1/ Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song... - Nhận xét điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc song song.[r]
Trang 1Tiết: 5 Ngày soạn: 19/08/2011
BÀI 5 : ĐOẠN MẠCH SONG SONG
I Mục Tiêu:
1 Về kiến thức:
- Xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song
2
1
1
1
1
R
R
2 2
1
R
R I
I
từ các kiến thức đã học
- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm kiểm tra lại các hệ thức suy ra từ lý thuyết
2 Về kĩ năng: - Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng thực tế và giải bài tập.
3 Về tư duy và thái độ: Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích số liệu.
II Chuẩn Bị:
1 Của giáo viên: Mỗi nhóm HS
- 03 điện trở (có 1 điện trở tương đương với hai điện trở kia)
- 01 ampe kế có giới hạn đo 1,5V - 01 vôn kế có giới hạn đo 6V
- 09 đoạn dây dẫn
2 Của học sinh: Xem trước nội dung bài học
III Kiểm Tra Bài Cũ:
Yêu cầu HS quan sát H 5.1 (vẽ bảng phụ) và cho biết vai trò của mỗi bộ phận và chúng được mắc như thế nào ?
IV Tiến Trình Giảng Bài Mới:
* Hoạt động 1 : Tìm hiểu về đoạn mạch với
hai điện trở mắc song song.
- Yêu cầu HS hãy cho biết đoạn mạch mắc song
song của hai bóng đèn (ở lớp 7) có cđdđ và hđt
giữa hai đầu đoạn mạch thế nào ?
- Yêu cầu viết biểu thức tương ứng (chú ý HS là
chữ trong công thức là chữ in)
- GV khẳng định : các hệ thức (1) , (2) vẫn đúng
đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song
song
- Yêu cầu HS quan sát các sơ đồ H 5.2 a, b, c để
làm câu C1
* Hoạt động 2 : Xây dựng công thức tính
điện trở tương đương của đoạn mạch gồm
hai điện trở mắc song song.
- Yêu cầu HS nhóm để làm C2, C3 GV hướng
dẫn để chứng minh công thức (3) và (3’) là dựa
vàohệ thức (1) và (2) và biểu thức định luật ôm
Còn hệ thức (4) nhóm tự chứng minh
- Yêu cầu nhóm HS làm thí nghiệm kiểm chứng
(5 phút)
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau để hoàn
thành kết luận :
+ Điện trở tương đương được tính theo công
thức nào ?
+ Phát biểu bằng hệ thức (4) ?
- GV thông báo : Các thiết bị có hđt định mức
bằng hđt của đoạn mạch thường được mắc song
- Trả lời cá nhân theo yêu cầu của GV
- HS lên bảng viết
HS khác quan sát – nhận xét
- HS theo dõi sự khẳng địng của GV
- Cá nhân làm việc
- Nhóm nghe Gv hướng dẫn trước và sau đó nhóm làm việc
- Làm việc nhóm theo sơ
đồ 5.1
- Nghe thông báo của
GV, HS ghi vào vở
I Đoạn mạch với 2 điện trở mắc song song.
1/ Cđdđ và hđt trong đoạn mạch song song.
IAB = I1 + I2 (1) UAB = U1 = U2 (2) Cđdđ qua mỗi điện trở tỉ lệ nghịch với điện trở đó
I R
II Điện trở tương đương của đoạn mạch song song.
1/ Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song.
1 1 1
R R
R (3)
Suy ra : RAB = 1 2
2 1
R R
R R
(3’)
Trang 2song và khi đó thiết bị hoạt động bình thường
độc lập
* Hoạt động 4 : Củng cố – Vận dụng.
- GV yêu củng cố những kiến thức cần nhớ cho
HS
- Yêu cầu HS thực hiện C4,C5
- Sau khi HS trả lời xong cây C5, GV cần cho
HS nhận xét công thức mở rộng
- Trả lời theo yêu cầu của GV
- Cá nhân làm việc
- Nhận xét điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc song song
III Vận dụng.
