- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của DM; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài.. Trả lời được các câu hỏi trong SGK.[r]
Trang 1Tập đọc: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I Mục tiêu:
1/ KT,KN : - Đọc rành mạch trôi chảy; Bước đầu có giọng đọc phù hợp với tính cáchcủa từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn)
- Hiểu ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu
- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của DM; bướcđầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài Trả lời được các câu hỏi trong SGK.2/TĐ : Yêu thích hành động của Dế Mèn
* KNS: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ, truyện DM phiêu lưu kí.
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học:
A Ổn định lớp: (2-3’)
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài: (2’)
- GV GT 5 chủ điểm của SGK tập 1 kết
hợp nói sơ qua nội dung từng chủ điểm
- Giới thiệu bài
HĐ 2 Luyện đọc: (10-11’)
- GV chia đoạn (4 đoạn)
- LĐ từ khó: Nhà Trò, chùn chùn, thui
thủi, xoè, quãng
- Giải nghĩa từ mới và khó
- HS đọc thầm đoạn 2
- Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người
bự những phấn như mới lột, cánh chịmỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lạichưa mở Vì ốm yếu chị kiếm bữacũng chẳng đủ nên lâm vào cảnhnghèo túng
- HS đọc thầm đoạn 3
Trang 2- Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp đe doạ ntn?
* KNS: Thấy hoàn cảnh của Nhà Trò như
thế, em có suy nghĩ gì?
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Nêu 1 hình ảnh nhân hoá mà em thích ?
HĐ4 HD đọc diễn cảm: (10-11’)
- HD giọng đọc toàn bài
- HD đọc đoạn: Năm trước kẻ yếu
- Trước đây, mẹ Nhà Trò có vay lương
ăn của bọn nhện Sau đó chưa trả đượcthì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếmkhông đủ ăn, không trả được nợ Bọnnhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lầnnày chúng chăng tơ chặn đường, đebắt chị ăn thịt
- Thông cảm và thương Nhà Trò
- HS đọc thầm đoạn 4
- Lời nói : Em đừng sợ ăn hiếp kẻyếu Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làmNhà Trò yên tâm
- Cử chỉ và hành động : phản ứngmạnh mẽ xoè cả hai càng ra dắt NhàTrò đi
- HS đọc thầm toàn bài và TL: NhàTrò ngồi gục đầu khóc chị như một
cô gái đáng thương, yếu đuối
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
Trang 3III Các hoạt động dạy học:
A Mở đầu: ( 1-2’)
- Nhắc 1 số điểm cần lưu ý về yêu cầu của
tiết chính tả, đồ dùng cho giờ học
- Giới thiệu bài - nêu mđyc tiết học
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài: (1-2’)
HĐ2 HDHS nghe-viết: (20-21’)
- Đọc đoạn văn cần viết 1 lượt
- Nhắc: Ghi tên bài vào giữa dòng, sau
khi chấm xuống dòng, chữ cái đầu nhớ
viết hoa, viết lùi vào 1 ô ly Ngồi viết
- Lắng nghe
- HS viết vào vở
- Dò, soát lại bài
- HS còn lại từng cặp đổi vở soát lỗi chonhau dựa vào sgk Chữ nào sai gạchchân và tự sửa bên lề trang vở
- Đọc yêu cầu bài tập
- Lớp làm vào vở
- 2 HS lên điền
- Lớp nhận xét
Trang 4- Về nhà xem lại bài tập.
Luyện từ và câu: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
1/ KT, KN : - Nắm được cấu tạo 3 phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) ND ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng có trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng.2/ TĐ : Rèn luyện sự say mê học tập cho HS, các em biết yêu quí Tiếng Việt
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
- HS: Thước, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: ( 1’)
2 Phần nhận xét: (20-22’)
- HĐ 1: Đếm số tiếng trong câu tục ngữ
- HĐ 2: Đánh vần tiếng bầu
- Ghi kết quả lên bảng
- HĐ 3: Phân tích cấu tạo của tiếng bầu
-HĐ 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng
- HS hoạt động nhóm 2
- 2 HS trình bày kết luận
- HS phân tích tiếng theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm lên bảng chữa bài
- Nhận xét: Tiếng do âm đầu, vần, thanhtạo thành
- Các tiếng: thương, lấy, bí, cùng, tuy,rằng, khác, giống, nhưng, chung, một,giàn
- Tiếng ơi chỉ có vần và thanh, không có
Trang 5* KNS: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân.
