tình yêu không còn ( “Bình rơi châm gãy,mây tạnh mưa tan,sen

rũ trong ao,liễu tàn trước gió”),cả nỗi đau khổ chờ chồng đến hoá thành đá trước đây cũng không thể làm lại được( “Đâu còn có thể lại lên nuúi vọng phu kia nữa”)

- Lời thoại 3: Thất vọng đến tột cùng,cuộc hôn nhân đã đến độ không thể hàn gắn nổi,VNđành mượn dòng nướcquê hương để giải tỏ tấm lòng trong trắng của mình,nàng “tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang,ngửa mặt lên trời

mà than ràng ”.Lời than như một lời nguyền,xin thần sông chững giám cho nỗi oan khuấtvà sự trong sạch của nàng + Ở đoạn truyện này,tình tiết được sắp xếp đầy kịch tính.VN được dồn đẩy đến bước đường cùng,nàng

đã mất tất cả,đành chấp nhận số phận sau mọi cố gắng không thành.Hành động tự trẫm mình của nàng là một hànhđộng quyết liệt cuối cùng để bảo về danh dự.có nỗi tuyệt vọng đắng cay,nhưng cũng có sự chỉ đạo của lý trí (chú ýnhững chi tiết “tắm gội chay sạch” và lời nguyện cầu của nàng,không phải là hành động bột phát trong cơn nóng giậnnhư trong truyện cổ tích đã miêu tả (VN chạy một mạch ra bến Hoàng Giang đâm đầu xuống nước)

e,Khi ở dưới thuỷ cung:VN gặp Phan Lang (người cùng làng),ở đây VN vẫn thể hiện tình yêu sâu nặng với gia đìnhcũng như sự lo lắng cho phần mộ người thân không người chăm sóc

g,Kết luận:Đó là người phụ nữ xinh đẹp ,nết na,hiền thục ,lại đảm đang,tháo vát,thờ kính mẹ chồng hết mực hiếuthảo,một dại thuỷ chung với chồng,hết lòng vu đắp hạnh phúc hia đình.Một con người như thế đáng ra phảiđượchưởng hạnh phúc trọn vẹn,vậy màphải chết một cách oan uổng ,đau đớn

5,Nguyên nhân nỗi oan của Vũ Nương.

Nỗi oan của VN có nhiều nguyên nhân và được diễn tả rất sinh động,như một màn kịch ngắn có tạo tìnhhuống,xung đột,thắt nút,mở nút,

- Cuộc hôn nhân của TS và VN có phần không bình đẳng (TS “xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về” và khi giãi bày cùng chồng VN nói “Thiếp vốn con kẻ khó,được nwng tựa nhà giàu”).Sự cách bức ấy đã cộng

thêmmột cái thế cho TS,bên cạnh cái thế của người chồng,người đàn ông trong chế độ phong kiến

- Tính cách của TS: “TS có tính đa nghi,đối với vợ phòng ngừa quá sức” ;Thêm nữa,tâm trạng của chàng khi đi

lính về có phần nặng nề,không vui (mẹ mất)

- Tình huống bất ngờ:Đó là lời nói của đứa trẻ ngây thơ chứa đầy những điêu đáng ngờ.Thoạt đầu là sự ngạc nhiên của nó khi thấy mình có đến 2 người cha,một người biết nói còn một người “chỉ nín thin thít”.Khi bị gặng

hỏi nó mới nói thêm có “một người đàn ông đêm nào cũng đến,mẹ Đản đi cũng đi,mẹ Đản ngồi cũng

ngồi”.Thông tin ngày một gay cấn ấy như đổ thêm dầu vào lửa, “tính đa nghi” của TS đã đến cao trào ,chàng

“đinh ninh là vợ hư”.

- Cách sử sự hồ đồ,độc đoán của TS: Về đến nhà,TS không đủ bình tĩnh để phán đoán,phân tích,bỏ ngoài tai những lời phân trần của vợ,không tin cả những nhân chứng bênh vực cho nàng,cũng nhất quyết không chịu nói

ra nguyên cớ để cho vợ có cơ hội minh oan.Nút thắt ngày một chặt,kịch tính ngày một cao.TS trỏ thành một kẻ

vũ phu,thô bạo “mắng nhiếc nàng và đánh đuổi nàng đi”,dẫn đến cái chết oan nghiệt của VN.Cái chết đó khác nào bị bức tử,mà kẻ bức tử lại hoàn toàn vô can

- Cuộc chiến tranh phi nghĩa đã làm cho đôi vợ chồng trẻ phải xa nhau ,khiến một người cả ngen như TS,chỉ cần một nguên cớ không rõ ràng là hắt hủi,đánh đuổi vợ Bỏ ngoài tai mọi lời thanh minh của người vợ.Như vậy,có thể nói,chiến tranh phi nghĩa thời phong kiến chính là nguyên nhân sâu xa tạo nên bi kịch của VN.ở đây ta nhận

ra chiều sâu giá trị hiện thực của TP

Bi kịch của VN là 1 lời tố cáo XHPK xem trong quyền uy của kẻ giàu,và của người đàn ông trong gia đình ,đồngthời bày tỏ niềm cảm thương của TG đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ.Người phụ nữ đức hạnh ở đâykhông những không đươch bênh vực,che chở mà còn bị đối xử một cách bất công,vô lý;Chỉ vì một lời nói ngây thơcủa một đứa trẻ con và vì sự hồ đồ,vũ phu của anh chồng nghen tuông mà đến nỗi phải tự kết liễu cuộc đời mình

6,Tìm những yếu tố ký ảo trong TP và phân tích ý nghĩa của chúng.

a,Những yếu tố kỳ ảo:Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa ;Phan Lang lạc vào động rùa của Linh Phi,được đãi tiệc vàgặp lại VN,người cùng làng đã chết,rồi được xứ giả của Linh Phi rẽ nước đưa về trần thế;Hình ảnh VN hiện về sau khi

TS lập đàn tràng giải oan cho nàng ở bến sông Hoàng Giang lung linh,huyền ảo,với kiệu hoa,cờ tán,võng lọng rựcrỡ lúc ẩn,lúc hiện,rồi bỗng chốc “bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất”Đó là những yếu tố không thểthiếu của loại truyện thần kỳ

Trang 10

b,Cách thức đưa những yếu tố thần kỳ vào truyện của Nguyễn Dữ:Các yếu tố này được đưa vào đan xen với nhữngyếu tố thựcvề địa danh(Bến đò Hoàng Giang,ải Chi Lăng),về thời điểm lịch sử (cuối đời Khai Đại nhà Hồ),nhân vậtlịch sử (Trần Thiêm Bình),sự kiện lịch sử (Quân Minh xâm lược nước ta,nhiều người chạy chốn ra bể,rồi bị đắmthuyền),những chi tiết thực về trang phục của các mỹ nhân (quần áo thướt tha,mái tóc búi xễ,riêng Vn mặt chỉ hơiđiểm qua một chuta son phấn),về tình cảnh nhà VN không người chăm sóc khi nàng mất (cây cối thành rừng,cỏ gairợp mắt) Cách thức này làm cho thế giới kỳ ảo lung linh,mơ hồ trỏ nên gần hơn với cuộc sống thựclàm tăng độ tincậy,khiến người đọc không cảm thấy ngỡ ngàng.

c,Ý nghĩa của những yếu tố kỳ ảo:

- Trước hết nó hoàn thiện thêm những vẻ đẹp vốn có của VN,một con người dũ đã ở thế giới khác vẫn nặng tìnhvới cuộc đời,quan tâm đến chồng con,đến phần mộ tổ tiên,vẫn khát khao được phục hồi danh dự.Điều quan trọng hơn

là những yếu tố kỳ ảo tạo nên một kết thúc có hậu cho TPthể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằngtrong cuộc đời.Người tốt dù trải qua bao oan khuất trong cuộc đời cuối cùng sẽ được minh oan.Dù vậy, cuối cùng VNcũng không thể trở về trần gian.Vn trở về trong rực rỡ,uy nghi nhưng chỉ thấp thoáng ở giữa dòng với lời từ tạ ngậm

ngùi “Đa tạ tình chàng,thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa” rồi trong chốc lát “bóng nàng loang loáng mà

nhạt dần mà biến đi mất”.Tất cả chỉ là ảo ảnh,là một chút an ủi cho người bạc mệnh,hạnh phúc thực sự đâu thể làm lạiđược nữa.Sự ân hận của TS là cái giá phải trả giá cho sự phũ phàng của mình.Tính bi kịch của TP nằm ngay trong cáilung linh,kỳ ảo này.Điều đó một lần nữa khẳng định niềm thương cảm của TG đối với số phận người phụ nữ trong chế

đọ phong kiến

7,Những giá trị nghệ thuật cơ bản:

- Kết cấu độc đáo,sáng tạo

- Nhân vật:Diễn biến tâm lý nhân vật được khắc hoạ rõ nét

-Xây dựng tình huống truyện đặc sắc,kết hợp tự sự,trữ tình,kịch

- Yếu tố kỳ ảo:Kỳ ảo,hoang đường

- Nghệ thuật viết truyện điêu luyện

Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của VN, “Chuyện người con gái Nam Xương”thể hiện niềm cảm

thương đối với số phận oan nghiệtcủa người phụ nữ VN dưới chế đọ PK,đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống củahọ

Bµi tËp : Giá trị nhân đạo trong “chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ

1 Tác giả hết lời ca ngợi vẻ đẹp của con người qua vẻ đẹp của Vũ Nương, một phụ nữ bình dân

- Vũ Nương là con nhà nghèo (“thiếp vốn con nhà khó”), đó là cái nhìn người khá đặc biệt của tư tưởng nhân vănNguyễn Dữ

- Nàng có đầy đủ vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: thuỳ mị, nết na Đối với chồng rất mực dịu dàng,đằm thắm thuỷ chung; đối với mẹ chồng rất mực hiếu thảo, hết lòng phụ dưỡng; đói với con rất mực yêu thương

- Đặc biệt, một biểu hiện rõ nhất về cảm hứng nhân văn, nàng là nhân vật để tác giả thể hiện khát vọng về con người,

về hạnh phúc gia đình, tình yêu đôi lứa:

+ Nàng luôn vun vén cho hạnh phúc gia đình

+ Khi chia tay chồng đi lính, không mong chồng lập công hiển hách để được “ấn phong hầu”, nàng chỉ mong chồngbình yên trở về

+ Lời thanh minh với chồng khi bị nghi oan cũg thể hiện rõ khát vọng đó: “Thiếp sở dĩ nương tựa và chàng vì có cáithú vui nghi gai nghi thất”

Tóm lại : dưới ánh sáng của tư tưởng nhân vănđã xuất hiện nhiều trong văn chương, Nguyễn Dữ mới có thể xâydựng một nhân vật phụ nữ bình dân mang đầy đủ vẻ đẹp của con người Nhân văn là đại diện cho tiếng nói nhân văncủa tác giả

2 Nguyễn Dữ trân trọng vẻ đẹp của Vũ Nương bao nhiêu thì càng đau đớn trước bi kịch cuộc đời của nàng bấy nhiêu.

Trang 11

- Đau đớn vì nàng có đầy đủ phẩm chất đáng quý và lòng tha thiết hạnh phúc gia đình, tận tuỵ vun đáp cho hạnhphúc đó lại chẳng được hưởng hạnh phúc cho xứng với sự hi sinh của nàng:

+ Chờ chồng đằng đẵng, chồng về chưa một ngày vui, sóng gió đã nổi lên từ một nguyên cớ rất vu vơ (Người chồngchỉ dựa vào câu nói ngây thơ của đứa trẻ đã khăng khăng kết tội vợ)

+ Nàng hết mực van xin chàng nói rõ mọi nguyên cớ để cởi tháo mọi nghi ngờ; hàng xóm rõ nỗi oan của nàng nên

kêu xin giúp, tất cả đều vô ích Đến cả lời than khóc xót xa tột cùng “Nay đã bình rơi trâm gãy,… sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió,… cái én lìa đàn,…” mà người chồng vẫn không động lòng.

