(Laì hoaût âäüng diãùn ra thæåìng xuyãn cuía con ngæåìi trong XH nhàòm náng cao hiãøu biãút, tiãúp nháûn tri thæïc, thäúng nháút haình âäüng vaì biãøu läü tçnh caím).. - Caïc nhán täú[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I
Phần I: TIẾNG VIỆT
Bài 1: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG TIẾNG VIỆT
- Thế nào là hoạt động giáo tiếp bằng ngôn ngữ? (Là hoạt động diễn ra thường xuyên của con người trong XH nhằm nâng cao hiểu biết, tiếp nhận tri thức, thống nhất hành động và biểu lộ tình cảm)
- Các nhân tố giáo tiếp:
+ Nhân vật giao tiếp
+ Hoàn cảnh giao tiếp
+ Nội dung giao tiếp
+ Mục đích giao tiếp
+ Phương tiện và cách thức giao tiếp
Bài 2: ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
- Khái niệm về ngôn ngữ nói và viết
- Đặc điểm ngôn ngữ nói và viết
+ Hoàn cảnh sử dụng
+ Phương tiện cơ bản và yếu tố hỗ trợ
+ Từ ngữ
+ Câu văn
Bài 3: PHONG CÁNH NGÔN NGỮ SINH HOẠT
- Khái niệm ( SGK)
- Những đặc trưng cơ bản:
+ Tính cụ thể
+ Tính hàm súc
+ Tính cá thể
* Bài tập:
1 Nhận biết các nhân tố giao tiếp qua một số văn bản
2 Phân tích những đặc trưng,hoặc những dấu hiệu của ngôn ngữ sinh hoạt qua một số văn bản
3 Phân tích biện pháp tu từ ẩn dụ và hoán dụ
Phần II: ĐỌC VĂN
* PHẦN VĂN HỌC DÂN GIAN
1/ Khái quát VHDG Việt Nam
- Đặc trưng của VHDG Việt Nam.
+ Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng
+ Là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể
- Những giá trị cơ bản của VHDG
+ Là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống dân tộc
+ Có giá trị giáo dục sâu sắc về giá trị làm người
+ Có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần quan trọng tạp nên bản sắc riêng cho VH dân tộc
2/ Các thể loại đã học.
- Sử thi
- Truyền thuyết
- Truyện cổ tích
Trang 2- Truyện cười
- Ca dao
- Truyện thơ
( Nắm vững khái niệm, các đặc trưng cơ bản ,đọc hiểu và nắm nội dung , ý nghĩa của từng văn bản trong SGK)
* PHẦN VHVN TỪ TKX ĐẾN HẾT TKXIX
- Các giai đoạn phát triển của văn học (4 giai đoạn phát triển)
- Những đặc điểm lớn về ND:
+ CN yêu nước
+ CN nhân đạo
+ Cảm hứng thế sự
- Những đặc điểm lớn về nghệ thuật
+ Tính qui phạm và việc phá vỡ tính qui phạm
+ Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị
+ Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa của văn học nước ngoài
- Các văn bản
Bài 1: THUẬT HOÀI (Phạm Ngũ Lão)
- Hình ảnh người trai thời Trần:mạnh mẽ, có trách nhiệm hoài bão lớn lao, đoàn kết cùng nhau làm nên chiến thắng
-Hình ảnh đội quân nhà Trần:Hiện lên với sức mạnh của 3 quân đang sôi sục khí thế quyết chiến, quyết thắng
-Hình ảnh tráng sĩ lồng trong hình ảnh ba quân mang ý nghĩa khái quát, gợi ra hào khí dân tộc thời trần-" Hào khí Đông A"
- Quan niệm của PNL về “nợ” công danh
+ Ước muốn lập công, làm nên sự nghiếp lớn theo tinh thần Nho giáo
+ Tự thấy mình chưa hoàn thành nhiệm vụ đ/v dân, với nước
→Nâng cao nhân cách của Pạm Ngũ Lão
Bài 2: CẢNH NGÀY HÈ (Nguyễn Trãi)
- Cảnh thiên nhiên: tươi đẹp, tràn đầy sức sống, lung linh khoe sắc
- Cuộc sống con người: yên vui, ấm no, trù phú
- Tâm hồn thi nhân:
+ Ung dung, thanh thản thưởng thức cảnh ngày hè
+ Hòa điệu với thiên nhiên để cảm nhận vẻ đẹp tinh tế, đa sắc của thiên nhiên
+ Gắn bó với cuộc sống con người và luôn mong ước cuốc sống ấm no, hạnh phúc cho người dân
Bài 3: NHÀN (Nguyễn Bỉnh Khiêm)
- Vẻ đẹp cuộc sống thanh nhàn
+ Cuộc sống dân dã, bận rộn nhưng thanh cao
+ Được hưởng những ưu đãi từ thiên nhiên
+ Không vướng bận lo toan, tục lụy
Quan niệm sống nhàn của NBK không phải là quay lưng với XH, chỉ lo cho cuộc sống nhàn tản của bản thân Nhàn là xa lánh nơi quyền quí, danh lợi, là sống hòa hợp với tự nhiên để di dướng tinh thần Nhàn mà vẫn canh cánh nỗi niềm ái quốc, ưu dân
- Vẻ đẹp nhân cách, trí tuệ
Bài 4: ĐỌC TIỂU THANH KÍ(Nguyễn Du)
- Đồng cảm với thân phận con người tài hoa
- Khát vọng vượt qua khỏi định mệnh, số phận hẩm hiu
Trang 3- Phê phán XH, đòi quyền sống cho con người
Phần III: LÀM VĂN
* Văn tự sự:
- Biết cách tưởng tượng để tạo dựng tình huống, XD cốt truyện
- Biết cách lựa chọn sư việc, chi tiết để kể
- Biết cách kể và ghi lời thoại nhân vật
- Biết cách dựng truyện theo các kỹ năng đã học
-Biết cách phân tích, cảm thụ một tác phẩm văn hoạc
* Văn phát biểu cảm tưởng
- Lựa chọn ND phát biểu
- Trình bày cảm xúc, cảm nghĩ chân thực, khách quan
- Bố cục rõ ràng, lời văn có cảm xúc