C4 : Đèn và quạt mắc song song vào nguồn 220 V để chúng hoạt động bình thường :
1 1 1 1
R R R
R AB
V Dặn dò:
Về nhà học bài và làm các bài tập 1, 2, 3 của bài 6
Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tiết: 6 ngày soạn: 20/08/2011
BÀI 6 : BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I Mục Tiêu:
1 Về kiến thức:
Vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài tập đơn giản
2 Về kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng tính toán và giải bài tập.
3 Về tư duy và thái độ:
II Chuẩn Bị:
1 Của giáo viên:
2 Của học sinh: Thực hiện các yêu cầu của GV ở tiết trước.
III Kiểm Tra Bài Cũ:
IV Tiến Trình Giảng Bài Mới:
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn giải bài tập 1.
- Yêu cầu HS nhắc lại định luật ôm và các
đại lượng điện trong mạch nối tiếp
- GV ghi lại các công thức lên góc phải
bảng
- Yêu cầu 01 HS đọc lại đề bài và 01 HS vẽ
sơ đồ lên bảng
- Yêu cầu HS tóm tắt đề bài và tìm ra các
bước giải
- Yêu cầu HS trình bày phần tóm tắt và các
bước giải lên bảng
- Yêu cầu HS tìm ra cách giải bằng cách
cho HS trình bày miệng để cả lớp nghe
- Sau đó yêu cầu HS trình bày lên bảng
GV cho HS nhận xét và thống nhất cách
giải
- GV lưu ý HS khi làm bài tập thì phải trình
bày cách giải cho rõ ràng như bài tập1
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn giải bài tập
2.
- Yêu cầu HS phân tích mạch điện :
+ Các điện trở được mắc thế nào ? Các máy
đo tên gì và để đo đại lượng nào ?
- Yêu cầu nhóm tiến hành các bước giải :
tóm tắt, các bước giải, bài giải
- Yêu cầu HS về nhà tìm cách giải khác
* Hoạt động 3: Hướng dẫn giải bài tập 3.
Hoạt động như 2 bài tập trước
- GV cần hướng dẫn HS cách nhận biết
đoạn mạch nối tiếp và song song dựa vào
đặc điểm của hai loại đoạn mạch nầy trong
các bài trước
- Yêu cầu HS về nhà tìm cách giải khác
* Hoạt động 4 : Củng cố – Vận dụng.
1/ Củng cố.
- Củng cố lại các bước giải một bài tập
- Trả lời theo yêu cầu của GV
- Làm theo yêu cầu của GV
- Cá nhân làm bài
- 02 HS lên bảng, mỗi
HS làm 1 việc
- Cá nhân làm việc
- Cá nhân phân tích theo câu hỏi của giáo viên
- Nhóm làm việc
Nhóm làm việc
- Về nhà làm cách khác
HS nhắc lại
Ghi nhận để về nhà thực hiện
Bài 1 :
1/ Tóm tắt Cho : R1 = 5, vôn kế chỉ 6V, amoe kế chỉ 0,5A
Tìm RAB , R2
Bài giải.
Mạch gồm R1 nối tiếp R2 số chỉ của ampe kế cho biết IAB = I1 = I2 = 0,5A, số chỉ của vốn kế cho biết UAB = 6V Điện trở tương đương
RAB = R1 + R2 = AB
AB I
U
= 12
Điện trở R2
RAB = R1 + R2
==> R2 = RAB – R1 = 7
Bài 2.
Bài giải.
Mạch gồm R1 song song R2, ampe kế chỉ I1 = 1,2A, ampe kế chỉ IAB = 1,8A Hđt UAB :
UAB = U1 = U2 = 12v Cđdđ qua R2
IAB = I1 + I2
==> I2 = IAB – I1 = 0,6A ==> R2 = 20 Đáp số : UAB = 12V, R2 = 20
Bài 3.
Mạch điện được mắc R1 nối tiếp (R2 song song R3)
V Dặn Dò:
- Tìm cách giải khác cho 03 bài tập vừa giải
Trang 4- Làm thêm bài tập sau :
Có 02 bóng đèn giống hệt nhau, cùng loại 6V – 0,5A phải mắc chúng như thế nào vào giữa hai điểm A, B khi hđt UAB lần lượt là 6V, 12V để chúng hoạt động bình thường ?
- Xem trước nội dung bài 7
Rút kinh nghiệm: