Bạn có thể vẽ một số khối hình rất đơn giản lên tài liệu của mình bằng cách sử dụng một số nút vẽ hình trên thanh công cụ Drawing như: Vẽ hình chữ nhật, vẽ hình ô val, hình tròn, tạo ô h[r]
Trang 1PHẦN I: MS WORD SOẠN THẢO VĂN BẢN VỚI MS WORD1.1.Giới thiệu về Ms Word
Vào phần mềm soạn thảo MS Word
Chọn Start\ Programs\Microsoft Office\Microsoft Office Word 2003
Màn hình soạn thảo của MS Word sẽ xuất hiện
Thoát khỏi MS Word:
Bấm vào biểu tượng ở góc trên phải màn hình để đóng cửa sổ word đang soạn thảo(ALT+F+X) Nếu văn bản đang soạn thảo không có chỉnh sửa thêm thì cửa sổ soạn thảo
MS word sẽ được đóng lại, ngược lại hộp thoại sau sẽ xuất hiện
Tạo mới một tập tin, lưu tập tin vừa soạn thảo:
Để tiến hành soạn thảo một văn bản mới chọn file\new(CTRL+N), muốn lưu văn bảnđang soạn thảo thì chọn file\save(CTRL+S), khi đó sẽ xuất hiện hộp hội thoại Save As:
Chọn File\Open (CTRL+O), hộp hội thoại Open xuất hiện Chọn tập tin cần mở
1.2.Soạn thảo và định dạng văn bản
1.2.1.Các thao tác trong khi soạn thảo MS Word:
•Về đâu văn bản: phím Ctrl+Home
•Về cuối văn bản: phím Ctrl+End
•Di chuyển con trỏ sang đầu từ kế tiếp: phím Ctrl + → hay CTRL+ ←
Chọn khối văn bản:
Cách 1: bấm chuột trái, giữ nguyên và chọn văn bản
Cách 2: nhấn và giữ phím Shift kèm theo phím → (hoặc ←)
( khi khối văn bản đã được chọn thì các thao tác tiếp theo sẽ chỉ tác động lên khối vănbản đó mà không tác động lên các phần văn bản khác)
Trang 2Thao tác với khối văn bản đã được chọn:
Sao chép: chọn khối văn bản, nhấn phím Ctrl+C để đưa khối văn bản vào bộ nhớ,
sau đó đưa con trỏ chuột đến vị trí, nhấn Ctrl+V
Cắt dán: chọn khối văn bản rồi nhấn phím Ctrl+X, sau đó đưa con trỏ chuột đến
vị trí mới, nhấn Ctrl+V
Xóa: chọn khối văn bản rồi nhấn delete.
Phục hồi lại các thao tác trước đó (CTRL +Z), nhận lại các thao tác đã phục hồi bằng CTRL+ Z gõ CTRL+Y
1.2.2.Các thao tác định dạng khối văn bản đã chọn:
Chọn font chữ, Chọn kích cỡ chữ (Font size), in đậm(CTRL+B), in nghiêng(CTRL+I),gạch dưới văn bản(CTRL+U), căn chỉnh văn bản về bên trái (CTRL+L), canh giữa(CTRL+E), canh bên phải (CTRL+R) hoặc đều cả hai bên(CTRL+J) Muốn tăng cõ chữnhanh cho một văn bản gõ CTRL+], Muốn giảm cõ chữ nhanh cho một văn bản gõCTRL+[ Ghi chữ số trên (ví dụ cần soạn thảo công thức a2+b2=c2) thì chọn văn bản cầnđưa chếch lên trên và gõ tổ hợp ba phím (CTRL+SHIFT+=) Ghi chữ số dưới (ví dụ cầnsoạn thảo công thức H20) thì chọn văn bản cần đưa chếch xuống dưới và gõ tổ hợp haiphím (CTRL+=) Cũng có thể tô màu cho văn bản bằng cách nhắp vào biểu tượng Màu chữ của văn bản sẽ được tô bởi màu đã được chọn trước đó
Ta cũng có thể sao chép định dạng bằng cách chọn văn bản mẫu, bấm vào biểu tượng
format painter trên thanh công cụ standard, chỉ chuột đến phần văn bản cần sao chép
định dạng rồi bấm chuột trái và kéo miết chuột
1.2.3.Định dạng đoạn văn bản (paragraph):
Đoạn văn bản (còn gọi là paragraph) là phần văn bản giới hạn bởi hai lần gõ phím enter.Khi định dạng theo paragraph thì việc định dạng có tác dụng lên toàn bộ paragraph đó Mỗi khi gõ phím enter xuống hàng là Word tự động chuyển sang một paragraph mới.Paragraph sau sẽ có định dạng giống paragraph trước đó
Sau đây là cách tiến hành định dạng một paragraph.
