-Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm vật dó biến dạng hoặc làm vật đó vừ biến đổi chuyển động vừa biến dạng.. Kĩ năng: -Biết l[r]
Trang 1Lý 6: 1 tiết/ tuần Kỳ 1: 18 tuần, kỳ 2 : 17 tuần.
thấm nước
lỏng
của lực
vì nhiệt
lượng và khối lượng
lượng riêng
( tiếp theo)
khối lượng riêng của sỏi
( Tiếp theo)
học- bài tập
Trang 2CHƯƠNG I: CƠ HỌC.
MỤC TIÊU:
1 Biết đo chiều dài (l) trong một số tình huống thường gặp
-Biết đo thể tích (V) theo phương pháp bình tràn
2 Nhận dạng tác dụng của lực (F) như là đẩy hoặc kéo của vật
-Mô tả kết quả tác dụng của lực như làm vật biến dạng hoặc làm biến đổi chuyển động của vật
-Chỉ ra được hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng vào một vật đang đứng yên
3.Nhận biết biểu hiện của lực đàn hồi như là lực do vật bị biến dạng đàn hồi tác dụng lên vật gây ra biến dạng
-So sánh lực mạnh, lực yếu dựa vào tác dụng của lực làm biến dạng nhiều hay ít
-Biết sử dụng lực kế để đo lực trong một số trường hợp thông thường và biết đơn vị lực là Niutơn (N)
4 Phân biệt khối lượng (m) và trọng lượng (P)
-Biết đo khối lượng của vật bằng cân
-Biết cách xác định khối lượng riêng (D) của vật, đơn vị là kg/m3 và trọng lượng riêng (d) của vật, đơn vị là N/m3
5 Biết sử dụng ròng rọc, đòn bẩy, mặt phẳng nghiêng để đổi hướng của lực hoặc để dùng lực nhỏ thắng lực lớn
Ngày soạn:15 /8/2011
Tiết 1: ĐO ĐỘ DÀI.
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Kể một số dụng cụ đo chiều dài
-Biết cách xác định giới hạn đo (GHĐ), độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của dụng cụ đo
2.Kỹ năng:
-Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo
-Biết đo độ dài của một số vật thông thường
-Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo
-Biết sử dụng thước đo phù hợp với vật cần đo
3.Thái độ:
-Rèn tính cẩn thận, ý thức hợp tác trong hoạt động thu thập thông tin của nhóm
B.CHUẨN BỊ:
1 Các nhóm: Mỗi nhóm 1 thước kẻ có ĐCNN là 1 mm
Một thước dây có ĐCNN là 1 mm
Một thước cuộn có ĐCNN là 0,5cm
Một tờ giấy kẻ bảng kết quả đo độ dài 1.1
2 Cả lớp: Tranh vẽ to thước kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN là 2mm
Tranh vẽ to bảng kết quả 1.1
C.PHƯƠNG PHÁP:
Hình thành phương pháp đo độ dài theo tư tưởng của lí thuyết kiến tạo
Trên mỗi dụng cụ đo độ dài đa số có hai thang đo, một thang đo theo đơn vị mét, một thang đo theo đơn vị inh
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 3*H.Đ.1: TỔ CHỨC, GIỚI THIỆU KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG, ĐVĐ CHO
BÀI HỌC (5 phút)
-GV yêu cầu HS đọc tài liệu, SGK/5
-GV: Yêu cầu HS xem bức tranh của
chương và tả lại bức tranh đó
-HS: Cùng đọc tài liệu
-HS: Đại diện nêu các vấn đề nghiên cứu
Câu chuyện của hai chị em nêu lên vấn
đề gì? Hãy nêu các phương án giải quyết?
-Đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo
lường hợp pháp của nước ta là gì? Kí
hiệu?
-Yêu cầu HS trả lời C1
-GV kiểm tra kết quả của các nhóm,
chỉnh sửa
*Chú ý: Trong các phép tính toán phải
đưa về đơn vị chính là mét
-GV giới thiệu thêm một vài đơn vị đo độ
dài sử dụng trong thực tế
Vận dụng:
-Yêu cầu HS đọc C2 và thực hiện
-Yêu cầu HS đọc C3 và thực hiện
-GV sửa lại cách đo của HS sau khi kiểm
tra phương pháp đo
-Độ dài ước lượng và độ dài đo bằng
thước có giống nhau không?
-GV ĐVĐ: Tại sao trước khi đo độ dài,
chúng ta lại thường phải ước lượng độ dài
vật cần đo?