+ Con người ttrong trắng bị xúc phạm nặng nề, bị dập vùi tàn nhẫn, bị đẩy đến cái chết oan khuất

 Bi kịch đời nàng là tấn bi kịch cho cái đẹp bị chà đạp nát tan, phũ phàng.

3 Nhưng với tấm lòng yêu thương con người, tác giả không để cho con người trong sáng cao đẹp như nàng

đã chết oan khuất.

- Mượn yếu tố kì ảo của thể loại truyền kì, diễn tả Vũ Nương trở về để được rửa sạch nỗi oan giữa thanh thiên bạchnhật, với vè đẹp còn lộng lẫy hơn xưa

- Nhưng Vũ Nương được tái tạo khác với các nàng tiên siêu thực : nàng vẫn khát vọng hạnh phúc trần thế (ngậm

ngùi, tiếc nuối, chua xót khi nói lời vĩnh biệt “thiếp chẳng thể về với nhân gian được nữa”.

- Hạnh phúc vẫn chỉ là ước mơ, hiện thực vẫn quá đau đớn (hạnh phúc gia đình tan vỡ, không gì hàn gắn được)

4 Với niềm xót thương sâu sắc đó, tác giả lên án những thế lkực tàn ác chà đạp lên khát vọng chính đáng của con người.

- XHPK với những hủ tục phi lí (trọng nam khinh nữ, đạo tòng phu,…) gây bao nhiêu bất công Hiện thân của nó lànhân vật Trương Sinh, người chồng ghen tuông mù quáng, vũ phu

- Thế lực đồg tiền bạc ác (Trương Sinh con nhà hào phú, một lúc bỏ ra 100 lạng vàng để cưới Vũ Nương) Thời nàyđạo lí đã suy vi, đồng tiền đã làm đen bạc tình nghĩa con người

 Nguyễn Dữ tái tạo truyện cổ Vợ chàng Trương, cho nó mạng dáng dấp của thời đại ông, XHPKVN thế kỉ XVI

C- Kết bài:

- “Chuyện người con gái Nam Xương” là một thiên truyền kì giàu tính nhân văn Truyện tiêu biểu cho sáng tạo của

Nguyễn Dữ về số phận đầy tính bi kịch của người phị nữ trong chế độ phong kiến

- Tác giả thấu hiểu nỗi đau thương của họ và có tài biểu hiện bi kịch đó khá sâu sắc

II Số phận của Vũ Nương là một bi kịch thương tâm, Nguyễn Dữ đã dành sự đồng cảm sâu sắc và lòng cảm phục đối với nàng

+Vũ Nương vừa có nhan sắc vừa có đức hạnh: “tính tình thùy mị nết na, lại thêm có tư dung tốt đẹp”.Nhờ vậy nên Trương

Sinh, con nhà hào phú “mến vì dung hạnh” đã xin với mẹ đem trăm lạng vàng cưới về

+Trong đạo vợ chồng, Vũ Nương là người vợ hết mực thương chồng và thủy chung Biết chồng có tính “đa nghi” nàng đã“

giữ gìn khuôn phép” không để xảy ra cảnh vợ chồng phải “thất hòa” Sống giữa thời loạn lạc, Trương Sinh phải tòng quân đi chinh chiến ở biên ải xa xôi Buổi tiễn chồng ra trận, Vũ Nương đã rót chén rượu đầy chúc chồng “được hai chữ bình yên”; nàng

chẳng mong được đeo ấn phong hầu mặc áo gấm trở về quê cũ Ước mong của nàng thật bình dị, vì nàng coi trọng hạnh phúc gia

đình hơn mọi công danh phù phiếm ở đời Những năm tháng xa cách, Vũ Nương thương nhớ chồng khôn kể xiết : “ mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” Tâm trạng nhớ thương đau

buồn ấy của Vũ Nương cũng là tâm trạng chung của những người chinh phụ trong mọi thời loạn lạc xưa nay:

Nhớ chàng đằng đẵng đường lên bằng trời

Trời thăm thẳm xa vời không thấu

Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong

(Ching phụ ngâm)

Thể hiện tâm trạng ấy, Nguyễn Dữ vừa cảm thông với nỗi đau khổ của Vũ Nương, vừa ca ngợi tấm lòng thủy chung thương nhớ đợi chờ chồng của nàng.

+Vũ Nương là người phụ nữ đảm đang, hiếu thảo Chồng ra trận mới được một tuần thì nàng sinh ra một đứa con trai đặt tên

là Đản Mẹ chồng già yếu, ốm đau, nàng “hết sức thuốc thang”, “ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn” Vừa phụng dưỡng mẹ già, vừa chăm sóc nuôi dạy con thơ Lúc mẹ chồng qua đời, nàng đã “hết lời thương xót”, việc ma chay tế lễ được lo liệu, tổ chức rất

Trang 12

chu đỏo “như đối với cha mẹ đẻ mỡnh” Qua đú, ta thấy trong Vũ Nương cựng xuất hiện ba con người tốt đẹp: nàng dõu hiếu

thảo, người vợ đảm đang chung thủy, người mẹ hiền đụn hậu Đú là hỡnh ảnh người phụ nữ lớ tưởng trong xó hội phong kiến

người con gỏi “bạc mệnh duyờn phận hẩm hiu” Vũ Nương khụng phải làm “làm mồi cho cỏ tụm”, “làm cơm cho diều quạ”,

khụng bị người đời phỉ nhổ mà nang đó được cỏc nàng tiờn trong cung nước thương tỡnh vỡ nàng vụ tội, rẽ một đường nước cho

nàng thoỏt chết Và cũng chẳng bao lõu sau đú, Trương Sinh biết vợ mỡnh chết oan chỉ vỡ chuyện “ chiếc búng” Nàng tuy được hầu hạ Linh Phi, nhưng hạnh phỳc của nàng ở trần thế bị tan vỡ “trõm góy bỡnh rơi”,quyền làm mẹ , làm vợ của nàng vĩnh viễn

khụng cũn nữa Đú là nỗi đau đớn nhất của ngườ phụ nữ.

Nguyễn Dữ đó ghi lại cõu chuỵện cảm động thươg tõm này với tất cả tấm lũng nhõn đạo Cỏi chết đau thương của Vũ Nương cú giỏ trị tố cỏo hiện thực sõu sắc Nú lờn ỏn chiến tranh phong kiến đó làm cho đụi lứa phải li biệt, người vợ trẻ sống vất vả cụ đơn; lờn ỏn lễ giỏo phong kiến khắt khe với tệ gia trưởng độc đoỏn, gõy nờn bi kịch gia đỡnh, làm tan vỡ hạnh phỳc Vỡ lẽ đú mà

“Chuyện người con gỏi Nam Xương” cú giỏ trị nhõn bản sõu sắc.

III- “Tryền kỡ mạn lục” là kiệt tỏc của nền văn học cổ Việt Nam, xứng đỏng là “thiờn cổ kỡ bỳt” Người đọc mói mói thương cảm

Vũ Nương, thương cảm những người phụ nữ tài hoa bạc mờnh “Chuyện người con gỏi Nam Xương” tố cỏo hiện thực xó hội phong kiến Việt Nam thế kỉ 16, nờu bật thõn phận và hạnh phỳc người phụ nữ trong bi kịch gia đỡnh Gần 500 năm sau, “ Chuyện người con gỏi Nam Xương” mà nỗi xút thương đối với số phận bi thảm của người vợ, người mẹ như vẫn cũn mói trong ta.

-Xng hô trong hội thoại

I/ Nội dung ôn tập: Từ ngữ xưng hụ và việc sử dụng từ ngữ xưng hụ.

a) Tiếng Việt cú một hệ thống từ ngữ xưng hụ rất phong phỳ, tinh tế và giàu sắc thỏi biểu cảm

b) Người núi cần căn cứ vào đối tượng và cỏc đặc điểm khỏc của tỡnh huống giao tiếp để xưng hụ cho thớch hợp c) Trong tiếng Việt, xưng hụ thường tuõn theo phương chõm “xưng khiờm, hụ tụn”

Phương chõm “xưng khiờm, hụ tụn” được hiểu là khi xưng hụ, người núi tự xưng mỡnh một cỏch khiờm nhường

và gọi người đối diện một cỏch tụn kớnh

II/ Luyện tập

1-Bài tập 2: (SGK trang 40).

Trong văn bản khoa học, nhiều khi tác giả của văn bản chỉ là một ngời, nhng vẫn xng hô chúng tôi chứ không

xng tôi Giải thích vì sao?

- Văn bản khoa học là những văn bản trình bày về các nội dung khoa học; bao gồm văn bản khoa học chuyên sâu, văn bản khoa học giáo khoa và văn bản khoa học phổ cập

- Việc dùng chúng tôi thay cho tôi nhằm tăng thêm tính khách quan cho những luận điểm khoa học trong văn bản Ngoài ra việc dùng từ ngữ xng hô nh vậy còn thể hiện sự khiêm tốn của tác giả

- Song, trong những tình huống nhất định cần nhấn mạnh ý kiến cá nhân thì dùng tôi tỏ ra thích hợp hơn

2-Bài tập 3: (SGK trang 40).

- Từ xng hô mà cậu bé dùng với mẹ: - Mẹ (Thông thờng

- Từ xng hô mà Thánh Gióng dùng với sứ giả: Ta - ông (Cách xng hô khác thờng => Thể hiện sự khác thờng

của Thánh Gióng)

3-Bài tập 4: (SGK trang 40).

- Cách dùng từ xng hô:

+ Danh tớng: 1 Thầy – con; 2 Thầy – con

+ Thầy giáo già: Ngài

- Ngời học trò: Thể hiện thái độ kính cẩn và lòng biết ơn của vị tớng với thầy giáo mình

Chúng ta cần nói theo tinh thần “Tôn s trọng đạo”

4-Bài tập 5: (SGK trang 40, 41).

- Trớc năm 1945: Nớc ta là một nớc phong kiến Ngời đứng đầu nhà nớc là vua: Xng hô với dân là trẫm

- Bác-Ngời đứng đầu nhà nớc Việt Nam dân chủ công hoà: Xng tôi và gọi dân chúng là đồng bào: Tạo cảm giác

gần gũi với ngời nghe Đánh dấu một bớc trong quan hệ giữa nhân dân với lãnh tụ (Lãnh tụ với nhân dân) trong

một nớc dân chủ

5-Bài tập 6: (SGK trang 41).

