1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Một vài phương pháp rèn luyện kĩ năng nói cho học sinh lớp 1 phân môn Tiếng Việt

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 193,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUAÀN 27 TIEÁT 50 LUYEÄN TAÄP I/ MUÏC TIEÂU: HS caàn naém - Hs cần vận dụng tính chất quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên để làm baøi taäp - Rèn luyện kỷ năng chứng minh các đường[r]

Trang 1

Tuần 25:

Tiết 45:

ÔN TẬP CHƯƠNG II

I Mục tiêu:

HS cần:

- Hệ thống lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác: Tam giác vuông:

- Tam giác và một số tam giác đặc biệt

- Biết vận dụng kiến thức cơ bản để phân tích một số bài tập suy luận

- Biết vận dụng định lý đã học và công thức để tính độ dài các cạnh, các đoạn thẳng

II Chuẩn bị:

a GV: thước thẳng, thước đo độ, êke, bảng phụ

b HS : làm ở nhà các bài tập 1-6/tr 39 và bt 71/tr 141

III Tiến trình lên lớp:

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: HS phát biểu các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác và các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác vuông

3 Nội dung luyện tập:

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

Hoạt động 1: (10’) GV: Ta đã biết các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác như sau:

Tam giác Tam giác vuông / /

=

c.c.c

c.g.c

//

\

\

//

g.c.g

//

= //

//

=

Cạnh huyền – cạnh góc vuông

= //

//

=

=

=

c.g.c g.c.g

//

//

Cạnh huyền – góc nhọn 2 Tam giác và một số tam giác đặc biệt

Tam giác Tam giác cân Tam giác

đều

Tam giác vuông

Tam giác vuông

cân

Trang 2

Định

nghĩa

C B

A

A,B,C Không

thẳng hàng

C B A

ABC

A

AB=AC

ABC

A

AB=AC=B C

C B A

ABC

A

0

ˆ 90

A

C B

A

//

=

ABC

A Aˆ 90  0

AB=AC

Quan

hệ

giữa

các

góc

0

ˆ ˆ ˆ 180

Quan

hệ

giữa

các

góc

Học ở chương

C

AB2+BC2

=AC2

AC>AB AC>CB

AB=BA=a AC=a 2

Hs nhắc lại các khái niệm, tính chất các hình trên theo hệ thồng câu hỏi của GV:

 BÀI TẬP

BÀI TẬP 70 tr 141:

GV Hướng dẫn HS vẽ hình theo các

bước yêu cầu của đề toán:

GV: Gọi 1 HS ghi GT+KL.

HS 2 nhận xét, GV chỉnh sửa.

GV gọi 1 HS xác định yêu cầu đề toán

câu a)

HS : a)A AMN là tam giác cân

GV cho hệ thống câu hỏi theo sơ đồ

phân tích và HS trả lời GV ghi bảng:

AMN là tam giác cân

A

AM = AN

A AMB = A ANC

Trong đó: AB = AC(gt);MB = NC(gt) ;

suy ra

1 ˆ 1

ˆB C AMBA ACN A

GIẢI BÀI TẬP 70 tr 141:

2 1 1 2

O

//

K H

N

A

//

\\

//

GT:A ABC(AB=AC);MB=NC;BH

AM

CK AN;BH CK=   O

KL: a)A AMN là tam giác cân

b) AH =CK c) A OBC là tam giác gì? Vì sao?

Chứng minh:

a) A AMN là tam giác cân

Ta có: AB = AC(gt);MB = NC(gt) ;

Trang 3

hs theo sự hướng dẫn của GV trình bày

vào bảng phụ theo nhóm

b) GV gọi 1 HS xác định yêu cầu đề

toán câ b.

HS: AH = CK

GV cho hệ thống câu hỏi theo sơ đồ

phân tích và HS trả lời GV ghi bảng:

AH = CK 

A AHB = A AKC

Trong đó: ( AAHB AAKC 90 0); AB = AC

AHAB KAC câu a A ( : )

GV cho HS1 làm lên bảng, cả lớp cùng

làm GV cho điểm HS vừa làm, chỉnh

sửa bài cho HS

c) A OBC là tam giác gì? Vì sao?

GV Hướng dẫn HS về nhà

HS dự đoán là tam giác gì?