-HS trao đổi và nêu các phương án
I.Đơn vị đo độ dài:
1 Ôn lại một số đơn vị đo độ dài
km, hm, dam, m, dm, cm, mm
-Đơn vị chính là mét, kí hiệu : m
C1: 1m=10dm; 1m=100cm
1cm=10mm; 1km=1000m
-Đơn vị đo độ dài sử dụng trong thực tế:
1inh=2,54cm
1 dặm(mile) = 1609m
1n.a.s ≈ 9461 tỉ km
2 Ước lượng độ dài
-HS: +Ước lượng 1m chiều dài bàn
+ Đo bằng thước kiểm tra
+Nhận xét giá trị ước lượng và giá trị đo
-HS: +Ước lượng độ dài gang tay
+Kiểm tra bằng thước
-Yêu cầu HS quan sát hình 1.1 và trả lời
câu C4
-Yêu cầu đọc khái niệm giới hạn đo và độ
chia nhỏ nhất
-Yêu cầu HS vận dụng để trả lời C5
-GV treo tranh vẽ to thước, giới thiệu
cách xác định GHĐ và ĐCNN của thước
II Đo độ dài
1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài
C4: (HS HĐ nhóm) +Thợ mộc dùng thước dây (thước cuộn)
+HS dùng thước kẻ
-Khái niệm:
+Giới hạn đo (GHĐ) của thước là độ dài lớn nhất ghi trên thước
+Độ chia nhỏ nhất (ĐCNN) của thước là
độ dài giữa hai vạch chia liên tiếp C6: a) Đo chiều rộng cuốn sách Vật lí 6 dùng thước có GHĐ 20cm và ĐCNN 1mm
b) Đo chiều dài của cuốn sách Vật lí 6 dùng thước có GHĐ 30cm và ĐCNN
Trang 4-Yêu cầu HS thực hành câu C6, C7.
-Vì sao ta lại chọn thước đo đó?
-Việc chọn thước đo có GHĐ và ĐCNN
phù hợp với độ dài của vật đo giúp ta đo
chính xác
-Đo chiều dài của sân trường mà dùng
thước ngắn thì phải đo nhiều lầấnai số
nhiều
-Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm và
thảo luận các câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5
-GV kiểm tra qua các phiếu học tập của
nhóm để kiểm tra hoạt động của các
nhóm
-GV đánh giá độ chính xác của từng
nhóm qua từng câu C1, C2, C3, C4, C5
-GV nhấn mạnh việc ước lượng gần đúng
độ dài cần đo để chọn dụng cụ đo thích
hợp
1mm
c) Đo chiều dài của bàn học dùng thước
có GHĐ 1m và ĐCNN 1cm
C7: Thợ may thường dùng thước thẳng
có GHĐ 1m hoặc 0,5m để đo chiều dài của mảnh vải và dùng thước dây để đo số
đo cơ thể của khách hàng
-Khi đo phải ước lượng dộ dài để chọn thước có GHĐ và ĐCNN phù hợp
2.Cách đo độ dài
C2: Trong 2 thước đã cho:
+Chọn thước dây để đo chiều dài bàn +Chọn thước kẻ đo chiều dày SGK C3:
Đặt thước đo dọc theo chiều dài cần đo, vạch số 0 ngang với một đầu của vật
C4: Đặt mắt theo hướng vuông góc với cạnh thước ở đầu kia của vật
C5: Nếu đầu cuối của vật không ngang bằng ( trùng) với vạch chia, thì đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất
Rút ra kết luận:
C6: (1)-độ dài; (2)-giới hạn đo;
(3)- độ chia nhỏ nhất; (4)-dọc theo;
(5)-ngang bằng với; (6)-vuông góc;
(7)-gần nhất
-Yêu cầu HS
đọc SGK,
thực hiện
theo yêu cầu
SGK
-Vì sao em
chọn thước
đo đó?
-Em đã tiến
hành đo mấy
lần và giá trị
trung bình
được tính
như thế nào?
2 Đo độ dài
Bảng 1.1.Bảng kết quả đo độ dài
Chọn dụng cụ đo độ
Độ dài vật cần đo
Độ dài ước lượng Tên
thước GHĐ ĐCNN
Lần 1
Lần 2
Lần
Chiều dài bàn học của em
cm
Bề dày cuốn sách Vật lí 6.
mm
-Đơn vị đo độ dài chính là gì?-Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều gì?
H.D.V.N: Trả lời câu hỏi C1, C2, C3, C4, C5, C6, C7; Làm bài tập 1-2.1 đến 1-2.6
Trang 5Ngày soạn:20/8/2011
Tiết 2:
ĐO THỂ TÍCH CHẤT LỎNG.
