1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn sinh học 7 tuần 32

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Hiện tượng thích nghi thứ sinh : Có những loại động vật có xương sống sau khi đã chuyển lên môi trường ở cạn và đã thích nghi với môi trường này, song con cháu của chúng ( khi nguồ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22/4/2021 Tiết số: 63

BÀI 62: TÌM HIỂU MỘT SỐ ĐỘNG VẬT

CÓ TẦM QUAN TRỌNG ĐỐI VỚI KINH TẾ Ở ĐỊA PHƯƠNG (T 2 )

I.MỤC TIÊU :

1 Kiến thức

- Tập dượt cho học sinh cách sưu tầm các tư liệu sinh học qua sách báo, sách tham khảo nhằm rèn luyện cho các em cách thức đọc sách, phân loại sách và phân loại kiến thức, bổ sung hệ thống hoá kiến thức của mình

2 Kĩ năng

- Qua việc tìm hiểu trên, HS còn mở rộng và rèn luyện được khả năng vận dụng kiến thức và cùng với cách thức nhận định và lập luận để giải thích những tình huống tương

tự so với những điều đã được học và tham khảo, góp phần vận dụng những kiến thức vào thực tiễn

3 Thái đô

- Nâng cao được lòng yêu thiên nhiên, nơi các em sống, từ đó xây dựng được tình cảm, thái độ và cách cư xử đúng đắn đối với thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên

II.CHUẨN BỊ :

Phân nhóm tìm hiểu cứ 6 em làm thành một nhóm

III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức: 1’

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

2.Bài mới

HOẠT ĐỘNG II: BÁO CÁO CỦA HỌC SINH ( TIẾT 2 )

- Giáo viên cho học sinh lần lượt báo cáo kết quả bài làm của nhóm trước toàn thể lớp Cho các nhóm nhận xét

- Giáo viên chú ý đến tính thực tiễn học sinh đã tìm hiểu đúng chưa, những số liệu nào chưa được chính xác cần điều chỉnh để bổ sung cho các nhóm ( vì học sinh chưa có kinh nghiệm thực tiễn nên có thể có những số liệu chưa chuẩn xác )

- GV : Nhận xét đánh giá và cho điểm theo nhóm

Nhận xét đánh giá hai tiết tìm hiểu động vật ở địa phương

3 Củng cô

Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà tìm hiểu những động vật nuôi tại địa phương đem lại kinh tế lớn cho gia đình và quê hương ( như chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản tôm , cua.)

4 Vận dụng, tìm tòi mở rông 3’

- Mục tiêu:

+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học

Trang 2

+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập

suốt đời

Địa phương em đã phát triển kinh tế từ loài động vật nào?

5.Dặn dò :

- Về nhà ôn tập nội dung chương trình động vật đã học trong chương trình sinh học 7 chuẩn bị giờ sau ôn tập

* Rút kinh nghiệm bài học:

Ngày soạn: 22/4/2021 Tiết số: 64,65

BÀI 63: ÔN TẬP HỌC KÌ II

I MỤC TIÊU :

- Kiến thức học sinh nêu được sự tiến hoá của giới động vật từ thấp đến cao, từ đơn giãn đến phức tạp

- Học sinh thấy được sự thích nghi của động vật với môi trường sống, chỉ rõ giá trị nhiều mặt của giới động vật

- Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp kiến thức

- Giáo dục : Giáo dục học sinh ý thức học tập yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ :

- Giáo viên hướng dẫn học sinh chuẩn bị nội dung ôn tập trước ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 ổn định lớp: 1’

2 Tiến trình ôn tập

HOẠT ĐỘNG I : TÌM HIỂU SỰ TIẾN HOÁ CỦA GIỚI ĐỘNG VẬT

Mục tiêu : Học sinh thấy được sự tiến hoá của giới động vật từ đơn giãn đễn phức tạp

- GV : yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin SGK, thảo luận theo nhóm và

hoàn thành bảng 1 “ Sự tiến hoá của giới

động vật”

- Đại diện một vài nhóm trình bày, nhóm

khác bổ sung

- GV nhận xét và thông báo đáp án đúng

Yêu cầu : Tên ngành; đặc điểm tiến hoá phải từ thấp đến cao; con đại diện phải điển hình

Đáp án : Bảng 1 :Sự tiến hoá của giới động vật

Đặc

điểm

Cơ thể

đơn

bào

Cơ thể đa bào Đối

xứng toả tròn

Đối xứng hai bên

Cơ thể mềm

Cơ thể mềm có

vỏ đá vôi

Cơ thể có bộ xương ngoài bằng ki tin

Cơ thể có bộ xương trong

Trang 3

ĐVNS Ruột

khoang

Giun dẹp Giun tròn Giun đốt

Thân mềm

Chân khớp ĐVCXS

Đại

diện

Trùng

roi

Thuỷ tức

Sán lông, sán lá gan, sán dây

Giun đũa, giun kim, giun rễ lúa Giun đất

Trai sông, ốc,

sò, hến

Tôm sông,cua đồng, bò cạp, Châu chấu

Cá, ếch, thằn lằn,

rắn,cá sấu, Đà điểu, chim cánh cụt, gà chim bồ câu, thỏ

Giới động vật đã tiên hóa như thế nào

phức tạp hoá về tổ chức cơ thể, bộ phận di chuyển

Giới động vật đã phát triển theo hướng từ đơn giãn đến phức tạp và theo hướng thích nghi

HOẠT ĐỘNG II : TÌM HIỂU SỰ THÍCH NGHI THỨ SINH

Mục tiêu:

GV : Hướng dẫn học sinh nghiên cứu

thông tin và cho biết :

+ Sự thích nghi thứ sinh là gì ?