Đặt con trỏ vào một paragraph, vào mục Format\paragraph Xuất hiện hộp thoạiparagraph có các thẻ sau:
General: hộp Alignment chỉ cách thức căn chỉnh cho paragraph Left : căn trái; Right:
căn phải, Centered: căn giữa, Justifield: căn đều hai bên
Hộp Outline level: chọn một mẫu mà phần mềm Word đã chuẩn bị sẵn để gán choparagraph hiện hành
Indentation: Chỉ ra độ dịch trái(Left) hay phải (Right) của paragraph.
Riêng hộp Special có ba mục chọn (none) văn bản trong paragraph hiển thị bình thường,First line: chỉ dòng đầu tiên của paragraph dịch trái so với các dòng khác bằng kíchthước chỉ ra ở hộp By:
Hanging: chỉ phần văn bản tính từ dòng thứ 2 của paragraph thụt vào bao nhiêu so vớidòng đầu tiên, kích thước thụt vào được chỉ ra trong hộp By
Spacing:
- Before: chỉ ra khoảng cách paragraph hiện hành cách paragraph trên nó bao nhiêu điểm
After: chỉ ra khoảng cách paragraph hiện hành cách paragraph sau nó bao nhiêu điểm
Phần Line spacing: chỉ ra khoảng cách giữa các dòng trong một paragraph Có thể chọnkhoảng cách này cụ thể bao nhiêu point tại hộp At
1.2.4.Đánh số trang văn bản
-Vào menu Insert\Page Number, nhận được hộp thoại sau
Trang 3- Chọn vị trí đánh số trang trong hộp Position
- Chọn căn chỉnh vị trí của con số chỉ trang trong mục Aligment:
- Nếu chọn mục Show number on first page thực hiện đánh số trang đầu tiên, trái lạitrang đầu tiên sẽ không được đánh số, chỉ đánh số từ trang thứ 2 trở đi
- Mục Preview - để xem kết quả thiết lập trên trang tài liệu
- Nhấn OK để hoàn tất công việc
1.2.5.Tạo tiêu đề đầu trang và cuối trang
-Vào menu View\Header And Footer, xuất hiện thanh công cụ sau
- Chọn phần không gian soạn thảo tiêu đề đầu trang Lúc này màn hình soạn thảo chính
sẽ mờ đi, nhường chỗ cho công việc tạo tiêu đề trang
1.3.Bullete, Numbering, Tab
1.3.1.Đặt biểu tượng hoặc số (Bullete And Numbering):
Bullete, Numbering là các biểu tượng hoặc số dẫn đầu một đoạn văn bản Mỗi khi xuốnghàng sang một đoạn khác thì các Bullete hoặc Numbering sẽ tự động được điền vào chomỗi đoạn
Vào menu Format Bulletes and Numbering sẽ có hộp hội thoại xuất hiện
Thẻ Bullete Trong thẻ này có các hộp, hộp chứa chữ None nếu được chọn sẽ không có
Bullete dẫn đầu, các hộp còn lại chứa các biểu tượng hình ảnh của Bullete Nếu muốnthay đổi hình dạng của Bullete ta bấm nút Customize