- Cai lệ: Thằng kia, … ông … mày

Trang 13

- Ngời nhà lý trởng: Chị … chị … chị.

- Chị Dậu: Nhà cháu…cháu…hai ông…cháu

- Cai lệ: Mày … mày

 Cai lệ: Kẻ có quyền lực: Cách xng hộ thể hiện trịch thợng, hống hách

 Chị Dậu: Lúc đầu hạ mình, nhẫn nhục vì là ngời dân bị áp bức Nhng sau thay đổi hoàn toàn: Tôi-ông, bà-mày: Thể hiện thái độ phẫn uất, căm tức Cách phản kháng quyết liệt của một con ngời bị dồn đến bớc đờng cùng

=> Thể hiện rõ nhan đề văn bản “Tức nớc” thì ắt “Vỡ bờ”

- Người núi: Em cho anh hỏi việc này

- Người nghe: Anh hóy lắng nghe em núi

- Người được núi đến: Bạn đến tỡm anh ấy cú việc gỡ?

Từ ụng: tỡm tương tự.

2) Bài tập 2: Đọc đoạn thơ sau:

Mỡnh về với Bỏc đường xuụi

Thưa giựm Việt Bắc khụng nguụi nhớ Người

Nhớ ễng Cụ mắt sỏng ngời

Áo nõu, tỳi vải đẹp tươi lạ thường

(Việt Bắc - Tố Hữu)

a) Cỏch xưng hụ Bỏc, Người, ễng Cụ giống nhau ở điểm nào?

b) Sự khỏc nhau về sắc thỏi biểu cảm của cỏc từ trờn?

Gợi ý: a) Cỏch xưng hụ Bỏc, ễng Cụ, Người trong đoạn thơ giống nhau là đều cựng chỉ Bỏc Hồ

b) Sự khỏc nhau về sắc thỏi biểu cảm :

- Bỏc: Biểu hiện sắc thỏi thành kớnh - thõn thiết ruột thịt

- Người: Biểu hiện sắc thỏi thành kớnh - thiờng liờng cao quý

- ễng Cụ: Biểu hiện sắc thỏi thành kớnh - bỡnh dõn, mộc mạc

3)Bài tập 3

ễng cụ giỏo Khuyến tựa trờn chiếc gậy song đang đứng bờn phải Đó thành lệ, buổi sỏng nào ụng cụ già hàngxúm đi xếp hàng mua bỏo về cũng ghộ vào thăm sức khỏe của Nhĩ

- Cụ ạ - Nhĩ hất đầu ra hiệu về phớa đầu tấm nệm nằm của mỡnh – Chỏu Huệ cú gửi lại chỡa khúa cho cụ

- Hụm nay ụng Nhĩ cú khỏe khụng nhỉ?

- Dạ , con cũng thấy như hụm qua

(Bến quờ - Nguyễn Minh Chõu)

Tại sao cụ giỏo Khuyến gọi Nhĩ là “ụng” mà Nhĩ lại xưng với cụ là “con”?

Gợi ý : Đõy là cỏch xưng hụ mà ta rất hay bắt gặp trong đời sống

- Cụ giỏo Khuyến gọi Nhĩ là “ụng” thể hiện sự tụn trọng

- Cũn Nhĩ xưng với cụ là “con” thể hiện sự lễ phộp, gần gũi

4) Bài tập 4: Viết một đoạn văn kể chuyện, trong đú nhõn vật chớnh thay đổi cỏch xưng hụ với người đối thoạihai lần

Trang 14

1 Tác giả

- Phạm Đình Hổ(1768-1839)

- Quê: Hải Dương

- Sinh ra trong một gia đình khoa bảng

- Ông sống vào thời chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng nên có thời gian muốn ẩn cư, sáng tác văn chương,khảo cứu về nhiều lĩnh vực

- Thơ văn của ông chủ yếu là ký thác tâm sự bất đắc chí của một nho sĩ sinh không gặp thời

2 Tác phẩm

- Vũ trung tuỳ bút là một tác phẩm văn xuôi xuất sắc ghi lại một cách sinh động và hấp dẫn hiện thực đen tối của lịch

sử nước ta thời đó Cung cấp những kiến thức về văn hoá truyền thống (nói chữ, cách uống chè, chế độ khoa cử, cuộcbình văn trong nhà Giám,…), về phong tục (lễ đội mũ, hôn lễ, tệ tục, lễ tế giáo, phong tục,…) về địa lý (những danhlam thắng cảnh), về xã hội, lịch sử,…

+ Bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, nhận thức đánh giá của tác giả về con người và cuộc sống

II Đọc - hiểu văn bản

1 Cuộc sống của chúa Trịnh và bọn quan lại

- Xây dựng nhiều cung điện, đền đài lãng phí, hao tiền tốn của

- Thích đi chơi, ngắm cảnh đẹp

- Những cuộc dạo chơi bày trò giải trí hết sức lố lăng tốn kém

- Việc xây dựng đền đài liên tục

- Mỗi tháng vài ba lần Vương ra cung Thuỵ Liên…

- Việc tìm thú vui của chúa Trịnh thực chất là để cướp đoạt những của quý trong thiên hạ để tô điểm cho cuộc sống xahoa

Bằng cách đưa ra những sự việc cụ thể, phương pháp so sánh liệt kê - miêu tả tỉ mỉ sinh động, tác giả đã khắc hoạ mộtcách ấn tượng rõ nét cuộc sống ăn chơi xa hoa vô độ của vua chúa quan lại thời vua Lê, chúa Trịnh

- “Cây đa to, cành lá… như cây cổ thụ”, phải một cơ binh hàng trăm người mới khiêng nổi

- Hình núi non bộ trông như bể đầu non…

- Cảnh thì xa hoa lộng lẫy nhưng những âm thanh lại gợi cảm giác ghê rợn, tang tóc đau thương, báo trước điềm gở: sựsuy vong tất yếu của một triều đại phong kiến

- Thể hiện thái độ phê phán, không đồng tình với chế độ phong kiến thời Trịnh - Lê

2 Thủ đoạn của bọn quan hầu cận

Được chúa sủng ái, chúng ngang nhiên ỷ thế hoành hành, vừa ăn cướp vừa la làng Đó là hành vi ngang ngược, thamlam, tàn bạo, vô lý bất công

- Các nhà giàu bị vu cho là giấu vật cung phụng

- Hòn đá hoặc cây cối gì to lớn quá thì thậm chí phải phá nhà, huỷ tường để khiêng ra

- Dân chúng bị đe doạ, cướp bóc, o ép sợ hãi

- Thường phải bỏ của ra kêu van chí chết, có khi phỉa đập bỏ núi non bộ - hoặc phá bỏ cây cảnh để tránh khỏi tai vạ…Tăng tính thuyết phục, kín đáo bộc lộ thái độ lên án phê phán chế độ phong kiến

- Bằng cách xây dựng hình ảnh đối lập, dùng phương pháp so sánh liệt kê những sự việc có tính cụ thể chân thực, tácgiả đã phơi bày, tố cáo những hành vi thủ đoạn của bọn quan lại hầu cận

III Tổng kết

1 Về nghệ thuật

Thành công với thể loại tuỳ bút:

- Phản ánh con người và sự việc cụ thể, chân thực, sinh động bằng các phương pháp: liệt kê, miêu tả, so sánh

- Xây dựng được những hình ảnh đối lập

2 Về nội dung

Trang 15

Phản ỏnh cuộc sống xa hoa vụ độ cựng với bản chất tham lam, tàn bạo, vụ lý bất cụng của bọn vua chỳa, quan lạiphong kiến.

-Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp I/ Nội dung ôn tập

Cú hai cỏch dẫn lời núi hay ý nghĩ (lời núi bờn trong) của một người, một nhõn vật:

- Dẫn trực tiếp, tức là nhắc lại nguyờn văn lời núi hay ý nghĩ của một người hoặc nhõn vật; lời dẫn trực tiếpđược đặt trong dấu ngoặc kộp

- Dẫn giỏn tiếp, tức là thuật lại lời núi hay ý nghĩ của người hoặc nhõn vật , cú điều chỉnh cho thớch hợp; lời dẫngiỏn tiếp khụng đặt trong dấu ngoặc kộp

II/ Luyện tập

1) Bài tập 2: (SGK trang 54, 55).

a/ Dẫn trực tiếp: Trong “Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thức II của Đảng”, Chủ tịch HCM

nêu rõ: “Chúng ta … anh hùng”

- Dẫn gián tiếp: Trong “Báo cáo…”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định rằng chúng ta …

b/ Dẫn trực tiếp: Trong cuốn sách “Chủ tịch HCM…thời đại”, đồng chí Phạm Văn Đồng viết: “Giản dị … làm đợc”

- Dẫn gián tiếp: Trong cuốn sách “Chủ tịch …”, đồng chí Phạm Văn Đồng khẳng định rằng giản dị…

2) Bài tập 2: Nhận xột lời dẫn và lời người dẫn trong cỏc trường hợp sau Nếu sai hóy sửa lại cho đỳng:

a) Cha ụng ta đó khẳng định vai trũ của người thầy trong cõu tục ngữ: “Khụng thầy đố mày làm nờn”

b) Con người sống cú bản lĩnh sẽ khụng bị những ảnh hưởng xấu bờn ngoài tỏc động đến “Gần mực thỡ đen,gần đốn thỡ sỏng”, tục ngữ chẳng đó nhắc nhở ta như thế hay sao?

Gợi ý: - Trường hợp a: đỳng.

- Trường hợp b: Lời người dẫn núi về nội dung: người cú bản lĩnh sẽ khụng bị ảnh hưởng xấu từ mụi trườngsống; nhưng lời dẫn là cõu tục ngữ lại cú nội dung núi về ảnh hưởng của mụi trường sống đến con người

- Như vậy lời dẫn và lời người dẫn khụng phự hợp nhau nờn cú thể thay một trong hai yếu tố trờn

3) Bài tập 3: Chuyển cỏc lời dẫn trực tiếp trong cỏc trường hợp sau sang lời dẫn giỏn tiếp:

a) Sỏng hụm qua Lan khoe với tụi: “ Mẹ mỡnh mới mua cho mỡnh bộ sỏch giỏo khoa lớp 9”

b) Nam đó hứa với tụi như đinh đúng cột: “ Sỏng mai tụi sẽ đi học”

Gợi ý: a) Sỏng hụm qua, Lan khoe với tụi rằng mẹ bạn ấy mới mua cho bạn ấy bộ sỏch giỏo khoa lớp 9.

Theo đú HS cú thể chuyển bằng cỏch khỏc

4) Bài tập: Viết đọan văn nghị luận cú nội dung liờn quan đến ý kiến sau đõy và trớch dẫn ý kiến đú theo hai cỏch dẫn:

dẫn trực tiếp và dẫn giỏn tiếp:

“ Chỳng ta phải ghi nhớ cụng lao của cỏc vị anh hựng dõn tộc, vỡ cỏc vị ấy là tiờu biểu của một dõn tộc anh hựng”

(Hồ Chớ Minh, bỏo cỏo Chớnh trị tại Đại hội

đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng)

HOÀNG Lấ NHẤT THỐNG CHÍ

(Hồi thứ 14, trớch)

Ngụ Gia Văn Phỏi

I Đọc, tỡm hiểu chung về văn bản

- Văn chương của ụng trong sỏng, giản dị, tự nhiờn mạch lạc

- Viết 7 hồi đầu của Hoàng Lờ nhất thống chớ cuối năm 1786.

