1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng Tin học văn phòng: Bài 2&3 - Bùi Thị Thu Cúc

27 68 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 795,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Tin học văn phòng - Bài 2&3: Soạn thảo cơ bản với Word cung cấp cho người học các kiến thức về Microsoft Word, các thao tác soạn thảo cơ bản, thao tác trên khối văn bản, thiết lập Tab và Indent,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.

Trang 1

TIN HỌC VĂN PHÒNG

Bài 2 & 3: SOẠN THẢO CƠ BẢN VỚI WORD

Trang 2

Nội dung chính

1 Giới thiệu Microsoft Word

2 Các thao tác soạn thảo cơ bản

3 Thao tác trên khối văn bản

4 Thiết lập Tab và Indent

5 Định dạng văn bản, đoạn văn bản

6 Bullets và Numbering

Trang 3

Nội dung chính

7 Soạn thảo công thức toán học

8 Chèn ký tự đặc biệt

9 Tìm kiếm và thay thế văn bản

10 Chia văn bản thành nhiều cột

11 Chữ cái lớn đầu đoạn văn bản

12 Tính năng AutoCorrect

13 Style và mục lục

Trang 4

1 Giới thiệu Microsoft Word

I Phần mềm soạn thảo văn bản rất phổ biến

I Ra đời tháng 11/1983, chạy trên hệ điều hành MS-DOS

I Các phiên bản :

• Word for Windows (1989), phiên bản đầu tiên trên Windows

• Word for Windows 2.0 (1991)

• Word 6 for Windows (1993)

• Word 95, Word 97, Word 2000, Word XP, Word 2003

Word 2007, từ đây định dạng văn bản là docx

• Word 2013

I Word cũng có mặt trên Mac OS, OS/2

Trang 5

Các tính năng chính của Word

I Soạn thảo văn bản

I Hiệu ứng về phông chữ, màu sắc

I Chèn hình ảnh, bảng biểu, âm thanh, video .

I Kiểm tra chính tả, ngữ pháp

I Hỗ trợ xử lý văn bản thô (.txt) hay tài liệu online

I Tự động lập chỉ mục, mục lục

Trang 6

Khởi động Word

Có nhiều cách :

I kích đúp chuột vào biểu tượng Microsoft Word

trên màn hình hay thanh tác vụ

I kích chọn Start → Apps → Microsoft Office

→ Microsoft Word 2010

I mở một tệp văn bản (Word) đã soạn thảo

Trang 7

Màn hình soạn thảo của Word

Trang 8

2 Các thao tác soạn thảo cơ bản

I Lưu văn bản : File → Save ; phím tắt Ctrl+S;

hoặc nhấn nút Save trên thanh công cụ nhanh

I Lưu văn bản với tên khác : File → Save as

I Tạo văn bản mới : File → New ; Ctrl+N

I Mở một văn bản đã có : File → Open ; Ctrl+O

I Đóng văn bản đang mở : File → Close ; nút Close ;

File → Exit hoặc Alt+F4

I Sử dụng bộ gõ tiếng Việt

I Sử dụng các phím tắt giúp tăng tốc độ soạn thảo

Trang 9

Các thao tác soạn thảo cơ bản

I Home/End : đưa con trỏ về đầu/cuối dòng

I Ctrl+Home/Ctrl+End : đưa con trỏ về đầu/cuối văn bản

I PageUp/PageDown : chuyển đến trang màn hình phía

trước/sau

I Ctrl+PgUp/Ctrl+PgDn : chuyển đến trang văn bản phía

trước/sau

I Caps Lock : thay đổi kiểu gõ chữ hoa và chữ thường

I Delete/Backspace : xóa ký tự đứng kề sau/trước con trỏ

I Ctrl+Shift++ : bật/tắt chế độ nhập chỉ số trên, ví dụ x2

I Ctrl+= : bật/tắt chế độ nhập chỉ số dưới, ví dụ x2

Trang 10

3 Thao tác trên khối văn bản

I Đánh dấu (bôi đen) khối văn bản

dùng Shift hoặc di chuột để đánh dấu

I Sao chép Ctrl+C , cắt Ctrl+X , dán Ctrl+V , xoá khối văn bản

I Sử dụng chức năng Undo Ctrl+Z /Redo Ctrl+Y

Trang 11

4 Thiết lập Tab và Indent

I Hiển thị Ruler : nhấn biểu tượng View Ruler

hoặc chọn ribbon View → Ruler

I Thiết lập Indent : Left, Hanging, First Line

I Thiết lập Tab

• dịch chuyển con trỏ theo từng bước nhảy

• tạo văn bản hiển thị dưới dạng cột

• chỉnh sửa tab : kích đúp chuột vào tab để mở hộp thoại Tabs

• thay đổi vị trí tab : kích chuột vào tab, giữ và di chuyển tab

• xoá tab : kích chuột, giữ và kéo tab ra khỏi thanh ruler

Trang 12

I Tab stop position : vị trí đặt tab

I Alignment : chọn kiểu căn lề

I Leader : chọn kí tự chèn

I Set : ghi nhận tab vừa thiết lập

I Clear : xóa tab đang được chọn

I Clear All : xóa toàn bộ các tab

Trang 13

5 Định dạng văn bản, đoạn văn bản

I Định dạng kiểu chữ : in đậm Ctrl+B , in nghiêng Ctrl+I,gạch dưới Ctrl+U

Trang 14

Định dạng đoạn văn bản

I Mỗi dấu xuống dòng Enter tạo thành một đoạn văn bản

I 2 cách gõ phím Enter khác :