Thẻ kế tiếp là Numbering Trong thẻ này có các hộp, hộp chứa chữ None nếu được chọn
sẽ không có Numbering dẫn đầu, các hộp còn lại chứa các dạng số dẫn đầu củaNumbering Nếu muốn thay đổi Numbering ta bấm nút Customize
1.3.2.Kẻ đường viền và tô màu cho văn bản (Borders And Shading)
Khối chọn phần văn bản định kẻ đường viền hoặc tô màu Vào menu format chọnBorder and Shading, xuất hiện hộp hội thoại, ta chọn thẻ Border, mặc định là None.Bấm chọn biểu tượng hoặc Chọn mẫu đường viền trong hộp
Muốn tô màu nền ta
Trang 41.3.3.Đặt Tab
Trên bàn phím có phím Tab, phím này chỉ điểm dừng của con trỏ Khi nhấn Tab thì contrỏ sẽ nhảy đến vị trí do ta chỉ định khoảng cách cho phím Tab đó Các loại Tab gồmTab căn trái, Tab căn phải, Tab căn giữa, Tab căn lấy chuẩn là dấu phân cách phần thậpphân
Ta có thể đặt các điểm dừng cho phím Tab này và chỉ định các ký tự dẫn trước Tab hoặccách căn chỉnh văn bản dựa trên vị trí của Tab
Cách đặt tab trên thước:
Bấm chọn biểu tượng Tab trên thước làTab trái, phải, giữa, rồi chỉ chuột vào
vị trí cần đặt Tab trên thước, bấm phímtrái Trong hình trên lúc này ta đã đặtđược 2 Tab có bước nhảy là 4 cm và11.5 cm
Muốn gỡ bỏ Tab trên thước ta chỉ chuộttrái vào biểu tượng Tab trên thước muốn
bỏ, nhấn và giữ nguyên chuột trái kéo rangoài màn hình đang soạn thảo
Cách đặt ký tự dẫn trước tab:
Vào mục Format\Tab, thực hiện theo chỉdẫn
TẠO BẢNG (TABLE) SOẠN THẢO VĂN BẢN DẠNG CỘT BÁO (COLUMNS)
-2.1.Tạo bảng(TABLE)
Một bảng biểu (table) là một bảng hình chữ nhật gồm nhiều dòng (rows) và nhiều cột(columns) Phần giao của một dòng và một cột được gọi là ô (cell)
2.1.1.Tạo bảng mới
Để chèn một bảng mới lên tài liệu chọn:
Table\Insert\Table… Hộp thoại Insert Table
sau sẽ xuất hiện:
- Table size: cho phép thiết lập số cột
(Columns) và số dòng (Rows) cho bảng
Gõ số cột của bảng vào mục: Number of
columns, gõ số dòng của bảng vào mục
Trang 5mỗi cột là: Auto – tự động căn chỉnh chiểu rộng cho cột; hoặc bạn gõ vào độ rộng của mỗi cột vào mục này (tốt nhất chọn Auto, vì bạn có thể căn chỉnh độ rộng của các cột sau
này)
AutoFit contents: tự động điều chỉnh độ rộng các cột khít với dữ liệu trong cột
AutoFit window: tự động điều chỉnh độ rộng các cột trong bảng sao cho bảng có chiều
rộng vừa khít chiều rộng trang văn bản Nên chọn kiểu Auto của mục Fixed column with.