* Ngụ Thỡ Du (1772-1840)

- Chỏu gọi Ngụ Thỡ Sĩ là bỏc ruột

Trang 16

- Học rất giỏi, nhưng không dự khoa thi nào Năm 1812 vua Gia Long xuống chiếu cầu hiền tài, ông được bổ làm đốchọc Hải Dương, ít lâu lui về quê làm ruộng, sáng tác văn chương.

- Là người viết tiếp 7 hồi cuối của Hoàng Lê nhất thống chí (trong đó có hồi 14).

- Tác phẩm có tính chất chỉ ghi chép sự kiện lịch sử xã hội có thực, nhân vật thực, địa điểm thực

- Là cuốn tiểu thuyết lịch sử - viết bằng chữ Hán theo lối chương hồi

- Chiêu Thống lo cho cái ngai vàng mục rỗng của mình, cầu viện nhà Thanh kéo quân vào chiếm Thăng Long

- Người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ đại phá quân Thanh, lập nên triều đại Tây Sơn rồi mất Tây Sơn bị diệt, Vươngtriều Nguyễn bắt đầu (1802)

- Phần ba (còn lại): Hình ảnh thất bại thảm hại của bọn xâm lăng và lũ vua quan bán nước

II Đọc - hiểu văn bản

1 Hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ

- Tiếp được tin báo, Bắc Bình Vương “giận lắm”

- Họp các tướng sỹ - định thân chinh cầm quân đi ngay; lên ngôi vua để chính danh vị (dẹp giặc xâm lược trị kẻ phảnquốc)

Ngày 25-12: Làm lẽ xong, tự đốc suất đại binh cả thuỷ lẫn bộ, đến Nghệ An ngày 29-12

- Gặp người cống sĩ (người đỗ cử nhân trong kỳ thi Hương) ở La Sơn

- Mộ thêm quân (3 xuất đinh lấy một người), được hơn một vạn quân tinh nhuệ

a) Nguyễn Huệ là người bình tĩnh, hành động nhanh, kịp thời, mạnh mẽ, quyết đoán trước những biến cố lớn

b) Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén mưu lược

- Khẳng định chủ quyền dân tộc

- Nêu bật chính nghĩa của ta - phi nghĩa của địch và dã tâm xâm lược của chúng - truyền thống chống ngoại xâm củadân tộc ta

- Kêu gọi đồng tâm hiệp lực, ra kỷ luật nghiêm, thống nhất ý chí để lập công lớn

Lời dụ lính như một lời hịch ngắn gọn có sức thuyết phục cao (có tình, có lý)

- Kích thích lòng yêu nước, truyền thống quật cường của dân tộc, thu phục quân lính khiến họ một lòng đồng tâm hiệplực, không dám ăn ở hai lòng

c) Nguyễn Huệ là người luôn sáng suốt, mưu lược trong việc nhận định tình hình, thu phục quân sĩ

- Theo binh pháp “Quân thua chém tướng”

- Hiểu tướng sĩ, hiểu tường tận năng lực của bề tôi, khen chê đúng người, đúng việc

- Sáng suốt mưu lược trong việc xét đoán dùng người

- Tư thế oai phong lẫm liệt

- Chiến lược: Thần tốc bất ngờ, xuất quân đánh nhanh thắng nhanh (hơn 100 cây số đi trong 3 ngày)

- Tài quân sự: nắm bắt tình hình địch và ta, xuất quỷ nhập thần

- Tầm nhìn xa trông rộng - niềm tin tuyệt đối ở chiến thắng, đoán trước ngày thắng lợi

d) Là bậc kỳ tài trong việc dùng binh: bí mật, thần tốc, bất ngờ

Trận Hà Hồi: vây kín làng, bắc loa truyền gọi, quân lính bốn phía dạ ran, quân địch “rụng rời sợ hãi”, đều xin hàng,không cần phải đánh Trận Ngọc Hồi, cho quân lính lấy ván ghép phủ rơm dấp nước làm mộc che, khi giáp lá cà thì

“quăng ván xuống đất, ai nấy cầm dao chém bừa…” khiến kẻ thù phải khiếp vía, chẳng mấy chốc thu được thành

Trang 17

Bằng cách khắc hoạ trực tiếp hay gián tiếp, với biện pháp tả thực, hình tượng người anh hùng dân tộc hiện lên đẹp đẽtài giỏi, nhân đức.

- Khi miêu tả trận đánh của Nguyễn Huệ, với lập trường dân tộc và lòng yêu nước, tác giả viết với sự phấn chấn,những trang viết chan thực có màu sắc sử thi

2 Hình ảnh bọn xâm lược và lũ tay sai bán nước.

a) Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh:

- Không đề phòng, không được tin cấp báo

- Ngày mồng 4, quân giặc được tin Quang Trung đã vào đến Thăng Long:

+ Tôn Sĩ Nghị sợ mất mặt, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp, nhằm hướng bắc mà chạy

+ Quân sĩ hoảng hồn, tranh nhau qua cầu, xô nhau xuống sông, sông Nhị Hà bị tắc nghẽn

b) Số phận thảm hại của bọn vua tôi phản nước, hại dân:

- Vua Chiêu Thống vội cùng bọn thân tín “đưa thái hậu ra ngoài”, chạy bán sống bán chết, cướp cả thuyền của dân đểqua sông, “luôn mấy ngày không ăn”

- Đuổi kịp Tôn Sỹ Nghị, vua tôi “nhìn nhau than thở, oán giận chảy nước mắt” đến mức “Tôn Sỹ Nghị cũng lấy làmxấu hổ”

- Khắc hoạ một cách rõ nét hình tượng người anh hùng Nguyễn Huệ giàu chất sử thi

- Kể sự kiện lịch sử rành mạch chân thực, khách quan, kết hợp với miêu tả sử dụng hình ảnh so sánh độc lập

-Sù ph¸t triÓn cña tõ vùng

I/ Néi dung «n tËp:

1) Công dụng của từ Hán Việt?

Trong nhiều trường hợp người ta dùng từ Hán Việt để:

- Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính

- Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ

- Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí xa xưa

Khi nói hoặc viết, không nên lạm dụng từ Hán Việt, làm cho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếu trong sáng,không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

2) Từ mượn là gì? Nêu nguyên tắc mượn từ?

3) Từ mượn và từ thuần Việt khác nhau như thế nào?

Từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta tự sáng tạo ra Còn từ mượn là những từ mà chúng ta phải vay mượn

từ các tiếng nước ngoài như tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Hán, ….trong đó một bộ phận từ mượn phong phú và quantrọng nhất trong tiếng Việt được mượn từ tiếng Hán

4) Tại sao tiếng Việt lại vay mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài? Nếu không vay mượn thì tiếng Việt gặp khó khăn gì?

Trang 18

Vay mượn là một hiện tượng tất yếu của các ngôn ngữ trên thế giới nhằm làm giàu cho tiếng mình Tiếng Việt đãvay mượn từ ngữ của một số ngôn ngữ nước ngoài và Việt hóa chúng thành một bộ phận trong vốn từ tiếng Việt.Nếu không vay mượn từ ngữ nước ngoài, tiếng Việt phải tự tạo ra từ mới để diễn đạt những sự vật, hiện tượng, kháiniệm mới xuất hiện Con đường này rất khó, nhất là khi tạo ra từ ngữ mới trong lĩnh vực khoa học.

-TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU

I Giới thiệu tác giả

Nguyễn Du: (1765-1820)

- Tên chữ: Tố Như

- Tên hiệu: Thanh Hiên

- Quê: Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh

1 Gia đình

- Cha là Nguyễn Nghiễm, đỗ tiến sĩ, từng giữ chức Tể tướng, có tiếng là giỏi văn chương

- Mẹ là Trần Thị Tần, một người đẹp nổi tiếng ở Kinh Bắc (Bắc Ninh- đất quan họ)

- Các anh đều học giỏi, đỗ đạt, làm quan to, trong đó có Nguyễn Khản (cùng cha khác mẹ) làm quan thượng thư dưới

triều Lê Trịnh, giỏi thơ phú

Gia đình: đại quý tộc, nhiều đời làm quan, có truyền thống văn chương

Ông thừa hưởng sự giàu sang phú quý có điều kiện học hành - đặc biệt thừa hưởng truyền thống văn chương

2 Thời đại

Cuối thế kỷ XVIII, đầu thế kỉ XIX, đây là thời kỳ lịch sử có những biến động dữ dội

- Chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, giai cấp thống trị thối nát, tham lam, tàn bạo, các tập đoàn phong kiến(Lê- Trịnh; Trịnh - Nguyễn) chếm giết lẫn nhau

- Nông dân nổi dậy khởi nghĩa ở khắp nơi, đỉnh cao là phong trào Tây Sơn

Tác động tới tình cảm, nhận thức của tác giả, ông hướng ngòi bút vào hiện thực

Trải qua một cuộc bể dâu

Những điều trông thấy mà đau đớn lòng.

+ Khi Tây Sơn tấn công ra Bắc (1786), ông phò Lê chống lại Tây Sơn nhưng không thành

+ Năm 1796, định vào Nam theo Nguyễn Ánh chống lại Tây Sơn nhưng bị bắt giam 3 tháng rồi thả

+ Từ năm 1796 đến năm 1802, ông ở ẩn tại quê nhà

+ Năm 1802, Nguyễn Ánh lên ngôi Trọng Nguyễn Du có tài, Nguyễn Ánh mời ông ra làm quan Từ chối không được,bất đắc dĩ ông ra làm quan cho triều Nguyễn

+ 1802: Làm quan tri huyện Bắc Hà

+ 1805-1808: làm quan ở Kinh Đô Huế

+ 1809: Làm cai bạ tỉnh Quảng Bình

+ 1813: Thăng chức Hữu tham tri bộ Lễ, đứng đầu một phái đoàn đi sứ sang Trung Quốc lần thứ nhất (1813 - 1814).+ 1820, chuẩn bị đi sứ sang Trung Quốc lần 2 thì ông nhiễm dịch bệnh ốm rồi mất tại Huế (16-9-1802) An táng tạicánh đồng Bàu Đá (Thừa Thiên - Huế)

+ 1824, con trai ông là Nguyễn Ngũ xin nhà vua mang thi hài của ông về an táng tại quê nhà

- Cuộc đời ông chìm nổi, gian truân, đi nhiều nơi, tiếp xúc nhiều hạng người Cuộc đời từng trải, vốn sống phong phú,

có nhận thức sâu rộng, được coi là một trong 5 người giỏi nhất nước Nam

- Là người có trái tim giàu lòng yêu thương, cảm thông sâu sắc với những người nghèo khổ, với những đau khổ củanhân dân