HS: tam giác cân

GV cho SĐPT như sau:

OBC là tam giác cân

A

OBC OCB

Trong đó AMHB NCK câu a A ( : )

Từ đây HS tự trình bày lời giải vào vở

( ABC cân)

1 ˆ 1

suy ra AMBA ACN A (=HBN CKNA A )

Do đó A AMB = A ANC (c.g.c) Suy ra: AM = AN

Suy ra A AMN là tam giác cân tại A b) Chứng minh AH = CK

Ta có: ( AAHB AAKC 90 0); AB = AC (gt) HAB KAC câu aA  A ( : )

Do đó: A AHB = A AKC (Cạnh huyền – góc nhọn) suy ra: AH = CK

IV Cũng cố – dặn dò:

GV cho HS nhắc lại các bước phân tích bài toán 71 tr141(SGK).

HS về nhà làm câu c) bài 71 tr 141 còn lại.

Trang 4

Tiết 46: KIỂM TRA CHƯƠNG II

I Mục tiêu:

- HS cần hệ thống các kiến thức về trường hợp bằng nhau của hai tam giác, Tam giác vuông.

- Phân tích được bài toán khi cần chứng minh.

- Lập luận khi trình bày một bài hình.

II Đề bài:

A: TRẮC NGHIỆM:

Câu I: Hãy chọn đáp án đúng trong các câu sau đây:

a) Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau

b) Tam giác đều là tam giác có hai cạnh bằng nhau và có 1 góc

bằng 60 độ

c) Nếu A ABC vuông tại A thì AB2 + BC2 = AC2

d) Cho hình vẽ sau:

5

3 5

3

H N

M

C B

A

AB M A

THÌ A ABC = A MNH

B: TỰ LUẬN:

Cho tam giác ABC cân tại A, trên tia đối của tia BC lấy điểm M, trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN

a Chứng minh rằng: tam giác AMN là tam giác cân.

b Kẻ BH vuông góc AM (H thuộc AM), kẻ CK vuông góc AN( K thuộc AN) Chứng minh rằng: BH = CK.

c Gọi O là giao điểm của BH và CK Chứng minh rằng: OBC là tam giác cân.

III C: Đáp án và biểu điểm:

A: TRẮC NGHIỆM:

a) Đúng ; b) Đúng ; c) Sai ; d) sai ( Mỗi câu 1 điểm)

B: TỰ LUẬN:

a) c/m: AM = AN (2đ)

b) c/m:A MBH = A NCK (2đ)

c) c/m: OB = OC (2đ)

Trang 5

Tuần 26:Tiết 47:

Chương III QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.

CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUI CỦA TAM GIÁC Bài 1: QUAN HỆ GIỮA CÁC GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG

MỘT TAM GIÁC

I Mục tiêu:

HS cần nắm:

- Tính chất của góc đối diện với cạnh lớn hơn

- Tính chất cạnh đối diện với góc lớn hơn

- Biết vận dụng các tính chất trên để làm bài tập

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, viết lông, câu hỏi trắc nghiệm ghi vào bảng phụ

- HS: soạn bài 1 trang 55

III Tiến trình lên lớp.

1 Oån định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ( không)

3 Nội dung bài mới:

GV giới thiệu: ta đã biết tam giác ABC, AB = AC suy ra = bây giờ ta xét AB CA

trường hợp AC > AB để biết quan hệ giữa và và để biết quan hệ giữa AB CA AB CA

AB và AC

Hoạt động 1: (10’) Hoạt động của Thầy và Trò Ghi bảng

GV: gọi HS đọc ?1/53

HS cả lớp làm theo yêu cầu đề bài

HS dự đoán xem các yếu tố nào sau đây

là đúng:

1/ > ; 1/ = ; 3/ < AB CA AB CA AB CA

GV: Hướng dẫn HS Gấp hình ?2/ 53

C B

A

Gấp hình này thành hình như sau:

B

A

GV Cho HS so sánh BAMA và CA

1 Góc Đối Diện Với Cạnh Lớn Hơn.

Cho A ABC Và AB < AC Định Lý: (SGK)

N

B A

GT A ABC Và AB < AC

KL > AB CA

Trên AC Lấy N Sao Cho AN = AB

Do AC > AB Nên N Nằm Giữa A Và C

Trang 6

Yêu cầu cần thiết HS tìm ra được

> áp dụng góc ngoài của tam

A

giác

Từ dây GV yêu cầu HS rút ra định lý

HS rút ra định lý

GV cho HS ghi GT + KL

GV phân tích hình như VD trên

Để chứng minh cho > AB CA

Ta cần chứng minh AANM > CA

Hay ta tạo ra tam giác AMN bằng cách

vẽ tia phân giác của góc A, lấy N AC 

sao cho AN = AB

GV hướng dẫn HS c/m

ABM = ANM

Từ đó ta có AANM  AAMN

Mà AANM là góc ngoài của A MNC nên

> hay > đpcm

A

ANM CA AB CA

GV cho ?3/54 lên bảng:

Vẽ tam giác ABC với > Quan sát AB CA

hình và dự đoán xem có các trường hợp

nào sau đây:

1/ AB = AC

2/ AB > AC

3/ AB < AC

HS cho đáp án đứng tại chỗ và GV cho

HS cả lớp nhận xét KQ,

GV cho HS tìm ra định lí

GV hướng dẫn HS nghi định lí dang

toán học

Yêu cầu HS rút ra được:

Nếu > thì AC > ABAB CA

GV cho HS nhận xét ĐL1 và ĐL2 là 2

định lí đảo của nhau

Từ đó đưa ra công thức tổng quát cho cả

2 định lí AC > AB  AB>CA

Kẻ Tia Phân Giác AM Của Góc A (M Thuộc BC)

Hai Tam Giác ABM Và ANM Có AB =

AN Do Cách Dựng

= (Cách Dựng)

A

AM Cạnh Chung

Do Đó: A ABM = A ANM (C.G.C) Suy RaAANM  AAMN

Mà AANM Là Góc Ngoài Của A MNC Nên AANM > Hay > Đpcm.CA AB CA

2/ Cạnh Đối Diện Với Góc Lớn Hơn.

Định Lí: Trong một tam giác cạnh đối

diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.

C B

A

Nếu > thì AC > ABAB CA

Nhận xét: Định lí 2 là địmh lí đảo của định lí 1, nên ta có:

AC > AB  AB>CA

IV: Cũng cố và dặn dò: GV cho HS làm các BT1/ 55

1/ So sánh các góc của tam giác ABC biết:

AB = 2cm; BC = 4cm; AC = 3cm

2/ So sánh các cạnh của tam giác ABC biết:

A 80 0

A AB 45 0

Trang 7

TUẦN 26

TIẾT 48 LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:

HS cần nắm

- Định lý về cạnh và góc đối diện trong tam giác

- HS vận dụng làm các bài tập SGK

- Rèn luyện kỷ năng tính toán số đo góc và cạnh lớn nhất, nhỏ nhất trong tam giác

II/ Chuẩn bị:

1/ GV: Bảng phụ, viết lông, SGK

2/ HS viết lông, phiếu học tập

III/ Tiến trình lên lớp:

1/ Oån định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

HD 1(10’)

GV cho bài tập 3 tr/ 56 lên bảng

HS quan sát đề toán

Cho tam giác ABC với góc AA 100 0

A 40 0

B

a) Tìm cạnh lớn nhất của tam giác ABC

b) Tam giác ABC là tam giác gì?

HS làm vào phiếu học tập và GV kiểm

tra 5 HS nhanh nhất

GV cho HS cả lớp nhận xét KQ và GV

chất KQ đúng của mỗi bài GV cho

điểm

GV cần lưu ý cho HS là vận dụng công

thức nào để giải quyết bài tập trên

HĐ2 (10’)

GV: Cho hình vẽ SGK hình 6 lên bảng

//

//

A

HS xác định đề toán và thực hiện làm

theo nhóm Trình bày vào bảng phụ,

GV cho KQ lên bảng và HS cả lớp nhận

Giải BT 3 / tr56

a) Ta có: tam giác ABC có AA 100 0;

A 40 0

B

Sauy ra CA  40 0 Vậy AA 100 0 có số đo lớn nhất trong các góc của tam giác ABC Cạnh đới dien với góc A là cạnh

BC vậy cạnh BC là cạnh lớn nhất trong các cạnh của tam giác ABC

b) Ta có AA B  A 40 0 nên cạnh BC = AC Vậy tam giác ABC là tam giác cân tại C

Giải BT 6 trang 56:

//

//

A

Kết luận đúng là: >AA AB

Trang 8

xét bài làm của các tổ và cho KQ đúng

GV chốt bài

HĐ 3 (10’)

GV: Cho BT 7 / tr56 lên bảng và cho

HS quan sát kết quả tử việc chứng minh

định lý theo các bước như trong bài sau:

Cho tam giác ABC, với AC > AB Trên

tia AC lấy điểm B’ sao cho AB’ = AB,

a) Hãy so sánh các góc ABC và ABB’

b) Hãy so sánh các góc ABB’ và A B’B

c) Hãy so sánh các góc A B’B và A CB

Từ đó suy ra: AABC AACB

HS làm theo tổ và trình bày bài tập của

tổ mình sau đó HS cả lớp nhận xét KQ

và GV chỉnh sửa cho HS và cho điểm

//

\\

A

B'