2.1.2.Các thao tác cần thiết khi tạo bảng
Chèn thêm cột:
Đưa con trỏ đến ô cần chèn cột, chọn
Table\Insert\Table\Column to the Left
hoặc Column to the right để chèn thêm
một cột mới vào bên trái/bên phải cột đã
chọn
Xóa cột:
Đưa con trỏ đến cột muốn xóa vào menu
Table\Delete \Columns để xóa cột
Thêm hàng, xóa hàng:
Thực hiện tương tự như cột nhưng thay vì
chọn Column thì ta chọn Rows
Chia một ô thành nhiều cột, hàng, ô:
Chọn ô cần chia, chọn table\ split\cells sau đó ta sẽ nhận
được hộp thoại như hình bên Ta nhập vào ô Number of
columns số lượng cột, Number of rows số lượng hàng,
- Nhập nội dung phần văn bản
- Khối chọn phần văn bản cần chia cột
- Chọn format\ columns
- Chọn số cột thông qua biểu tượng số cột, hoặc có thể gõ nhập số cột trong hộpNumber of column Nếu cần đường phân cách giữa các cột ta bấm chọn vào hộp Linebetween
2.2.2.Các thao tác cần thiết khi làm việc với cột:
- Thay đổi kích thước của cột bằng thước ngang
- Đặt ngắt cột: Đặt con trỏ vào vị trí muốn ngắt cột, vào menu insert\Break Trong mụcbreak types chọn columns break Khi đó phần văn bản kể từ dấu nháy sẽ được dời sangcột mới
- Bỏ chia cột: chọn khối văn bản đã chia cột bấm chọn format\columns và chọn biểutượng 1 cột
BÀI TẬP
Bài 1 Soạn thảo văn bản sau:
Kế hoạch học tập & thi các lớp Tin Học trình độ A
năm học 2007-2008
KHÓA
HỌC
NGÀY KHAI
THỜI KHÓA BIỂU
(tổng cộng 100 tiết)
Trang 602/06/2008 Các lớp tối Hai, Tư, Sáu03/06/2008 Các lớp tối Ba, Năm, Bảy07/06/2008 Các lớp sáng thứ Bảy, sáng Chủ Nhật
Bài 2.Soạn thao văn bản sau: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIN HOC TRÌNH ĐỘ A
thuyết
Thựchành
Tổng số
I CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 7CHÈN CÁC ĐỐI TƯỢNG VÀO VĂN BẢN
Không phải mọi ký tự, dấu hiệu cần thiết cho việc soạn thảo và trang trí văn bản đều có sẵn trên bàn phím, MS Word để riêng các dấu hiệu và các ký tự đặc biệt này (Symbol)
và cho phép chèn vào văn bản
3.1.Cách chèn ký tự, dấu hiệu đặc biệt (Symbol)
- Tại vị trí muốn chèn vào menu Insert chọn mục Symbol, sẽ xuất hiện hộp hội thoại.Lựa chọn biểu tượng của Symbol cần chèn và bấm Insert, sau đó bấm Close
3.2.Cách chèn hình ảnh(Picture)
chèn tập tin ảnh hoặc nối tập tin Word lưu trữ ở một thư mục nào đó vào văn bản đangsoạn thảo bằng cách chọn mục insert\picture\from file, chọn file hình cần chèn sau đóbấm Insert
3.3.Định dạng hình ảnh (Picture)
Bấm chuột phải vào hình ảnh, chọn
Format Picture, ra tiếp hộp thoại cho
phép ta định dạng ảnh
Chọn mục Layout để định dạng vị trí
ảnh so văn bản thông qua các biểu tượng
In Line with text (nằm riêng trong văn
bản, chiếm một số dòng), Square (năm
riêng trong văn bản nhưng chiếm diện
tích hình vuông), Tight (Năm riêng,
song văn bản được điền sát với ảnh),
Behind Text (nằm sau ảnh), In font of
text (năm trước)
Sau khi định dạng vị trí xong ta định
dạng đường bao cho ảnh: Chọn thẻ
Color and Lines Thông thường ta chỉ
nên chọn mục Line (đường thẳng bao
xung quanh ảnh), Style (mẫu đường bao lớn hay nhỏ), Color (màu sắc của đường bao)
3.4.Tạo chuỗi ký tự Word Art:
Chọn ở thanh công cụ Drawing hoặc vào menu Insert → Picture → Word Art hộp hội thoại WordArt Gallery sau xuất hiện
chọn kiểu chữ, nhấn OK, ta nhận được hộp thoại tiếp theo
Trang 8Gõ vào văn bản thay thế cho chữ Your Text Here, tiến hành định dạng Font chữ, Kích cỡchữ, bấm nút OK.