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: +Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng
+Biết cách xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp
2.Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích chất lỏng
3 Thái độ: Rèn tính trung thực, tỉ mỉ, thận trọng khi đo thể tích chất lỏng và báo cáo kết quả đo thể tích chất lỏng
B CHUẨN BỊ: Một số vật đựng chất lỏng, một số ca có để sẵn chất lỏng ( nước)
Mỗi nhóm 2 đến 3 bình chia độ
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra:
-GHĐ và ĐCNN của thước đo là gì?
Tại sao trước khi đo độ dài em thường
ước lượng rồi mới chọn thước
-Chữa bài 1-2.7; 1-2.8; 1-2.9
Bài 1-2.7: Phương án B.50dm
Bài 1-2.8.Phương án C 24cm
các bài thực hành là: a) 0,1 cm (1mm)
b) 1 cm
c) 0,1 cm hoặc 0,5 cm
*H.Đ.2: (5 phút)
-Yêu cầu HS đọc phần thông tin và trả lời
câu hỏi:
Đơn vị đo thể tích là gì?
Đơn vị đo thể tích thường dùng là gì?
I.Đơn vị đo thể tích
-Một vật dù to hay nhỏ, đều chiếm một thể tích trong không gian
-Đơn vị đo thể tích thường dùng là mét khối (m3) và lít (l)
C1: 1m3=1000dm3=1000000cm3 1m3=1000lít=1000000ml=1000000cc
*H.Đ.3: ( 5 phút)
-Giới thiệu bình chia độ giống hoặc gần
giống như hình 3.2
-Gọi Hs trả lời C2, C3, C4, C5 Mỗi câu 2
em trả lời, các em khác nhận xét
-GV điều chỉnh
-GV: Nhiều bình chia độ dùng trong PTN
vạch chia đầu tiên không nằm ở đáy bình,
mà là vạch tại một thể tích ban đầu nào
II Đo thể tích chất lỏng
1.Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích
C2: Ca đong to có GHĐ 1 lít và ĐCNN 0,5 lít
Ca đong nhỏ có GHĐ và ĐCNN là 0,5 lít
Can nhựa có GHĐ là 5 lít và ĐCNN là 1 lít
C3: Chai ( hoặc lo, ca, bình, ) đã biết sẵn dung tích: Chai côcacôla 1 lít, chai lavi 0,5 lít hoặc 1 lít, xô 10 lít, thùng
Trang 6-GV điều chỉnh để HS ghi vở
gánh nước 20lít, , bơm tiêm, xilanh,
C4: ( Xem bảng)
C5: Chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích; các loại ca đong ( ca, xô, thùng) đã biết trước dung tích; bình chia độ, bơm tiêm
-Yêu cầu HS làm việc cá nhân, thảo luận
nhóm, thống nhất câu trả lời
-Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
-Yêu cầu HS nghiên cứu câu C9 và trả
lời
2 Tìm hiểu cách đo thể tích chất lỏng
C6: b) Đặt thẳng đứng
C7: b) Đặt mắt nhìn ngang với mực chất lỏng ở giữa bình
C8: a) 70 cm3
b) 50 cm3
c) 40 cm3
Rút ra kết luận:
C9: (1)-thể tích; (2)-GHĐ; (3)-ĐCNN;
(4)-thẳng đứng; (5)-ngang; (6)-gần nhất
-Hãy nêu phương án đo thể tích của nước
trong ấm và trong bình
+Phương án 1: Nếu giả sử đo bằng ca mà
nước trong ấm còn lại ít thì kết quả là bao
nhiêu→đưa ra kết quả như vậy là gần
đúng
+Phương án 2: Đo bằng bình chia độ
-So sánh kết quả đo bằng bình chia độ và
bằng ca đong→nhận xét
-HS: HĐ theo nhóm
+Đọc phần tiến hành đo bằng bình chia
độ và ghi kết quả vào bảng kết quả
+Đo nước trong bình bằng caáo sánh 2 kết quả → nhận xét
-Bài học đã giúp chúng ta trả lời câu hỏi
như thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài tập 3.1; 3.2
-HS:
3.1.B Bình 500ml có vạch chia tới 2 ml
3.2.C.100 cm3 và 2 cm3
H.D.V.N: -Làm lại các câu: C1-C9, học phần ghi nhớ
-Làm bài tập 3.3 đến 3.7
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7
Ngày soạn:3/9/2011.