Ta có: Vì AC > AB nên B’ nằm giũa A và C

Do đó: AABC>AABB' (1) b) tam giác ABB’ có AB = AB’nên đó là một tam giác cân, suy ra

(2)

A ' A '

c) góc AB’B là một góc ngoài tại đỉnh B’ của tam giác BB’C nên

(3)

AB B ACB

Từ (a);(2) và (3) ta suy ra

ABCACB

IV: Cũng cố và dặn dò:

- GV hướng dẫn HS ôn lại các tính chất đã sử dụng trong việc tính toán cho các

BT trên

- HS cần khắc sâu các dạng toán chứng minh các độ dài đạon thẳng thường cần sử dụng đấn các định lý bất đẳng thức trong tam giác

- Các em về nhà làm các Bt còn lại SGK tr / 56

Trang 9

TUẦN 27

TIẾT 49 BÀI 2: QUAN HỆ GIŨA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG

XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU

I/ MỤC TIÊU:

HS cần nắm

- Khái niệm dường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên

- Quan hệ giũa đường vuông góc và đường xiên

- Các đường xiên và hình chiếu của chúng

- Ứng dụng lý thuyết để làm các BT cơ bản SGK

II/ Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, viết lông, SGK, giáo án

- HS : Làm các BT ở nhà và soạn bài 2

III/ Tiến trình lên lớp:

1/ Oån định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ (3’)

3/ Nội dung bài mới

Hoạt động của Thầy và Trò Ghi bảng

HĐ1:(10’)

GV: Cho HS vẽ đường thẳng d và lấy

một điểm A nằm ngoài đường thẳng d

Lấy B thuộc đường thẳng d

Dựng dường vuông góc từ A đến d

Nối A và B

HS tự vẽ hình

GV kiểm tra hình và thuyết trình

AH gọi là đường vuông góc

AB gọi là đường xiên kẻ từ A đến d

H là chân đường vuông góc hay gọi là

hình chiếu của A lên đường thảng d

HB gọi là hình chiếu của đường xiên

AB lên đường thẳng d

GV cho HS làm ?1/57

HS tìm được hình chiếu của đương xiên

AB lên đường thẳng d

GV: Cho ?2/ 57 lên bảng và HS làm

Yêu cầu HS xác định được vô số đường

xiên

HĐ2:(10’)

GV ? Em hãy so sánh đường vuông góc

và đường xiên

I/ Khái niệm dường vuông góc, đường

xiên, hình chiếu của đường xiên.

A

H

AH gọi là đường vuông góc

AB gọi là đường xiên kẻ từ A đến d

H là chân đường vuông góc hay gọi là hình chiếu của A lên đường thảng d

HB gọi là hình chiếu của đường xiên

AB lên đường thẳng d

2/ Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên

Trang 10

HS cần xác định đường vuông góc là

đường ngắn nhất theo hình thức trực

quan

Từ đây GV đưa ra định lý

Định lí 1: (SGK)

HS vẽ hình ghi GT + KL

HS xác định yêu cầu đề bài

GV hướng dẫn HS c/m AH < AB dựa

vào nhận xét bài trước

HS cần biết được góc A là góc lớn nhất

trong các góc của tam giác ABH

HĐ3:(10’)

GV: Cho HS làm ?3 / 57

HS cần nắm định lý PYTAGO khi

chứng minhAH < AB

Cần lưu ý cho HS công thức

AH 2 = AB2 – AB2

GV Cho HS làm ?4 vào bảng phụ và

cho KQ lên bảng và so sánh với các

nhóm khác để đưa ra nội dung định lí 2

GV Hướng dẫn HS áp dụng định lí

PITAGO trong tam giác ACH và ABH

Xét tam giác ABH ta có hệ thức nào?

Xét tam giác ACH ta có hệ thức nào?