Định dạng đối tượng Word Art giống như định dạng cho hình ảnh: chọn đối tượng này, bấm phải, vào menu Format Word Art, tiến hành dịnh dạng
Chẳng hạn sau đây là một ví dụ kết quả của Word Art
3.5.Tạo công thức toán học:
Chọn Insert \ object xuất hiện menu trên
Sau khi chọn Microsoft Equation 3.0 xuất hiện công cụ sau
Chẳng hạn ta gõ biểu thức toán sau ∫
a
b
x+1
x2 dx
3.6.Vẽ các khối hình đơn giản
Để làm việc với môi trường đồ hoạ trên Word, bạn phải sử dụng đến thanh công cụDrawing(nếu chưa nhìn thấy thanh công cụ này trên màn hình có thể mở nó bằng cáchkích hoạt mục chọn View\Toolbars\Drawing)
Bạn có thể vẽ một số khối hình rất đơn giản lên tài liệu của mình bằng cách sử dụng một
số nút vẽ hình trên thanh công cụ Drawing như: Vẽ hình chữ nhật, vẽ hình ô val, hìnhtròn, tạo ô hình chữ nhật chứa văn bản, vẽ đường thẳng, vẽ mũi tên,…
Cách vẽ hình như sau:
PHÒNG KINH TẾ & HẠ
TẦNG EA H'LEO
Trang 9Bước 1: Dùng chuột nhắp lên nút chứa hình cần vẽ.
Bước 2: Dùng chuột vẽ hình đó lên tài liệu
Định dạng hình vẽ
Thanh công cụ Drawing cung cấp nhiều nút tính năng giúp bạn định dạng trên khối hình
vẽ Nút này dùng để chọn đối tượng cần định dạng
: Chọn độ dầy mỏng của đường;
: Chọn kiểu nét của đường;
: Chọn chiều mũi tên (khi vẽ mũi tên trên hình);
: Chọn màu sắc cho đường;
: Tô mầu nền cho một hình kín;
Để gom nhóm một tập hợp các hình, bạn làm như sau:
Bước 1: Sử dụng nút select objects trên thanh công cụ Drawing dùng chuột khoanh
vùng bao quanh khối hình cần nhóm
Bước 2: Kích hoạt tính năng nhóm bằng cách nhấn chuột phải, chọn mục Grouping, sau
đó chọn mục group
Gỡ nhóm (Ungroup)
Trong trường hợp muốn sửa lại từng cấu trúc hình nhỏ trên khối đã nhóm, bạn phải thực
hiện gỡ nhóm Cách làm như sau:
Gom nhóm lại (Regroup)
Sau khi gỡ nhóm và chỉnh sửa xong, muốn nhóm lại thành khối hình như ban đầu bạn
không cần phải thực hiện lại tính năng nhóm, mà chỉ cần gọi tính năng nhóm lại
(Regroup) Cách làm như sau;
Bước 1: Sử dụng nút cần nhóm lại, để chọn bất kỳ một hình nhỏ nào trong số các hìnhnhỏ
Bước 2: Kích hoạt tính năng nhóm lại bằng cách: nhấn nút Draw trên thanh công cụDrawing, chọn Regroup nhóm lại như việc nhóm đã làm ban đầu
IN ẤN 4.1.Qui trình để in ấn
Trang 10In ấn là công đoạn quan trọng và là khâu cuối cùng trong qui trình soạn thảo tài liệu Đểlàm tốt việc in ấn cho tài liệu của mình, bạn có thể thực hiện theo qui trình sau:
-Định dạng trang in (Page Setup)
-Soạn thảo tài liệu
-Thiết lập tiêu đề đầu trang, tiêu đề cuối trang, đánh số trang (nếu cần)
-Xem tài liệu trước khi in (Print preview)
-In ấn tài liệu
4.2.Tính năng Page Setup
Tính năng này giúp thiết lập cấu trúc trang in, khổ giấy in Hãy mở mục chọn File\Page Setup, hộp thoại Page Setup sau sẽ xuất hiện:
Thẻ Paper: cho phép bạn lựa chọn khổ giấy in
Mục Paper size: để chọn khổ giấy in Bao gồm các khổ: Letter, A3, A4, A5, tuỳ thuộc vào từng loại máy in của bạn Bình thường, văn bản được soạn thảo trên khổ A4.Ngoài ra
bạn có thể thiết lập chiều rộng (mục Width), chiều cao (mục Height) cho khổ giấy
Nhấn nút Default: nếu bạn muốn áp dụng thiết lập này là ngầm định cho các tệp tài liệu
sau của Word
Nhấn OK để đồng ý và đúng hộp thoại lại.