Trang 19

Tác giả Mộng Liên Đường trong lời tựa Truyện Kiều đã viết: “Lời văn tả ra hình như máu chảy ở đầu ngọn bút, nước

mắt thấm tờ giấy, khiến ai đọc đến cũng phải thấm thía, ngậm ngùi, đau đớn đến dứt ruột Tố Như tử dụng tâm đã khổ,

tự sự đã khéo, tả cảnh cũng hệt, đàm tình đã thiết Nếu không phải con mắt trong thấu cả sáu cõi, tấm lòng nghĩ suốt cảnghìn đời thì tài nào có cái bút lực ấy”

Kết luận: Từ gia đình, thời đại, cuộc đời đã kết tinh ở Nguyễn Du một thiên tài kiệt xuất Với sự nghiệp văn học có giátrị lớn, ông là đại thi hào của dân tộc Việt Nam, là danh nhân văn hoá thế giới, có đóng góp to lớn đối với sự phát triểncủa văn học Việt Nam

Nguyễn Du là bậc thầy trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt, là ngôi sao chói lọi nhất trong nền văn học cổ ViệtNam

Những tác phẩm chính:

Tác phẩm chữ Hán:

- Thanh Hiên thi tập (1787-1801)

- Nam Trung tập ngâm (1805-1812)

- Lúc đầu có tên: “Đoạn trường Tân Thanh”, sau đổi thành “Truyện Kiều”

Kết luận: Là tác phẩm văn xuôi viết bằng chữ Nôm

+ Tước bỏ yếu tố dung tục, giữ lại cốt truyện và nhân vật

+ Sáng tạo về nghệ thuật: Nghệ thuật tự sự, kể chuyện bằng thơ

+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc

+ Tả cảnh thiên nhiên

* Thời điểm sáng tác:

- Viết vào đầu thế kỷ XIX (1805-1809)

- Gồm 3254 câu thơ lục bát

- Xuất bản 23 lần bằng chữ Nôm, gần 80 lần bằng chữ quốc ngữ

- Bản Nôm đầu tiên do Phạm Quý Thích khắc trên ván, in ở Hà Nội

- Năm 1871 bản cổ nhất còn được lưu trữ tại thư viện Trường Sinh ngữ Đông - Pháp

- Dịch ra 20 thứ tiếng, xuất bản ở 19 nước trên toàn thế giới

- Năm 1965: kỷ niệm 200 năm ngày sinh Nguyễn Du, Truyện Kiều được xuất bản bằng chữ Tiệp, Nhật, Liên Xô,

Trung Quốc, Đức, Ba Lan, Hunggari, Rumani, CuBa, Anbani, Bungari, Campuchia, Miến Điện, Ý, Angieri, Ả rập,…

* Đại ý:

Truyện Kiều là một bức tranh hiện thực về một xã hội bất công, tàn bạo; là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịchcủa con người, tiếng nói lên án những thế lực xấu xa và khẳng định tài năng, phẩm chất, thể hiện khát vọng chân chínhcủa con người

2 Tóm tắt tác phẩm:

Phần 1: Gặp gỡ và đính ước

Phần 2: Gia biến lưu lạc

Phần 3: Đoàn tụ gia đình, gặp lại người xưa

III Tổng kết

1 Giá trị tác phẩm:

a) Giá trị nội dung:

* Giá trị hiện thực: Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xã hội phong kiến bất công tàn bạo

* Giá trị nhân đạo: Truyện Kiều là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người,khẳng định và đề cao tàinăng nhân phẩm và những khát vọng chân chính của con người

b) Giá trị nghệ thuật:

Trang 20

- Ngôn ngữ văn học dân tộc và thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao rực rỡ.

- Nghệ thuật tự sự có bước phát triển vượt bậc từ nghệ thuật dẫn chuyện đến miêu tả thiên nhiên con người

Truyện Kiều là một kiệt tác đạt được thành tựu lớn về nhiều mặt, nổi bật là ngôn ngữ và thể loại.

-CHỊ EM THUÝ KIỀU

(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

I.Tìm hiểu chung về văn bản

- Bốn câu đầu: Vẻ đẹp chung của chị em Vân - Kiều

- Bốn câu tiếp theo: Vẻ đẹp của Thuý Vân

- Mười hai câu còn lại: Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều

II Đọc, tìm hiểu văn bản

1,Vẻ đẹp của hai chị em Thuý Kiều và Thuý Vân trong đoạn trích ‘‘Chị em Thuý Kiều” của Nguyễn Du.

a,Mở bài:- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và đoạn trích

- Khái quát về vẻ đẹp của hai chị em

b,Thân bài:

a1, Chân dung 2 chị em TK,TV được tác giả bằng bút pháp ước lệ cổ điển.Bằng việc lấy những hình ảnh nhưtrăng ,hoa ,tuyết ,ngọc…để ngợi ca vẻ đẹp của con người.Dùng những hình ảnh như tùng,cúc,trúc,mai,…để nói về sựthanh cao của tâm hồn,sự bản lĩnh,…

-Trong đoạn trích này TG không miêu tả tỉ mỉ ,trực tiếp ,chân dung nhân vật mà nghiêng về gợi.Để hình dung

về vẻ đẹp kiều diễm của nhân vật,người đọc phải tưởng tượng ,so sánh

a2,Trước khi miêu tả vẻ đẹp của hai chị em,TG chuẩn bị tâm thế cho người đọc bằng việc giới thiệu chung về haingười:Về họ tên,vẻ đẹp cao quý của hai chị em đồng thời nhấn mạnh nét riêng của từng người

*Với T.Vân :

-Những câu mở đầu có tính khái quát(Vân xem trang trọng khác vời):Vân đẹp cao sang quý phái

-Vẫn là bút pháp nghệ thuật ước lệ,với những hình tượng quen thuộc khi tả Vân.Vẻ đẹp hình thể của Vân đượcnói đến qua các tình tiết về khuôn mặt (Khuôn trăng đầy đặn,nét ngài nở nang),miệng đẹp như hoa ,giọng nói trongtrẻo thốt ra từ hàm răng ngà ngọc,mái tóc óng ả hơn mây,làn da trắng hơn tuyết.Các từ mang ý nghĩa so sánh(thua,nhường),biện pháp nghệ thuật ẩn dụ có tác dụng làm nổi bật vẻ đẹp của T.Vân

-Vẻ đẹp của TV là vẻ đẹp thể hiện sự phúc hậu ,tròn trịa(đầy đặn,nở nang,đoan trang)Đó là vẻ đẹp dự báo sốphận của nàng:yên ổn,suôn sẻ,bình lặng,…

*Với T.Kiều:

- Vẫn những câu mở đầu mang ý khái quát (Kiều càng sắc sảo mạn mà,so bề tài sắc lại là phần hơn).Kiều đẹp

hơn Vân cả hai phương diện tài và sắc (chú ý các từ sắc sảo,mặn mà ).Sắc sảo nói về trí tuệ,mặn mà nói vvè tâm hồn

- Khi miêu tả Kiều ,ND chú ý đến đôi mắtcủa nàng (làn thu thuỷ).Đôi mắt là cửa sổ tâm hồn,nó cho phép ngườiđọc hiểu hơn sự sắc sảo về trí tuệ ,chiều sâu tâm hồn nàng Kiều đẹp đến mức tạo hoá phải ghen ,phải hờn (trong khi

vẻ đẹp của TV khiến mây thua,tuyết nhường ).TG cực tả hình ảnh nhân vật qua chi tiết “nghiêng nước nghiêng thành”

và lời thơ mang tính khẳng định :”Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai”.

-Tài năng TK toàn diện (Thông minh vốn sẵn tính trời –Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm).Nhưng nghề riêng ,cái

ưu trội trong tài năng của nàng là tiếng đàn (Cung thương làu bậc ngũ âm).Các từ “làu” (bậc ngũ âm),nghề riêng,ănđứt (hồ cầm một trương)nhấn mạnh sự điêu luyện , tài năng tuyệt đỉnh của nàng

-Việc TG lụa chọn miêu tả vẻ đẹp của TV trước TK là một dụng ý nghệ thuật Nó tạo một đòn bẩy để làm vẻ đẹpcủa TK trở nên lộng lẫy hơn

- Nhưng khác với Vân ,nhan sắc tài năng của Kiều dự báo một tương lai bất hạnh

3,Là một nhà thơ trung đại TG sử dụng ngôn ngữ trang nhã ,đậm đà chất bác học,nhiều điển tích,điển cố

Trang 21

-Bằng bút pháp ước lệ giúp cho tác giả cực tả được hai trang tuyệt thế giai nhân Ai cũng biết Kiều và Vân lànhững người đẹp nhưng người đọc lại tuỳ vào sự tưởng tượng của mình ,sẽ hình dung ra vẻ đẹp của từng người Vìthế có bao nhiêu người đọc Kiều thì có bấy nhiêu nàng Kiều trong cảm nhận của họ.Điều này cũng nói lên tài năngcũng như thành công của ND trong việc sáng tạo ra “Truyện Kiều”

2,Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du:

Một trong những biểu hiện của cảm hứng nhân đạo trong “Truyện Kiều” là sự đề cao những giá trị con người.Đó cóthể là nhân phẩm,tài năng,khát vọng, Gợi tả tài sắc chị em Thuý Kiều,Nguyễn Du đã trân trọng,đề cao,vẻ đẹp của conngười,một vẻ đẹp toàn vẹn “mười phân vẹn mười”

Ở đây nghệ thuật lý tưởng hoá hoàn toàn phù hợp với cảm hứng ngưỡng mộ,ngợi ca con người

Bµi tËp : Viết một đoạn văn khoảng 8 đến 10 câu nhận xét về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn trích

“Chị em Thuý Kiều” (Ngữ văn 9 – Tập một)

* Gợi ý :

HS viết được các ý cụ thể :

- Tả chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du sử dụng bút pháp ước lệ tượng trưng, lấy vẻ đẹp của thiên nhiên để so sánh với

vẻ đẹp của con người :

+ Thuý Vận : Đoan trang, phúc hậu, quý phái : hoa cười, ngọc thốt, mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da + Thuý Kiều : Sắc sảo mặn mà, làn thu thuỷ, nét xuân sơn, hoa ghen liễu hờn.

- Dùng lối ẩn dụ để ví von so sánh nhằm làm nổi bật lên vẻ đẹp đài các của hai cô gái mà qua đó, nhà thơ muốn

đề cao vẻ đẹp của con người

- Thủ pháp đòn bẩy, tả Vân trước, Kiều sau cũng là một bút pháp tài hoa của Nguyễn Du để nhấn vào nhân vậttrung tâm : Thý Kiều, qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của nàng Kiều cùng những dự báo về nỗi truân chuyên củacuộc đời nàng sau này

- Bốn câu đầu: Gợi khung cảnh ngày xuân

- Tám câu tiếp: Gợi tả khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh

- Sáu câu cuối: Cảnh chị em Kiều du xuân trở về

II Đọc, tìm hiểu văn bản

1 Khung cảnh ngày xuân

Vừa giới thiệu thời gian, vừa giới thiệu không gian mùa xuân Mùa xuân thấm thoắt trôi mau như thoi dệt cửi Tiết trời

đã bước sang tháng 3, tháng cuối cùng của mùa xuân (Thiều quang: ánh sáng đẹp, ánh sáng ngày xuân).

Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

- Cảnh vật mới mẻ tinh khôi giàu sức gợi cảm

- Không gian khoáng đạt, trong trẻo

- Màu sắc hài hoà tươi sáng

- Thảm cỏ non trải rộng với gam màu xanh, làm nền cho bức tranh xuân Bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân, cảnh sốngđộng có hồn, thể hiện sự sáng tạo của Nguyễn Du

So sánh với câu thơ cổ:

- Bút pháp gợi tả vẽ lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân có:

+ Hương vị: Hương thơm của cỏ

+ Màu sắc: Màu xanh mướt cảu cỏ

+ Đường nét: Cành lê điểm vài bông hoa

Trang 22

“Phương thảo liên thiên bích”: Cỏ thơm liền với trời xanh.

“Lê chi sổ điểm hoa”: Trên cành lê có mấy bông hoa

Cảnh vật đẹp dường như tĩnh lại

+Bút pháp gợi tả câu thơ cổ đã vẽ lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân có hương vị, màu sắc, đường nét:

- Hương thơm của cỏ non (phương thảo).

Cả chân trời mặt đất đều một màu xanh (Liên thiên bích).

- Đường nét của cành lê thanh nhẹ, điểm vài bông hoa gợi cảnh đẹp tĩnh tại, yên bình

Điểm khác biệt: Từ “trắng” làm định ngữ cho cành lệ, khiến cho bức tranh mùa xuân gợi ấn tượng khác lạ, đây là điểmnhấn nổi bật thần thái của câu thơ, màu xanh non của cỏ cộng sắc trắng hoa lệ tạo nên sự hài hoà tuyệt diệu, biểu hiệntài năng nghệ thuật của tác giả

Tác giả sử dụng thành công nghệ thuật miêu tả gợi cảm cùng với cách dùng từ ngữ và nghệ thuật tả cảnh tài tình, tạonên một khung cảnh tinh khôi, khoáng đạt, thanh khiết, giàu sức sống

2 Khung cảnh lễ hội trong tiết thanh minh.

Ngày xuân: Lễ tảo mộ(đi viếng và sửa sang phần mộ người thân)

Hội đạp thanh (giẫm lên cỏ xanh): Đi chơi xuân ở chốn làng quê

Gần xa nô nức yến anh

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhân

Ngựa xe như nước áo quần như nêm

Ngổn ngang gò đống kéo lên

Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay

- Các danh từ (yến anh, chị em, tài tử, giai nhân…): gợi tả sự đông vui nhiều người cùng đến hội.

- Các động từ (sắm sửa, dập dìu…): thể hiện không khí náo nhiệt, rộn ràng của ngày hội.

- Các tính từ (gần xa, nô nức…): làm rõ hơn tâm trạng người đi hội.

Cách nói ẩn dụ gợi hình ảnh từng đoàn người nhộn nhịp đi chơi xuân như chim én, chim oanh ríu rít, vì trong lễ hộimùa xuân, tấp nập, nhộn nhịp nhất vẫn là nam thanh nữ tú (tài tử, giai nhân)

3 Cảnh chị em Kiều du xuân trở về

Điểm chung: vẫn mang nét thanh dịu của mùa xuân

Khác nhau bởi thời gian, không gian thay đổi (sáng - chiều tà; vào hội - tan hội)

- Những từ láy “tà tà, thanh thanh, nao nao” không chỉ dừng ở việc miêu tả cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng conngười Hai chữ “nao nao” “thơ thẩn” gợi cảm giác, cảnh vật nhuốm màu tâm trạng

Thiên nhiên đẹp nhưng nhuốm màu tâm trạng: con người bâng khuâng, xao xuyến về một ngày vui sắp hết, sự linhcảm về một điều sắp xảy ra

Cảm giác nhộn nhịp, vui tươi, nhường chỗ cho nỗi bâng khuâng, xao xuyến trước lúc chia tay: không khí rộn ràng của

lễ hội không còn nữa, tất cả nhạt dần, lặng dần

III.Tổng kết

1.Về nghệ thuật

- Miêu tả thiên nhiên theo trình tự thời gian, không gian kết hợp tả với gợi tả cảnh thể hiện tâm trạng

- Từ ngữ giàu chất tạo hình, sáng tạo, độc đáo

- Tả với mục đích trực tiếp tả cảnh (so sánh với đoạn Thuý Kiều ở lầu Ngưng Bích: tả cảnh để bộc lộ tâm trạng.)

2 Về nội dung

Đoạn thơ miêu tả bức tranh thiên, lễ hội mùa xuân tươi đẹp, trong sáng, mới mẻ và giàu sức sống

BÀI TËp: Nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy trong những câu thơ sau:

Nao nao dòng nước uốn quanh, Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.

Sè sè nấm đất bên đường, Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.

Chúng ta phải làm như sau:

-Đây là 4 câu thơ trong đoạn “Cảnh ngày xuân” trích truyện Kiều của Nguyễn Du 4 câu thơ đã sử dụng các từ láynhư: nao nao, nho nhỏ, sè sè, rầu rầu trong đó các từ láy “nao nao, rầu rầu” là các từ láy góp phần quan trọng tạo

nên sắc thái cảnh vật và tâm trạng con người

- Việc sử dụng từ láy đó có tác dụng trong đoạn thơ, cụ thể là:

Trang 23

+ Các từ láy nao nao, rầu rầu là những từ láy vốn thường được dùng để diễn tả tâm trạng con người

+ Trong đoạn thơ, các từ láy nao nao, rầu rầu chẳng những biểu đạt được sắc thái cảnh vật (từ nao nao: góp

phần diễn tả bức tranh mùa xuân thanh nhẹ với dòng nước lững lờ trôi xuôi trong bóng chiều tà; từ rầu rầu: gợi sự ảm

đạm, màu sắc úa tàn của cỏ trên nấm mộ Đạm Tiên) mà còn biểu lộ rõ nét tâm trạng con người (từ nao nao: thể hiện

tâm trạng bâng khuâng, luyến tiếc, xao xuyến về một buổi du xuân, sự linh cảm về những điều sắp xảy ra - Kiều sẽ gặp

nấm mộ Đạm Tiên, gặp Kim Trọng; từ rầu rầu: thể hiện nét buồn, sự thương cảm của Kiều khi đứng trước nấm mồ vô

chủ)

+ Được đảo lên đầu câu thơ, các từ láy trên có tác dụng nhấn mạnh tâm trạng con người

-dụng ý của nhà thơ Các từ láy nao nao, rầu rầu đã làm bật lên nghệ thuật tả cảnh đặc sắc trong đoạn thơ: cảnh vật

được miêu tả qua tâm trạng con người, nhuốm màu sắc tâm trạng con người

-ThuËt ng÷

I/ Néi dung «n tËp:

Thuật ngữ là gì? Nêu đặc điểm của thuật ngữ.

a) Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa

học, công nghệ

b) Đặc điểm của thuật ngữ:

- Về nguyên tắc, trong một lĩnh vực khoa học, công nghệ nhất định, mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm, vàngược lại, mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ

- Thuật ngữ không có tính biểu cảm

II/ LuyÖn tËp

1) Hãy dựa vào kiến thức Ngữ văn đã học, em hãy điền các từ ngữ vào chỗ trống trong các câu sau:

a) ………… là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật quen thuộc Truyện thường có yếu

tố hoang đường, thể hiện ước mơ niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốtđối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công

b) ……… là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường cóyếu tố tưởng tượng kì ảo Nó thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sửđược kể

c) ……… là loại truyện kể, bằng văn xuôi hoặc văn vần, mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc chính con người

để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người, nhằm khuyên nhủ, răn dạy người ta bài học nào đó trong cuộc sống d) ……… là loại truyện kể về những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống nhằm tạo ra tiếng cười mua vui hoặcphê phán những thói hư tật xấu trong xã hội

e) …… ….là vấn đề chủ yếu mà người viết muốn đặt ra trong văn bản

g) là loại văn bản nhằm giúp người đọc hình dung được đặc điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sựviệc, con người, phong cách, làm cho những cái đó hiện lên trước mắt người đọc

Các từ ngữ được điền vào có thể xem là các thuật ngữ của ngành học Ngữ văn hay không?

Gîi ý: Điền các từ ngữ vào chỗ trống như sau:

Các từ ngữ trên là những thuật ngữ của ngành học Ngữ văn

2) Hãy kể một số thuật ngữ trong lĩnh vực tin học, văn học.

- Trong tin học: con chuột, ổ cứng, đĩa mềm, cửa sổ, virút,

- Trong văn học: đề tài, chủ đề, nhân vật, tình huống truyện,

3) Xem xét các trường hợp sau đây rồi trả lời câu hỏi ghi bên dưới:

(1) Mặt trời là thiên thể trung tâm của hệ mặt trời, cũng là hành tinh trong hệ Ngân hà

(Vũ Bội Tuyền)

(2) Mặt trời xuống biển như hòn lửa

Sóng đã cài then, đêm sập cửa

( Huy Cận)

Trang 24

(3) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ

(Viễn Phương)

a) Trường hợp nào “mặt trời” được dùng với vị trí vai trò của một thuật ngữ

b) Trường hợp nào “mặt trời” được dùng làm một biện pháp tu từ trong văn chương?

c) Từ “mặt trời” thứ nhất trong câu thơ của Viễn Phương có phải là một thuật ngữ không? Vì sao?

Gîi ý: a) Trường hợp (1) từ “mặt trời” là thuật ngữ khoa học

b) Trường hợp (2), (3) từ “mặt trời” được dùng theo cách nhân hóa, ẩn dụ

c) Từ “mặt trời” thứ nhất trong câu thơ của Viễn Phương được dùng theo nghĩa thông thường.Vì nó không biểu thịmột khái niệm khoa học

4) Viết một đoạn văn thuyết minh giới thiệu tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ Hãygạch chân các thuật ngữ văn học mà em đã sử dùng trong đoạn văn

-MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU

(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

(Tự học có hướng dẫn) I.Tìm hiểu vị trí đoạn trích

Đoạn trích thuộc phần Gia biến và lưu lạc,mở đầu kiếp đoạn trường cảu người con gái họ Vương.

Gia đình Kiều bị thằng bán tơ vu oan Cha và em bị bắt giam Kiều quyết định bán mình để lấy tiền cứu cha và em Mụmối đưa người khách đến Đoạn thơ viết về việc Mã Giám Sinh mua Kiều, cuộc mua bán được nguỵ trang dưới hànhthức lễ vấn danh

II.Phân tích nhân vật Mã Giám Sinh.

