Sau đó thêm tiếp 77,6 gam natri hiđroxit vào A thấy xuất hiện kết tủa B và thu được dung dịch C, lọc lấy kết tủa B.. Tính lượng chất rắn thu được.[r]
Trang 1ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HÓA 9 HUYỆN ĐỊNH QUÁN – ĐỒNG NAI.
Đề năm 2007 – 2008 Thời gian: 120’
Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng và ghi điều kiện phản ứng
(nếu có) của các chuỗi chuyển hóa hóa học sau:
a/ HCl Cl2 NaCl Cl2 CuCl2 KCl AgCl
b/ Fe B D E ↓ F
F
Viết công thức phân tử các chất B, D, E, F (chúng đều là những hợp chất của sắt) Cho biết F là oxit của sắt, X2 là một halogen
Câu 2: Tiến hành thí nghiệm sau: Thả một mẫu canxi kim loại vào dung dịch
chứa sắt (II) clorua Hãy mô tả hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình phản ứng
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam một muối cacbonat một kim loại kiềm
R2CO3 trong 110 ml dung dịch HCl 2M Sau khi hoàn tất người ta thấy còn dư axit trong dung dịch thu được và thể tích khí thoát ra V1 vượt quá 2016 ml (đktc) Tìm kim loại R Tính V1?
Câu 4: Có 6 ống nghiệm lần lượt chứa dung dịch của các chất sau: NaOH,
Na2SO4, NH4Cl, NaCl, BaCl2, AgNO3 Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dung dịch trên, viết các phản ứng xảy ra
Câu 5: Hoa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp 4 oxit bazơ của 4 kim loại A, B, C,
D (kim loại có thể có hóa trị I, II, III) cần vừa đúng 1,6 lít dung dịch H2SO4
0,5M thu được dung dịch G chứa 4 muối sunfat trung tính, cô cạn G thu được 107,4 gam muối khan Tìm giá trị của m
Câu 6: Hòa tan 19,5 gam sắt (III) clorua và 27,36 gam nhôm sunfat vào 200
gam dung dịch axit sunfuric 9,8% thu được dung dịch A Sau đó thêm tiếp 77,6 gam natri hiđroxit vào A thấy xuất hiện kết tủa B và thu được dung dịch
C, lọc lấy kết tủa B
- Đem nung B đến khối lượng không đổi Tính lượng chất rắn thu được
- Thêm nước vào C để thu được 400 gam dung dịch D, tìm lượng nước thêm vào và tính C% các chất có trong D
- Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch axit clohiđric 2M vào D để thu được lượng kết tủa lớn nhất
t0 +KOH
+X2