Thẻ Margins: cho phép thiết lập lề trang in:
Trang 11Mục Orientation: để chọn chiều in trên khổ giấy Nếu là Portrait – in theo chiều dọc; Lanscape – in theo chiều ngang khổ giấy.
Mục Apply to: để chỉ định phạm vi các trang in được áp dụng thiết lập này Nếu là
Whole Document - áp dụng cho toàn bộ tài liệu; This point forward - áp dụng bắt đầu từ
trang đang chọn trở về cuối tài liệu
Mục Preview: cho phép bạn nhìn thấy cấu trúc trang in đó thiết lập
-Mục Top: để thiết lập chiều cao của lề trên của trang in;
-Mục Bottom: để thiết lập
chiều cao của lề dưới của
trang in;
-Mục Left: để thiết lập chiều
rộng của lề bên trái của trang
in;
-Mục Right: để thiết lập chiều
rộng của lề bên phải của trang
in;
-Mục Gutter; để thiết lập bề
rộng phần gáy tài liệu;
Mục layout:
Mục Header – thiết lập chiều
cao của phần tiêu đề đầu trang
(Header);
Mục Footer – thiết lập chiều
cao của phần tiêu đề cuối trang (Footer);
Mục Apply to: để chỉ định phạm vi các trang in được áp dụng thiết lập này Nếu là
Trang 12Whole Document – áp dụng cho toàn bộ tài liệu; This point forward – áp dụng bắt đầu từ
trang đang đặt điểm trỏ trở về cuối tài liệu
-Nhấn nút Default – nếu bạn muốn áp dụng thiết lập này là ngầm định cho các tệp tàiliệu sau của Word
-Nhấn OK để đồng ý và dóng hộp thoại lại
4.3 Xem tài liệu trước khi In
Xem trước khi in (hay còn gọi Print preview) là việc rất quan trọng, đặc biệt đối vớinhững người mới học word, chưa có nhiều các kỹ năng về in ấn Qua màn hình PrintPreview, bạn có thể quan sát trước được cấu trúc trang in cũng như nội dung chi tiết trêntrang in Qua đó sẽ có những điều chỉnh hợp lý, kịp thời đối với tài liệu của mình để khi
in ra sẽ thu được kết quả cao như ý muốn Để bật màn hình Print preview, bạn có thể làmtheo một trong hai cách:
Cách 1: Mở mục chọn File | Print Preview
Cách 2: Nhấn nút Print preview trên thanh công cụ Standard
Màn hình Preview cùng thanh công cụ Print preview xuất hiện
Màn hình Preview là nơi hiển thị cấu trúc, cũng như nội dung các trang tài liệu trước khiin
Trang 13- Hộp Printer cho phép bạn chọn máy in (trong trường hợp máy tính bạn có nối tới nhiềumáy in) Nút Properties cho phép bạn thiết lập các thuộc tính cho máy in nếu cần.