Tiết 3:
ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC
A.MỤC TIÊU:
1.Kĩ năng: -Biết đo thể tích vật rắn không thấm nước
-Biết sử dụng các dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kì không thấm nước
2 Thái độ: Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được, hợp tác trong mọi công việc của nhóm học tập
B.CHUẨN BỊ: Các nhóm:
HS chuẩn bị vài vật rắn không thấm nước
Bình chia độ, 1 chai có ghi sẵn dung tích, dây buộc
-Bình tràn
-Bình chứa
-Kẻ sẵn bảng kết quả 4.1
C.PHƯƠNG PHÁP: Quan sát, nhận xét để rút ra kết luận
D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra:
-Để đo thể tích của chất lỏng em dùng
dụng cụ nào? Nêu phương pháp đo?
-Yêu cầu HS chữa bài tập 3.4, 3.5
ĐVĐ:
-Dùng bình chia độ có thể đo được thể
tích của chất lỏng, có những vật rắn
không thấm nước như hình 4.1 thì đo thể
tích bằng cách nào?
-Điều chỉnh các phương án đo xem
phương án nào thực hiện được, phương
án nào không thực hiện được
3.4.Phương án C.V3=20,5cm3 3.5.ĐCNN của bình chia độ dùng trong bài thực hành là: a) 0,2cm3
b) 0,1cm3 hoặc 0,5cm3
-Tại sao phải buộc vật vào dây?
-Yêu cầu HS ghi kết quả theo phiếu học
tập
-Yêu cầu HS đọc C2
-GV: Kể câu chuyện đo thể tích chiếc mũ
miện nhà Vua do Ác si mét tìm ra
phương pháp
-Rút ra kết luận
I.Cách đo thể tích vật rắn không thấm nước
1 Dùng bình chia độ
C1: -Đo thể tích nước ban đầu có trong bình chia độ V1
-Thả hòn đá vào bình chia độ
-Đo thể tích nước dâng lên trong bình V2 -Thể tích hòn đá bằng V2-V1
2 Dùng bình tràn
C2: Thả hòn đá vào bình tràn, đồng thời hứng nước tràn ra vào bình chứa
Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia
độ Đó là thể tích hòn đá
*H.Đ.3: (15 phút)
Trang 8-Yêu cầu HS thảo luận theo các bước.
-Tiến hành đo theo hướng dẫn của bảng
4.1
-HS báo cáo kết quả Chú ý cách đọc giá
trị của V theo ĐCNN của bình chia độ
3.Thực hành đo thể tích vật rắn
-HS: Hoạt động theo nhóm
-Tiến hành đo: Bảng 4.1
3
tb
1 Vận dụng
-GV nhấn mạnh trường hợp đo H 4.4,
không được hoàn toàn chính xác, vì vậy
phải lau sạch bát, đĩa, khoá ( vật đo)
2 H.D.V.N
-Học C1, C2, C3
-Làm bài tập thực hành C5, C6
-Bài tập 4.1 đến 4.6 (SBT)
C4:
-Bài 4.4: Tìm phương pháp làm cho vật chìm trong nước
-Bài 4.5: Tìm phương pháp chống thấm cho vật hoặc thay nước bằng chất mà vật không thấm hoặc ít thấm như cát hoặc dầu ăn Có thể dùng đất sét, sáp, làm khuôn đúc vật
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 10/9/2011
Tiết 4:
KHỐI LƯỢNG-ĐO KHỐI LƯỢNG.
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: -Biết được số chỉ khối lượng trên túi đựng là gì?
-Biết được khối lượng của quả cân 1 kg
-Biết sử dụng cân Ro béc van
-Đo được khối lượng của một vật bằng cân
-Chỉ ra được ĐCNN, GHĐ của cân
2 Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả
B.CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: -Một chiếc cân bất kì
-1 cân Rô béc van
-Hai vật để cân
Cả lớp: Tranh vẽ to các loại cân ( nếu có)
C.PHƯƠNG PHÁP: Thực nghiệm
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng phương pháp nào?
Cho biết thế nào là GHĐ và ĐCNN của bình chia độ?
-Em có biết em nặng bao nhiêu không? Bằng cách nào em biết?
*H.Đ.2: KHỐI LƯỢNG-ĐƠN VỊ KHỐI LƯỢNG (10 phút)
-Tổ chức cho HS tìm hiểu con số ghi khối
lượng trên một số túi đựng hàng Con số
đó cho biết gì?