+ Trong lớp bò sát và lớp chim đã có

những trường hợp nào cụ thể, thể hiện

sự thích nghi thứ sinh trở lại môi trường

nước?

Giáo viên Phân tích chi trước cá voi tuy

hình dáng bên ngoài giống vây cá, song

bộ xương chi bên trong có cấu trức chi

năm ngón của ĐVCXS ở cạn, chứng tỏ

tổ tiên của cá voi là ĐVCXS ở cạn

-Hiện tượng thích nghi thứ sinh : Có những loại động vật có xương sống sau khi đã chuyển lên môi trường ở cạn và

đã thích nghi với môi trường này, song con cháu của chúng ( khi nguồn sống trên cạn không đáp ứng đủ ) lại đi tìm nguồn sống trong môi trường nước Chúng trở lại sống và có cấu tạo thích nghi với môi trường nước đó chính là hiện tượng thích nghi thứ sinh

Bò sát : Cá sấu; rùa biển; ba ba

Chim : Chm cánh cụt, vịt nuôi, ngổng nuôi

HOẠT ĐỘNG III : TẦM QUAN TRỌNG THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT Mục tiêu:

- Học sinh thảo luận theo nhóm và hoàn

thành bảng 2 SGK

- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ

sung

Trang 4

- GV :Nhận xét và thông báo đáp án

Đáp án bàng 2 : Những động vật có tầm quan trọng trong thực tiễn

STT Tầm quan

trọng thực

tiễn

Tên động vật Động vật không xương sống Động vật có xương sống

Độn

g

vật

ích

Thực phẩm

( vật nuôi,

đặc sản )

Bào ngư, sò huyết, tôm hùm, cua bể, cà cuống

Gia súc, gia cầm ( cho thịt sữa ), yến ( tổ yến ), ba ba

Dược liệu Ông ( Tổ ong, mật ong ), bò

cạp

Tắc kè, rắn hổ mang, rắn cạp nong ( rượu ngâm ), Hươu nai, khỉ, hổ ( cao chữa bệnh )

Công nghệ

( vật liệu, mĩ

nghệ, hương

liệu )

Rệp cánh kiến( tổ cánh kiến ),

ốc xà cừ, trai ngọc, tằm, san

Hươu xạ ( xạ hương ), hổ ( xương ), đồi mồi, trâu, báo ( da, lông )

Nông nghiệp Ong mắt đỏ, kiến vóng, côn

trùng ăn sâu, côn trùng thụ phấn

Trâu, bò ( sức kéo, phân bón),Thằn lằn, ếch đồng, chim ( ăn sâu bọ ), rắn, mèo ( tiêu diệt chuột ), chim, thú ( phát tán hạt cây rừng )

Làm cảnh Những ĐV có hình thái lạ, đẹp

được dùng làm trang trí, làm cảnh

Chim cảnh ( hoạ mi , khiếu, yểng), cá cảnh

Vai trò trong

tự nhiên

Giun đất, sâu bọ thụ phấn cho cây trồng, phân nhỏ lá thực vật cung cấp trở lại chất dinh dưỡng cho cây cây trồng trong tự nhiên

Trai, sò, ốc, hến, làm sạch môi trường nước trong tự nhiên

Chim thú phát tán cây rừng

Độn

Đối với nông

nghiệp

Bướm, sâu, rầy các loại sâu bọ

có hại cho cây trồng

Lợn rừng ( phá hoại nương rẩy ) cu gáy, gà rừng ( ăn hạt), chuột phá hoại mùa màng, cây cối, hoa màu Đối với đời

sống con

người

hâu ( bắt gà, chim), chuột phá hoại dụng cụ trong gia

Trang 5

g

vật

hại

đình Đối với sức

khoẻ con

người

Chuột, mèo, chó mang mầm bệnh có hại

3.Củng cô :

- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được

Giáo viên hệ thống hoá những ngành động vật đã học trong chương trình sinh lớp

4 Vận dụng, tìm tòi mở rông 3’

- Mục tiêu:

+ Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học

+ Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập

suốt đời

Trùng a míp, ruồi txe ( gây bệnh ngủ ), chấy rận, cái ghẻ, giun sán, gây nhiều bệnh nguy hiểm, một số động vật trung gian truyền bệnh

5 Dặn dò :

-Học sinh về nhà ôn tập kĩ chuẩn bị kiểm tra học kì II

-Chuẩn bị dụng cụ, sách vở, đồ dùng cá nhân cho buổi tham quan thiên nhiên vào tuần học sau

* Rút kinh nghiệm bài học:

………

Ngày đăng: 27/05/2021, 07:03

w