Từ các hệ thức trên ta có mối quan hệ

giữa các đoạn thẳng AB,AC như thế

nào khi CH < BH

HS cần so sánh các độ dài dựa vào ĐL

PYTAGO

GV chốt bài bằng cáh cho HS ghi các

hệ thức từ các câu a);b); c) của ?3

A

H

A d

AH là đường vuông góc

GT AB là đường xiên

KL AH < AB

Chứng minh:

Xét tam giác ABH có góc A là góc lớn nhất trong các góc theo nhận xét của bài 1 Nên ta có AH < AB

3/ Các đường xiên và hình chiếu của chúng:

Định lí 2: (SGK)

A

H

d

B c

1/ Nếu BH > CH thì AB > AC 2/ Nếu AB > AC thì BH > CH 3/ Nếu BH = CH thì AB = AC và ngược lại Nếu AB > AC thì BH = CH

HĐ4:(5’)

IV: Cũng cố và dặn dò:

GV Hướng dẫn HS là các BT 8; 9 tr/ 59 HS trả lới theo cách viết vào bảng phụ và choẸ bảng và HS cả lớp nhận xét KQ GV chốt bài

Các em về nhà làm các BT phần luyện tập tr / 59 SGK

Trang 11

TUẦN 27

TIẾT 50 LUYỆN TẬP

I/ MỤC TIÊU:

HS cần nắm

- Hs cần vận dụng tính chất quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên để làm bài tập

- Rèn luyện kỷ năng chứng minh các đường thẳng xuất phát từ đỉnh của một tam giác đến cạnh đối diện và vuông góc với cạnh ấy

II/ Chuẩn bị:

1/ GV: Bảng phụ, viết lông, SGK

2/ Viết lông và thước thẳng

III/ Tiến trình lên lớp.

1/ Oån định tổ chức

2/ Kiểm tra bài cũ

3/ Nội dung luyện tập

Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng

GV: Cho BT 10 / tr 59 lên bảng.

HS quan sát và cho biết các yếu tố cần

làm và đã có

Chứng minh rằng trong một tam giác

cân, độ dài đạon thẳng nối từ đỉnh

xuống một cạnh bất kỳ của cạnh đáy

nhỏ hơn hoặc bằng một cạnh bất kỳ của

cạnh bên

HS chia theo nhóm để giải

GV hướng dẫn các tổ yếu và hướng

dẫn HS phân tích bài toàn theo các cách

HS cần chứng minh theo các bước sau:

+ Nếu M B hoặc C thì AM = AB = AC

+ Nếu M H thì AM = AH < AB vì độ 

dài dường vuông góc nhỏ hơn đường

xiên

+ Nếu M ở giũa B và H hoặc giữa C và

H thì MH < BH hoặc MH < CH theo

quan

Giải BT 11 /tr 59 SGK

Trong tam giác cân ABC với AB = AC, lấy M một điểm bất kỳ trên đáy BC Ta sẽ chứng minh: AM < AB

H

A

Gọi H là chân đường vuông góc kẻ từ A đấn BC Khi đó BH, MH lần lượt là hình chiếu của AB, AM trên đường thẳng BC

Nếu M B hoặc C thì AM = AB = AC

Nếu M H thì AM = AH < AB vì độ 

dài dường vuông góc nhỏ hơn đường xiên

Nếu M ở giũa B và H hoặc giữa C và H thì MH < BH hoặc MH < CH theo quan hệ các đường xiên và hình chiếu của chúng suy ra AM < AB hoặc AM <

Trang 12

HĐ 2(15’)

GV cho bài 13 tr 60 lên bảng

HS quan sát hình và định hướng cách

chứng minh cho bài toán

Các yêu cầu HS cần đạt trong khi thảo

lận nhóm là:

HS cần là:

1/ c/m BC > BE

2/ c/m BE > DE

3/ c/m BC > DE

GV ? các em muốn chứng minh các bất

đẳng thức trên ta cần dựa vào các định

lý nào trong các đình lý đã học

HS cần biết các ĐL hình chiếu và

đường xiên

HS cần biết điểm nằm giữa 2 điểm còn

lại

Gv cho HS đưa KQ lên bảng và HS cả

lớp nhận xét, đánh giá cách làm của các

tổ, GV cho điểm

AC

Giải bài 13 tr / 60

B

D

a) trong hai đường xiên BC, BE, đường xiên BC có hình chiếu AC, đường xiên

BE có hình chiếu AE

Và AE < AC, do đó:

BE < BC (1) b) Lập luận tương tự câu a) ta có:

DE < BE (2) Rừ (1) và (2) suy ra: DE < BC

IV: Cũng cố và dặn dò:

- HS cần ôn lại các ĐL đã sử dụng trong quá trình chứng minh các bài tập trên

- Qua BT trên cần thiết chú ý khi sử dụng các đl mà chứng minh bất đăûng thức của các cạnh ta cần có tính chất bắc cầu để chứng minh

- Các em về nhà làm hết các BT còn lại SGK / tr 60

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w