II Chuẩn bị :
- GV: Tranh minh hoạ, Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn hs đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra bài cũ: (3-4’)
- 2 HS đọc nối tiếp bài Dế mèn bênh vực
kẻ yếu và trả lời câu hỏi 1, 3
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
- Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
- Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
- Thể hiện qua các câu thơ:
“Mẹ ơi cô bác xóm làng đến thăm mang thuốc vào”
- Đọc thầm cả bài và TLCH
- Bạn nhỏ rất thương mẹ:
Trang 6tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
- Dặn HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ
+ Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan + Cả đời đi gió đi sương
Bây giờ mẹ lại lần giường tập đi + Vì con mẹ khổ đủ điều Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
- Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ:
+ Con mong mẹ khoẻ dần dần
- Bạn nhỏ làm mọi việc để mẹ vui:
+ Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca
- Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩađối với mình:
+ Mẹ là đất nước tháng ngày của con
- Đọc nối tiếp bài thơ
Trang 7Tập làm văn: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu:
1/ KT, KN : - Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ )
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối liên quan đến 1,2 nhân vậtvà nối lên một điều có ý nghĩa
2/ TĐ : - Thông qua BT HS biết giúp đỡ mọi người khi họ gặp khó khăn
II Chuẩn bị :
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể
III Các hoạt động dạy - học :
1 Giới thiệu bài: (1’)
2 HD làm BT: (18-20’)
BT1: Gọi HS đọc yêu cầu của BT1.
- Cho HS thực hiện yêu cầu a, b, c
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
BT2, 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Bài văn có nhân vật không?
- Hồ Ba Bể được giới thiệu ntn?
- GV chốt lại: So với bài “Sự tích hồ Ba
Bể ” ta thấy bài “ Hồ Ba Bể ” không phải
là bài văn kể chuyện
- Theo em, thế nào là kể chuyện?
- GV chốt lại để khắc sâu kiến thức cho
- Bài văn không có nhân vật
- Hồ Ba Bể được giới thiệu về vị trí, độcao, chiều dài, đặc điểm địa hình, khungcảnh thi vị gợi cảm xúc thơ ca
- Nhiều HS phát biểu tự do
Trang 8- GV nhận xét và chốt lại.
+ Trong câu chuyện ít nhât có 3 nhân vật:
- Người phụ nữ
- Đứa con nhỏ
- Em (người giúp 2 mẹ con )
+ Ý nghĩa của câu chuyện: phải biết quan
tâm, giúp đỡ người khác khi họ gặp khó
Trang 9III Các hoạt động dạy - học :
HĐ 1 : Giới thiệu bài: (1’)
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
Trang 10Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
1/ KT, KN : - Điền được cấu tạo của tiếng theo 3 phần đã học theo bảng mẫu ở BT 1
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2,3
- HS khá giỏi nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ BT4 và giải được câu đố ở BT5
2/ TĐ : Yêu thích sự phong phú của TV
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra bài cũ: (4-5’)
- Phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
BT2: Gọi HS đọc yêu cầu của BT 2.
- GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
.Hai tiếng có vần giống nhau trong 2 câu
ca dao là ngoài - hoài Vần giống nhau là
oai.
BT3: Tìm cặp tiếng bắt vần với nhau.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
- HS làm bài theo cặp vào bảng nhóm
- Nhóm nào nhanh được dán lên bảng
- 3 bộ phận : âm đầu, vần, thanh
- Vần, thanh bắt buộc có mặt, âm đầu cóthể vắng mặt trong tiếng
Trang 11Tập làm văn: NHÂN VẬT TRONG TRUYỆN
I Mục tiêu:
1/ KT,KN : - Bước đầu hiểu thế nào là nhân vật ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được tính cách của từng người cháu (qua lời nhận xét của bà) trong câuchuyện Ba anh em (BT1)
- Bước đầu biết kể tiếp câu chuyện theo tình huống cho trước, đúng tính cách nhânvật (BT2)
2/ TĐ : Yêu thích môn TV
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn bảng phân loại các nhân vật trong truyện
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: (3-4’)
- Bài văn kể chuyện khác các bài văn
không phải là văn kể chuyện ở những
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1.
- Treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng phân loại
lên
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Nêu nhận xét về tính cách nhân
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
BT2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Là bài văn kể lại 1 hoặc 1 số sự việcliên quan đến 1 hay 1 số nhân vật nhằmnói lên 1điều có ý nghĩa
- 1 HS đọc to, cả lớp lắng nghe
- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp
- HS lên bảng làm bài trên bảng phụ.-> Lớp nhận xét
- HS ghi lời giải đúng vào vở
- 1 HS đọc to yêu cầu bài 2, cả lớp lắngnghe
- HS trao đổi theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 12- GV nhận xét và chốt lại:
a/ Bạn sẽ chạy lại, nâng em bé dậy, phủi
bụi, vết bẩn trên quần áo em bé, xin lỗi dỗ
em bé (nếu bạn nhỏ biết quan tâm đến
- Yêu cầu HS học thuộc nội dung ghi nhớ
của bài trong sgk
- HS theo dõi theo nhóm 4
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- HS học thuộc nội dung ghi nhớ
Trang 13
Tập đọc: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo).
I Mục tiêu:
1/ KT, KN : - Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của Dế Mèn
- Hiểu được nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng hào hiệp căm ghét áp bức bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (TL được câu hỏi trongSGK) HS khá giỏi chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao lựachọn
2/ TĐ : Yêu thích nhân vật Dế Mèn
* KNS: Thể hiện sự cảm thông, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong sgk
III Các hoạt động dạy -học:
A KTBC: (4-5’)
- Đọc thuộc lòng bài Mẹ ốm và TLCH:
Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối
với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những chi tiết nào?
- Gọi HS đọc thành tiếng phần 1đoạn 2
(đọc từ: Tôi cất tiếng cái chày giã gạo)
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 1)
- HS đọc nối tiếp từng đoạn (lượt 2)
- HS đọc thành tiếng
- Đầu tiên, Dế Mèn hỏi với giọng tháchthức của một kẻ mạnh, thể hiện qua các
Trang 14- Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện
nhận ra lẽ phải?
- Có thể tặng cho Dế Mèn danh hiệu nào
trong số các danh hiệu sau đây: võ sĩ,
tráng sĩ, chiến sĩ, hiệp sĩ, dũng sĩ, anh
từ xưng hô: ai, bọn này, ta
- Khi nhện cái xuất hiện, Dế Mèn ra oai
“quay phắt lưng phóng càng đạp phanhphách.”
- Cho HS đọc đoạn từ: Tôi thét đến hết
- Dế Mèn phân tích nhà Nhện giàu có,món nợ của Nhà Trò rất nhỏ mà NhàTrò lại bé nhỏ, ốm yếu nên nhà Nhệnkhông nên bắt nạt Nhà Trò
- HS trả lời
- Danh hiệu phù hợp tặng cho Dế Mènlà: hiệp sĩ ( vì Dế Mèn có sức mạnh vàlòng hào hiệp, sẵn sàng làm việc nghĩa)
- HS đọc nối tiếp
- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 15Chính tả: (nghe- viết) MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC.
III Các hoạt động dạy và học:
A KTBC: (4-5’)
- Cho HS viết các từ ngữ sau: lập loè, lú
lẫn, non nớt, nông nổi, dở dang, nhan
- GV đọc 1 lượt toàn bài chính tả
- Đọc 1 vài tiếng, từ HS hay viết sai để
luyện viết
- GV đọc từng câu hoặc bộ phận ngắn
trong câu cho HS viết
- Đọc lại toàn bài
- GV chấm 7 - 10 bài
- GV nhận xét bài viết của HS
HĐ3 HDHS làm bài tập: (10-12’)
BT 2: Chọn cách viết đúng từ đã cho.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
sau, rằng, chăng, xin, băn khoăn, sao,
- HS từng cặp đổi vở soát lỗi cho nhau
HS đối chiếu với sgk tự sửa những chữviết sai bên lề trang vở
-BT 2 : 1 HS đọc to yêu cầu của BT +
đoạn văn, lớp đọc thầm theo
Trang 16- GV nhận xét và chốt lại lời giái đúng.
Trang 17III Các hoạt động dạy - học:
- Ghi kết quả vào phiếu
- Đại diện nhóm trình bày
- 1 HS đọc to yêu cầu của BT3
- Làm việc theo N4: HS nối tiếp nhauviết câu mình đặt vào bảng nhóm
- Đại diện các nhóm dán và đọc kết
Trang 18- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
1/KT, KN :- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ ca ngợi truyện cổ của nước ta vừanhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông
- TL được các câu hỏi trong SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng cuối
2/ TĐ : Tự hào về kho tàng truyện cổ VN
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
- HS: Sưu tầm thêm các tranh minh hoạ về truyện cổ
III Các hoạt động dạy - học:
xa, nghiêng soi, thiết tha, đẽo cày
- Gọi HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ3 Tìm hiểu bài: (8-9’)
-Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà?
- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn và trảlời câu hỏi
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Vì truyện cổ rất nhân hậu, có nghĩa
Trang 19- Những truyện cổ nào được nhắc đến trong
bài thơ? Ý nghĩa của 2 truyện đó?
- Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện
sự nhân hậu của người Việt Nam ta
- Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài ntn?
HĐ4 HD đọc diễn cảm và HTL: (12-14’)
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HD đọc đoạn: Tôi yêu nghiêng soi
- Bài tập đọc hôm nay ca ngợi điều gì?
C Củng cố, dặn dò: (1-2’)
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS học thuộc lòng bài thơ hoặc
những câu thơ mình thích
bài học quý báu
- Tấm Cám, Đẽo cày giữa đường
- Sự tích Hồ Ba Bể, Nàng tiên ốc, Sọdừa, Trầu cau, Thạch Sanh
- HS đọc thầm đoạn còn lại
- Truyện cổ chính là lời dạy của chaông đối với đời sau Qua những câuchuyện cổ, cha ông dạy con cháu cầnsống nhân hậu, độ lượng, công bằng
- HS luyện đọc diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng 10câu thơ đầu hoặc 12 câu cuối
- Ca ngợi kho tàng truyện cổ đất nước
Đó là những câu chuyện vừa nhân hậuvừa thông minh, chứa đựng kinhnghiệm sống quý báu của cha ông
Trang 20- GV: + Bảng phụ ghi sẵn phần nội dung cần ghi nhớ.
+ Một số tờ giấy khổ to để ghi: 3 câu hỏi của phần nhận xét ( sau mỗi câu có khoảngtrống để viết câu trả lời)
a- Hành động của nhân vật chính?
b- Mỗi hành động nói lên điều gì?
c- Thứ tự kể các hành động
+ 9 băng giấy ghi 9 câu văn ở bài luyện tập
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 21- GV nhận xét chốt lại: Thông thường nếu
hành động xảy ra trước thì kể trước, hành
động xảy ra sau thì kể sau
3 Phần ghi nhớ: (3-4’)
- GV giải thích rõ thêm
4 Phần luyện tập: (9-10’)
- Đọc toàn bộ phần luyện tập
- Giúp HS hiểu đúng YC của bài:
+ Điền đúng tên Chích và Sẻ vào chỗ
Trang 22Kể chuyện: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
Nàng tiên Ốc.
I Mục tiêu:
1/ KT, KN : - Hiểu câu chuyện thơ: Nàng Tiên Ốc, kể lại đầy đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: trong cuộc sống con người cần thương yêu giúp
đỡ lẫn nhau
2/ TĐ : Biết yêu thương và giúp đỡ bạn bè và mọi người xung quanh
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK + bảng phụ ghi 6 câu hỏi
III Các hoạt động dạy và học:
A KTBC: (4-5’)
- Em hãy dựa vào tranh 1 kể lại phần đầu
câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể”
- Em hãy dựa vào tranh 2 kể lại phần nội
dung chính của câu chuyện
- Em hãy dựa vào tranh 3 kể lại phần kết
của câu chuyện “Sự tích hồ Ba Bể” và nêu
ý nghĩa của câu chuyện
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu bài: (1’)
HĐ2 Tìm hiểu câu chuyện: (6-7’)
- GV đọc diễn cảm bài thơ một lượt
- Bà lão nhà nghèo làm nghề gì để sinh
- Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?
- 1 HS lên kể dựa theo tranh 1
- 1HS lên kể
- 1 HS kể
- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn
- HS đọc thầm đoạn 1
- Bà lão mò cua bắt ốc để sinh sống
- Thấy con ốc xinh xinh, bà thương, bàkhông muốn bán mà thả vào chumnước để nuôi