1,Tính cách đê tiện,bỉ ổi của Mã Giám Sinh và tâm trạng tủi hổ của Thuý Kiều trong đoạn trích

a,Mở bài: Giới thiệu đoạn trích (Nhà đình Kiều xảy ra gia biến,Kiều bắn tin bán mình chuộc cha và em,Mã GiámSinh đến nhà Kiều)

- Đoạn thơ thành công trong việc tả nhân vật phản diện MGS và tả tâm trạng Thuý Kiều

b,Thân bài:

* Tính cách,bản chất MGS:

- Lai lịch bất minh,giả danh sinh viên trường Quốc Tử Giám ở kinh đô

“Hỏi tên:Rằng MGS Hỏi quê:Rằng huyện Lâm Thanh cũng gần”

Nói sai quê Cách ăn nói: Cộc lốc,nhát gừng.Cách ăn nói láp lửng,nhát gừng,đã làm nổi bật mộtnhân vật đóng kịch,làm sang

- Trong đoạn trích này TG không dùng nghệ thuật ước lệ mà dùng phép tả thực

- Đỏm dáng,đàng điếm,thô lỗ,vô học.(Qua tả ngoại hình,ngôn ngữ,cử chỉ,hành động )

“Quá niên ……… sỗ sàng”

- Tuổi tác:Trạc ngoại tứ tuần

- Ngoại hình:Mày râu nhẵn nhụi,áo quần bảnh bao.Ăn mặc chải chuốt,thái quá,kệch cỡm,giữa tuổi tác vàhình thức bộc lộ tính trai lơ

- Cũng thầy trước tớ sau nhưng từ “lao xao” cho thấy đám thầy trò chẳng có trật tự gì cả

- Hành động,thái độ:bất lịch sự đến trơ trẽn “ghế trên ngồi tót sỗ sàng” ,cậy giàu mà không coi ai ra gì.

- Dù núp dưới hình thức lễ vấn danh,dạm hỏi nhưng toàn bộ đoạn thơ là một cuộc mua bán

+ép cung cầm nguyệt quạt thơ

+Mặn lồng Khi đã ưng ý với món hàng thì khách mới “tuỳ cơ dặt dìu”

 Thái độ thận trọng,sợ mua hớ,thực chất là hỏi giá

Trang 25

- Là tên ma cô buôn thịt bán người chuyên đi mua gái cho mụ Tú Bà ở huyện Lâm Tri.Về bản chất,MGS

là điển hình cho bọn con buôn lưu manh,vừa giả dối,vừa bất nhân vừa ti tiện

* Tâm trạng của Thuý Kiều:

- Hình ảnh tội nghiệp,đau đớn,tủi nhục,ê chề,nước mắt đầm đìa

- Kiều ở trong hoàn cảnh phức tạp,tâm trạng éo le.Nàng xót xa vì gia đình bị tai vạ và mình phải bánmình,phải dứt bỏ mối tình với Kim Trọng để lú này nàng phải tỉu hổ,tự coi mình là người bội ước.Giờ đây đứng trướcmột kẻ như MGS làm sao nàng không đau đớn,tái tê khi rơi vào tay hắn

- Nàng đau khổ đến câm lặng,thụ động,hành động như một cái máy vì Kiều đã chủ động,tự nguyện bánmình,những bước chân tỷ lệ thuận với những hàng nước mắt

 Đau khổ,tủi nhục,hình ảnh Kiều là hiện thân của nhưng con người đau khổ,là nạn nhân của chế độ đồng tiền c,Kết luận:đoạn thơ đặc sắc về tả người tả tâm trạng nhân vật

- Nguyễn Du đồng cảm với nỗi khổ của Kiều,lên án bọn người xấu xa,độc ác và thế lực đồng tiền

2,Tấm lòng nhân đạo Nguyễn Du trong đoạn trích

Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du được thể hiện ở 2 phương diện:

- TG tỏ thái độ khinh bỉ và căm phẫn sâu sắc bọn buôn người,đồng thời tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp lên con người

+ Miêu tả MGS với cài nhìn mỉa mai châm biếm

+ Lời nhận xét: “Tiền lưng đã sẵn việc gì chẳng xong”,thể hiện sự chua xót,căm phẫn,tố cáo thế lực đồng tiền chàđạp lên con người

- Niềm thương cảm sâu sắc trước thực trạng nhân phẩm con người bị hạ thấp,bị chà đạp,biểu hiện cụ thể qua nhânvật Thúy Kiều

Tìm hiểu tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du.

Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du được thể hiện cụ thể trên hai phương diện:

- Tác giả tỏ thái độ khinh bỉ và căm phẫn sâu sắc bọn buôn người, đồng thời tố cáo thế lực đồng tiền chà đạp lên conngười

+ Miêu tả Mã Giám Sinh với cái nhìn mỉa mai, châm biếm

+ Lời nhận xét: “Tiền lưng đã sẵn việc gì chẳng xong”, thể hiện sự chua xót, căm phẫn, tố cáo thế lực đồng tiền chàđạp lên con người

- Niềm cảm thương sâu sắc trước thực trạng nhân phẩm con người bị hạ thấp, bị chà đạp, biểu hiện cụ thể qua hình ảnhnhân vật Thuý Kiều

3,Kết luận chung về đoạn trích

a,Về nghệ thuât:Nghệ thuật tả người,(Nhân vật phản diện)tả thực,sử dụng từ đắt,tả ngoại hình để làm nổi bật bảnchất nhân vật

b,Về nội dung:

- Thể hiện giá trị hiện thực,nhân đạo,làm cho người đọc thấy được bộ mặt ghê tởm của bọn buôn người

- Cảm thông nỗi khổ đau của con người,đặc biệt là người phụ nữ tài sắc,tố cáo thực trạng xã hội,lên án thế lực đồngtiền trong XHPK suy tàn

Bµi tËp: Câu 1 Nhận xét về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn trích “Mã Giám Sinh mua Kiều” Gợi ý :

Nhận xét về nghệ thuật tả người của Nguyễn Du qua đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều cần đạt được các ý cơ bảnsau:

- Bút pháp tả thực được Nguyễn Du sử dụng để miêu tả nhân vật Mã Giám Sinh Bằng bút pháp này, chân dung

nhân vật hiện lên rất cụ thể và toàn diện :

+ Trang phục : áo quần bảnh bao

+ Diện mạo : mày râu nhẵn nhụi

+ Lời nói xấc xược, vô lễ, cộc lốc “Mã Giám Sinh”

+ Cử chỉ hách dịch : ngồi tót sỗ sàng …

Tất cả làm hiện rõ bộ mặt trai lơ đểu giả, trơ trẽn và lố bịch của tên buôn thịt bán người giả danh trí thức

- Trong Truyện Kiều, tác giả sử dụng bút pháp tả thực để miêu tả các nhân vật phản diện như Mã Giám Sinh, Tú Bà,

Sở Khanh, Hồ Tôn Hiến… phơi bày bộ mặt thật của bọn chúng trong xã hội đương thời, nhằm tố cáo, lên án xã hộiphong kiến với những con người bỉ ổi, đê tiện đó Phân tích đoan thơ sau :

C©u 2:

Trang 26

“Nỗi mình thêm tức nỗi nhà

… Nét buồn như cúc , điệu gầy như mai”

B- Thân Bài:

*Tâm trạng của nàng Kiều:

- Đau đớn, tủi nhục, ê chề, nước mắt đầm đìa.

- Câm lặng, thụ động như một cái máy vì tự nguyện bán mình.

+ Nêu ngắn gọn những sự việc trước đó.

Phải bán mình cho MGS bởi gia đình nàng gặp tai hoạ bất ngờ, thằng bán tơ đã vu oan cho gia đình nàng Cha và em

bị bắt, bị đánh đập dã man, tài sản của gia đình bị vơ vét sạch Là đứa con trong gia đình không còn con đường nàokhác, Kiều đành hi sinh mối tình đầu, chấp nhận mình làm vợ lẽ MGS để có tiền cứu cha và em Đoạn thơ này đã miêu

tả cụ thể tâm trạng của nàng lúc đó

+ Phân tích cụ thể đoạn thơ:

Mở đầu đoạn thơ, nhà thơ đã ghi lại cụ thể tâm trạng của nàng: “Nỗi mình thêm tức nỗi nhà” đó là nỗi đau uất hận

cao độ bởi cảnh ngộ gia đình nàng bị chia li tan tác, cha và em bị đánh đập dã man, không chỉ vậy còn có nỗi niềm

riêng của nàng Cái “nỗi mình” mà thơ nhắc là tình yêu của nàng dành cho Kim Trọng Mối tình đầu trong sáng đang toả sắc lên hương Giờ đây vì cảnh ngộ gia đình nàng phải chia li Hai nỗi niềm chồng chất đè nặng lên tâm tư nàng, khiến cho nàng càng đau xót.

- Bởi vậy từ trong phòng bước ra, giáp mặt với MGS trong lễ “vấn danh” mỗi bước đi của nàng chứa đầy tâm trạng

“thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng” à với cách miêu tả có tính chất ước lệ: thềm hoa, lệ hoa, câu thơ vừa có giá trị

gợi hình, vừa có giá trị gợi cảm Trước mắt người đọc hiện ra khuôn mặt thấm đầy nước mắt, những giọt nước mắt tủiphận, vừa thương cho mình, vừa thương cho cha và em, vừa căm tức cuộc đời ngang trái đã đổ ập tai hoạ xuống giađình nàng

- Không những vậy tâm trạng nàng lúc này còn là sự e ngại, ngượng ngùng: “ngại ngùng dín gió e sương – nhìn hoa bóng thẹn trông gương mặt dày”.

Là một thiếu nữ sinh ra và lớn lên trong gia đình gia giáo, sống trong cảnh “êm đềm trướng rủ màn che” Thế mà giờ sắc tài của nàng phải chấp nhận để cho người ta xem xét, vạch vòi, thử, ép Nàng vô cùng tủi hổ, e thẹn Nhìn hoa

mà thẹn với hoa, nhìn thấy gương mà như cảm thấy da mặt mình dày lên Điều đó thể hiện nàng đã ý thức rất rõ vềnhân phẩm của mình nhưng vì cảnh ngộ gia đình, sự sống của cha và em, nàng đành chấp nhận, hình ảnh nàng lúc này

giống cái bóng lặng câm nhoè dần trước ánh sáng của đồng tiền: “Mối càng vén tóc bắt tay” Sắc đẹp “nghiêng nước nghiêng thành”, vẻ tươi tắn như hoa Hải Đường mơn mởn giờ như món hàng cho mụ mối vén tóc bắt tay, co kéo, chào mời, nâng lên hạ xuống Bởi vậy tâm trạng nàng: “Nét buồn như cúc điệu gầy như mai” Với bút pháp so sánh và hình

ảnh ước lệ, nhưng người đọc vẫn nhận rõ tâm trạng nàng lúc này, đó là nỗi buồn, tủi hận xót xa Hình ảnh nàng chỉ làbông hoa cúc úa tàn, chỉ là cành mai gầy giữa gông bão của cuộc đời

C- Kết bài :

Thông qua việc miêu tả tam trạng nàng Kiều, đoạn thơ đã phản ánh một hiện thực lớn của lịch sử lúc đó, nhữngngười phụ nữ trong xã hội phong kiến đã trở thành một thứ hàng hoá Những tên như kẻ bán tơ vu oan, tên qua xử kiệnbất chấp công lí, tên buôn người vô lương tâm, và sức mạnh của đồng tiền đã gây ra bất hạnh ấy cho người phụ nữ.Nhà thơ đã lên án, phê phán những kẻ tàn bạo đó, đồng thời biểu hiện niềm xót đau với nàng kiều Nhà thơ đã cùngcảm thông chia sẻ Nếu trước ông từng trân trọng tài sắc của nàng bao nhiêu thì giờ ông càng đau xót cho sắc tài bị sỉ