-Cho HS lần lượt trả lời câu C2, C3, C4,
C5, C6
I Khối lượng.Đơn vị khối lượng
1 Khối lượng
C1: 397g ghi trên hộp sữa là lượng sữa chứa trong hộp
C2: 500g chỉ lượng bột giặt trong túi
Trang 9-GV thông báo: Mọi vật dù to hay nhỏ
đều có khối lượng
-GV điều khiển HS hoạt động nhóm,
nhắc lại đơn vị đo khối lượng
-Cả lớp cùng trao đổi kết quả của các
nhóm, nhận xét chung về đổi đơn vị
-1 kg là gì?
-Điều khiển HS nghiên cứu một số đơn vị
khác
C3: 500g
C4: 397g.C5: Khối lượng
C6: Lượng
→Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng
2.Đơn vị đo khối lượng
a Đơn vị chính là ki lô gam (kg)
b.Các đơn vị khối lượng khác thường gặp: Tấn , tạ, lạng, gam, miligam
Cách đổi đơn vị: SGK/19
-Yêu cầu HS phân tích hình 5.2
-Yêu cầu HS so sánh cân trong hình 5.2
với cân thật
-Giới thiệu cho HS núm điều khiển để
chỉnh kim cân về số 0
-Giới thiệu vạch chia trên thanh đòn
-Điều khiển HS nghiên cứu tài liệu →
Điền vào chỗ trống
-Yêu cầu HS đo vật
-Yêu cầu HS có thể nói phương pháp cân
từng loại
II.Đo khối lượng
1.Tìm hiểu cân Rô béc van
Đòn cân, đĩa cân, kim cân, hộp quả cân,
ốc điều chỉnh, con mã,
2.Cách dùng cân Rô béc van để cân một vật
C9: (1)-điều chỉnh số 0; (2)-vật đem cân;
(3)-quả cân; (4)-thăng bằng;
(5)-đúng giữa; (6)-quả cân;
(7)-vật đem cân
3.Các loại cân khác
Chẳng hạn: Cân y tế, cân tạ, cân đòn, cân đồng hồ
-Yêu cầu HS HĐ nhóm C12
-Yêu cầu HS HĐ cá nhân C13
-Qua bài học , em rút ra được kiến thức
gì?
-GV tổng quát
-GV thông báo cho các em phần ghi nhớ
-Khi cân cần ước lượng khối lượng vật
đem cân, điều này có ý nghĩa gì?
-Cân gạo có cần dùng cân tiểu li không?
C12:
C13: Số 5T chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được đi qua cầu
Về nhà: Trả lời các câu hỏi từ C1 đến C13
Học phần ghi nhớ
Làm bài tập trong SBT
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
Ngày soạn:15 /9/2011.
Tiết 6:
LỰC-HAI LỰC CÂN BẰNG.
A.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo, khi vật này tác dụng vào vật khác Chỉ ra được
phương, chiều của các lực đó
-Nêu được thí dụ về hai lực cân bằng Chỉ ra hai lực cân bằng
-Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực
2 Kĩ năng:
HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận TN sau khi nghiên cứu kênh hình
3 Thái độ:
Nghiêm túc khi nghiên cứu hiện tượng, rút ra quy luật
B CHUẨN BỊ:
Mỗi nhóm: -Một chiếc xe lăn -Một lò xo lá tròn
-Một thanh nam châm -Một quả gia trọng sắt
-Một giá sắt
C.PHƯƠNG PHÁP: HĐ nhóm
D TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
-Hãy phát biểu phần ghi nhớ trong bài
khối lượng
-Chữa bài tập 5.1 và 5.3
-Yêu cầu HS đọc phần ĐVĐ và trả lời
Tại sao gọi là lực đẩy và lực kéo?
5.1.C
5.3: Số 397g chỉ khối lượng của sữa trong hộp
Một miệng bơ gạo chứa khoảng từ 240g đến 260g gạo
-GV giúp HS lắp TN
-GV kiểm tra nhận xét của một vài nhóm
→ yêu cầu HS nhận xét chung → GV
NXKQTN bằng cách làm lại TN kiểm
chứng
I.Lực
1 Thí nghiệm
a) Thí nghiệm 1:
b) Thí nghiệm 2:
c) Thí nghiệm 3:
C4: a) (1)-lực đẩy (2)-lực ép
b) (3)-lực kéo (4) lực kéo c) (5)-lực hút
2 Rút ra kết luận:
Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia
-Yêu cầu HS nghiên cứu lực của lò xo tác
dụng lên xe lăn ở hình 6.2
-Yêu cầu HS làm lại TN hình 6.1, buông
tay như hình 6.2
II Phương và chiều của lực
Mỗi lực có phương và chiều xác định