- Hộp Page range- cho phép thiết lập phạm vi các trang in như : Chọn All để in toàn bộ các trang trên tệp tài liệu, chọn Current page để in trang tài liệu đang chọn, chọn pages
chỉ để in ra các trang đã chọn như qui tắc sau:
<từ trang> - <đến trang>
Ví dụ:
Chỉ in trang số 5 thì ghi là :5 , chỉ in từ trang 2 đến trang 10 thì ghi là 2-10 Nếu in từ
trang 2 đến trang 10 và từ trang 12 đến 15 thì ghi là 2-10, 12-15 Hộp Copies – chỉ ra số
bản in, ngầm định là 1 Nếu bạn in nhiều hơn 1 bản, hãy gõ số bản in vào đây
- Hộp Pages per sheet: Để chỉ ra số trang tài liệu sẽ được in ra một trang giấy.Ngầm định là 1, tuy nhiên bạn có thể thiết lập nhiều hơn số trang in trên mộttrang giấy, khi đó cỡ sẽ rất bé Cuối cùng nhấn nút OK để thực hiện việc in ấn
PHẦN II: MS EXCEL
Trang 14CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCEL
1.1 Khởi động
Cách 1: Double Click lên Shortcut Microsoft Excel trên nền Desktop của Windows Cách 2: Start/Programs/Microsoft Excel
1.1.1 Giới thiệu giao diện
Sau khi khởi động Excel, giao diện Excel gồm các thành phần sau:
65536 dòng được đánh số từ 1 đến 65536 từ trên xuống dưới
255 cột được đánh từ trái sang phải : A, B, C,…, Z, AA, AB,…,AZ, BA, BB, IVGiao của 1 dòng và 1 cột gọi là ô (cell) Mỗi ô có 1 địa chỉ phân biệt được xác địnhbằng <cộtdòng> Ví dụ C7 là ô giao giữa cột C và dòng số 7
Khối (range) là tập hợp các ô liên tục tạo nên 1 hình chữ nhật Địa chỉ của một khốiđược xác định bởi địa chỉ của ô ở góc trái trên và địa chỉ của ô ở góc phải dưới củahình chữ nhật phân cách nhau bởi dấu hai chấm(:) Ví dụ: B3:D4 là địa chỉ của khốichữ nhật gồm các ô B3, C3, D3, B4, C4, D4
1.1.4 Di chuyển trong Worksheet:
Tại một thời điểm chỉ có 1 ô là hiện hành (con trỏ ô sẽ định vị tại đó) Địa chỉ của ôhiện hành xuất hiện tại phần Name box của thanh Fomula Bar Để chọn ô hiện hành
ta có thể dùng các cách sau:
- Click mouse tại ô
- Gõ địa chỉ ô tại hộp Name box của thanh Fomula Bar rồi nhấn Enter
- Dùng các phím điều khiển để di chuyển con trỏ ô đến ô mong muốn
Menu Bar StandardToolbar
Sheet Tab Status Bar Worksheet Formula Bar
Formatting Toolbars Title Bar
Trang 15Các phím di chuyển con trỏ ô:
di chuyển con trỏ ô sang ô kế cận bên phải
di chuyển con trỏ ô sang ô kế cận bên trái
di chuyển con trỏ ô sang ô kế cận bên trên
di chuyển con trỏ ô sang ô kế cận bên dưới
PgUp lên trang kế trên(trang màn hình)
PgDn xuống trang kế dưới
Home về ô đầu tiên của dòng hiện tại
Ctrl+Home về ô A1
1.1.5 Thao tác trên Worksheet
Mặc định khi tạo 1 Workbook mới thì nó sẽ có 3 Worksheet có tên lần lượt làSheet1, Sheet2, Sheet3
- Để chèn thêm 1 Worksheet ta sử dụng lệnh Insert/Worksheet
- Để chọn Worksheet làm việc, click vào tên Worksheet trên thanh Sheet Tab
- Để đổi tên Worksheet: Right-Click lên tên Worksheet cần đổi -> xuất hiện menu,chọn lệnh Rename: gõ tên mới rồi Enter
- Để xóa Worksheet: Right-Click lên tên Worksheet cần xóa -> xuất hiện menu,chọn lệnh Delete sẽ xuất hiện hộp thoại yêu cầu xác nhận Chọn OK sẽ xóa,Cancel sẽ không xóa
- Để di chuyển Worksheet: Drag tên Worksheet trên thanh Sheet Tab đến vị trímới
- Để sao chép 1 sheet: giữ phím Ctrl, drag tên Worksheet đến vị trí mới sẽ tạo 1bản sao giống hệt về nội dung
Nhập dữ liệu: (nếu ô hiện có chứa nội dung thì sẽ bị thay thế bằng nội dung mới)
Kiểu Ngày Giờ cũng là kiểu số
Măc định kiểu số sẽ canh phải trong ô
1.2.2 Kiểu chuỗi
Là dữ liệu không dùng trong các phép tính số học Nếu số không dùng để tính toánthì biểu diễn dưới dạng chuỗi bằng cách nhập dấu nháy đơn vào trước chuỗi số Mặcđịnh dữ liệu kiểu chuỗi sẽ canh trái trong ô