Trang 27

nhục, bởi vậy đây chính là tiếng kêu cứu của nhà thơ bênh vực quyền sống cho người phụ nữ Đoạn thơ cũng như toàntác phẩm vừa mang giá trị hiện thực, vừa mang giá trị nhân đạo sâu sắc

-KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

(Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

I Đọc, tìm hiểu chung văn bản

1 Đọc

2 Vị trí đoạn trích

Đoạn trích nằm ở phần thứ hai (Gia biến và lưu lạc) Sau khi biết mình bị lừa vào chốn lầu xanh, Kiều uất ức định tựvẫn Tú Bà vờ hứa hẹn đợi Kiều bình phục sẽ gả chồng cho nàng vào nơi tử tế, rồi đưa Kiều ra giam lỏng ở lầu NgưngBích, đợi thực hiện âm mưu mới

- Sau khi chị em Kiều đi tảo mộ chơi xuân trở về, Kiều gặp gỡ và đính ước với Kim Trọng

- Gia đình Kiều bị vu oan, cha và em trai bị bắt

- Nàng quyết định bán mình chuộc cha và em, nhờ Thuý Vân giữ trọn lời hứa với chàng Kim

- Nàng rơi vào tay họ Mã, bị Mã Giám Sinh làm nhục, bị Tú Bà ép tiếp khách, Kiều tự vẫn Tú Bà giả vờ khuyên bảo,chăm sóc thuốc thang hứa gả cho người khác, thực ra là đưa Kiều ra ở Lầu Ngưng Bích để thực hiện âm mưu mới

3 Kết cấu

Đoạn trích chia làm 3 phần:

- 6 câu thơ đầu: khung cảnh tự nhiên

- 8 câu tiếp: Nỗi nhớ của Kiều

- 8 câu cuối: Nỗi buồn sâu sắc của Kiều

II Đọc, tìm hiểu đoạn trích

1 6 câu thơ đầu

- Ngưng Bích (tên lầu): đọng lại sắc biếc.

- Khoá xuân: khoá kín tuổi xuân, ý nói cấm cung Trong trường hợp này, tác giả có ý mỉa mai cảnh ngộ trớ trêu, bất

hạnh của Kiều

Thuý Kiều ngắm nhìn “vẻ non xa”, “mảnh trăng gần” như ở cùng chung một vòm trời, trong một bức tranh đẹp

- Một khung cảnh tự nhiên mênh mông hoang vắng, rợn ngợp, thiếu vắng cuộc sống của con người

- Bốn bề xa trông bát ngát, cồn cát vàng nổi lên nhấp nhô như sóng lượn mênh mông

- Bụi hồng trải ra trên hàng dặm xa

- Gợi vòng tuần hoàn khép kín của thời gian

Con người bị giam hãm tù túng trong vòng luẩn quẩn của thời gian, không gian

- Nỗi cô đơn buồn tủi, chán chường, những vò xé ngổn ngang trong lòng trước hoàn cảnh số phận éo le

2 8 câu tiếp

a) Nỗi nhớ Kim Trọng

Không phải Kiều không thương nhớ cha mẹ, nhưng sau gia biến, nàng coi như đã làm trọn bổn phận làm con với cha

mẹ Bao nhiêu việc xảy ra, giờ đây một mình ở lầu Ngưng Bích, nàng nhớ về người yêu trước hết (nàng coi mình đãphụ tình Kim Trọng)

- Nhớ cảnh thề nguyền

- Hình dung Kim Trọng đang mong đợi

- Nỗi nhớ không gì có thể làm phai nhạt

- Ân hận giày vò vì đã phụ tình chàng Kim

Nỗi nhớ theo suốt nàng 15 năm lưu lạc sau này

b) Nỗi nhớ cha mẹ

- Xót xa cha mẹ đang mong tin con

- Xót thương vì không được chăm sóc cha mẹ già yếu

- Xót người tựa cửa hôm mai: Câu thơ này gợi hình ảnh người mẹ tựa cửa trông tin con.

- Quạt nồng ấp lạnh: mùa hè, trời nóng nực thì quạt cho cha mẹ ngủ, mùa đông, trời lạnh giá thì vào nằm trước trong

giường (ấp chiếu chăn) để khi cha mẹ ngủ, chỗ nằm đã ấm sẵn Câu này ý nói Thuý Kiều lo lắng không biết ai sẽphụng dưỡng cha mẹ

- Sân Lai: Sân nhà lão Lai Tử Theo truyện xưa thì Lai Tử là một người con rất hiếu thảo, tuy đã già rồi mà còn nhảy

Trang 28

múa ở ngoài sân để cha mẹ vui.

Nỗi lòng tưởng nhớ người yêu, xót thương cha mẹ thể hiện tấm lòng vị tha, nhân hậu, thuỷ chung, giàu đức hy sinh.Nàng nhớ người thân, cố quên đi cảnh ngộ đau khổ của mình

3 8 câu cuối

Mỗi câu lục đều bắt đầu bằng “buồn trông”

- Cửa bể lúc chiều hôm, thuyền ai thấp

Liên tưởng thân phận mình như bông hoa kia, trôi dạt vô định

- Chân mây mặt đất một màu xanh xanh Không còn chút hy vọng, tất cả một màu xanh.

Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc, diễn tả tâm trạng buồn tràn ngập niềm chua xót về mối tình tan vỡ, nõi đau buồn vìcách biệt cha mẹ, lo sợ hãi hùng trước con tai biến dữ dội, lúc nào cũng như sắp ập đến, nỗi tuyệt vọng của nàng trướctương lai vô định

Nỗi buồn nhớ sâu sắc của Kiều khi ở lầu Ngưng Bích chính là tâm trạng cô đơn lẻ loi, ngổn ngang nhiều mối, đau đớn

vì phải dứt bỏ mối tình với chàng Kim, xót thương cha mẹ đơn côi, tương lai vô định

Bµi tËp : Chép lại bốn câu thơ nói lên nỗi nhớ cha mẹ của Thuý Kiều trong đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” và

nhận xét về cách dùng từ ngữ hình ảnh trong đoạn thơ

Có khi gốc tử đã vừa người ôm.

Nhận xét cách ử dụng từ ngữ hình ảnh trong đoạn thơ : dùng những điển tích, điển cố Sân Lai, gốc tử để thể hiện nỗinhớ nhung và sự đau đớn, dằn vặt không làm tròn chữ hiếu của Kiều Các hình ảnh đó vừa gợi sự trân trọng của Kiềuđối với cha mẹ vừa thể hiện tấm lòng hiếu thảo của nàng

LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

(Trích truyện Lục Vân Tiên)

I Đọc và tìm hiểu chung về văn bản

1 Tác giả

Nguyễn Đình Chiểu (Đồ Chiểu)-(1822-1888)

- Sinh ra ở quê mẹ: Gia Định

- Con quan, được nuôi dạy chữ ngay từ nhỏ 12 tuổi theo cha (Nguyễn Đình Huy) chạy loạn về quê nội(Huế) Tại đâyông tiếp tục học hành, đỗ tú tài ở Gia Định (1843) Năm 1849, ông ra Huế dự thi Hội, đang chờ thi thì mẹ mất ở trongNam, ông bỏ thi về chịu tang, khóc mẹ mù cả hai mắt

- Học giỏi, đỗ tú tài (năm 26 tuổi)

- Bị mù, từ đó mở trường dạy học và làm thuốc tại quê nhà

- 1858, Pháp đánh vào Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu chạy về Cần Giuộc

- Ba Tri Phát mua chuộc ông không được: “Đất vua đã mất, đất của riêng tôi nào có đáng gì?”

- Ông mất năm 1888 tại Ba Tri (Bến tre)

Trang 29

Cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu là tấm gương sống đầy nghị lực, sống bằng khí phách luôn vượt lên bất hạnh và đaukhổ để làm những việc có ích cho dân, cho nước, sống có đạo đức cao cả, yêu thương nhân dân, chống lại kẻ xâmlược.

Sự nghiệp sáng tác:

- Trước khi Pháp xâm lược: Lục Vân Tiên (Chiến đấu bảo vệ đạo đức, công lý)

- Sau khi Pháp xâm lược : thơ văn yêu nước chống Pháp

Quan niệm sáng tác:

- Văn chương là vũ khí chiến đấu

- Các tác phẩm của ông hầu hết viết bằng chữ Nôm:

+ Dương Từ Hà Mậu gồm 3456 câu lục bát.

+ Chạy tây (1859)

+ Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (1861)

+ 12 bài thơ điếu Trương Định và tế Trương Định (1864)

+ 12 bài thơ điếu Phan Tông (1868)

+ Văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh (1874), Ngư tiều y thuật vấn đáp.

2 Tác phẩm

- Gồm hơn 2000 câu thơ lục bát

- Ra đời đầu những năm 50 của thế kỷ XIX Gồm 4 phần:

1) Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga khỏi tay bọn cướp

2) Lục Vân Tiên gặp nạn được thần và dân cứu giúp

3) Kiều Nguyệt Nga gặp nạn vẫn chung thuỷ với Lục Vân Tiên

4) Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga gặp lại nhau

* Giá trị nội dung, nghệ thuật

- Nội dung: Truyền dạy đạo lý làm người

Đề cao tư tưởng nhân nghĩa, tác phẩm có tính chất tự thuật, nhân vật Lục Vân Tiên chính là hình ảnh và ước mơ củatác giả: ca ngợi, đề cao đạo đức, nhân nghĩa (Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Hớn Minh)

+ Xem trọng tình nghĩa con người với con người trong xã hội, tình cha con, nghĩa vợ chồng, bè bạn, yêu thương cưumang, giúp đỡ bạn bè lúc hoạn nạn…

+ Đề cao tinh thần nghĩa hiệp

+ Thể hiện khát vọng của nhân dân, hướng tới công bằng và những điều tốt đẹp trong cuộc đời

Phê phán, lên án những kẻ bất nhân, phi nghĩa (Võ Công, Võ Thể Loan, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm)

- Nghệ thuật:

+ Truyện thơ nôm lục bát

+ Ngôn ngữ mộc mạc giản dị, sử dụng những phương thức diễn xướng dân tộc: kể thơ, hát Vân Tiên, nói thơ…

Ước mơ khát vọng cháy bỏng trong tâm hồn Nguyễn Đình Chiểu có được đôi mắt sáng, đánh đuổi được giặc ngoạixâm Ước mơ đó đã được gửi gắm vào nhân vật

II Đọc, tìm hiểu văn bản

Đoạn trích thuộc phần II của truyện

Trong đoạn trích, Lục Vân Tiên là nhân vật chính

Hình ảnh Lục Vân Tiên gợi nhớ đến hình ảnh Thạch Sanh trong truyện cổ tích cùng tên

Để nhân dân dễ hiểu những vấn đề tư tưởng đạo đức của chính thời đại nhân dân đang sống

Ngày đăng: 28/05/2021, 13:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w