Shift+Enter: xuống dòng, không tạo đoạn mới

Ctrl+Enter: xuống dòng, ngắt sang trang mới

I Để định dạng đoạn văn bản, đặt con trỏ vào đoạn đó :

• mở hộp thoại Paragraph bằng phím tắtAlt+O+P

dùng các tùy chọn ở Home → Paragraph

• căn lề :Ctrl+L,Ctrl+E, Ctrl+R, Ctrl+J

• tạo khung viền và nền :Alt+O+Bđể mở hộp thoại Borders and Shading

Trang 15

Hộp thoại Paragraph

I Alignment : chọn kiểu căn lề

I Indentation : thiết lập khoảng cách

từ mép lề đoạn so với lề trang

I Special : độ thụt dòng của dòng đầutiên hoặc các dòng từ thứ 2 trở đi

I Spacing : xác định khoảng cách vớicác đoạn trước và sau nó

I Line spacing : chọn độ giãn dòng

Trang 16

6 Bullets và Numbering

I Đánh dấu đầu đoạn, đánh số chỉ mục cho các tiêu đề :

kích vào biểu tượng Bullets trên ribbon

Home → Paragraph

kích vào biểu tượng Numbering

• hoặc mở hộp thoại :Alt+O+N

dùng Multilevel List : kích vào biểu tượng

Trang 17

7 Soạn thảo công thức toán học

I Chọn vị trí cần chèn công thức

I Vào ribbon Insert → Equation

I Chọn công thức phù hợp

I hoặc tạo công thức mới với

Insert New Equation

Trang 19

9 Tìm kiếm và thay thế văn bản

I Chức năng cho phép sửa đổi dữ liệu hàng loạt

I Mở hộp thoại Find and Replace

vào ribbon Home → Editing, chọn Advanced Find hoặc

Replace, ấn More >> để thêm nhiều lựa chọn

• tìm kiếmCtrl+F, thay thếCtrl+H

Trang 20

10 Chia văn bản thành nhiều cột

I Thông dụng trong nhiều

Trang 21

11 Chữ cái lớn đầu đoạn văn bản

I Đặt con trỏ vào đoạn văn bản cần

trang trí

I Mở hộp thoại Drop Cap

vào ribbon Insert → Text, chọn Drop

Cap rồi Drop Cap Options .

Trang 22

12 Tính năng AutoCorrect

I Tự động sửa lỗi hoặc hoàn chỉnh

nội dung văn bản đang gõ, ví dụ

• tự động viết hoa chữ cái đầu câu,

đầu dòng

• tự động sửa một số lỗi chính tả

• tự động thay thế các từ viết tắt

I Mở hộp thoại AutoCorrect

• ấnF7 , hoặc vào ribbon Review →

Proofing → Spelling & Grammar

sau đó chọn Options rồi

AutoCorrect Options

Trang 23

13 Style và mục lục

Là những tính năng quan trọng trong soạn thảo

văn bản chuyên nghiệp

I Style : quy định sẵn thông tin (font chữ, kích

cỡ .) để có thể dùng sau này

I Dùng cho paragraph, character, table, list

I Mở hộp thoại Styles : Alt+Ctrl+Shift+S

I Sử dụng :

• đặt con trỏ vào đoạn văn bản cần làm việc

chọn style có sẵn trên ribbon Home → Styles

hoặc tạo style mới : biểu tượng New Style

Trang 24

Tạo mới hoặc gán style cho mẫu đã định dạng

I Name : đặt tên cho style

I Formatting hoặc Format :

chọn các định dạng

I Thay đổi style vừa tạo :

kích chuột phải vào tên

style, ấn nút Modify

I Automatically update :

mọi thay đổi trên một

đoạn sẽ diễn ra với các

đoạn khác có chung style

(thay đổi luôn style)

Trang 25

Kết hợp Style và Numbering để tạo chỉ mục

I Tạo style cho từng mức

I Kích vào biểu tượng

Multilevel List , chọn

Define New Multilevel List

I Tạo mới Multilevel List kết

hợp với các style đã tạo

Trang 26

Tạo mục lục (Table of Contents - TOC)

I Bắt buộc phải tạo các

style cho các đoạn

I Tạo TOC tự độnghoặc

Trang 27

Tạo kiểu mới và cập nhật TOC

I Ấn Insert TOC để mở hộp thoại TOC, chọn Options để

thay đổi kiểu TOC mặc định

I Cập nhật TOC mỗi khi chỉnh sửa văn bản :

ấn nút Update Table

• đặt con trỏ bên trong vùng TOC, ấnF9

Ngày đăng: 30/01/2020, 17:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w