Giáo trình nhập môn Thương mại điện tử: Phần 1 trình bày các nội dung chính sau: Tổng quan về thương mại điện tử, thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới và Việt Nam, ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp, giao dịch điện tử,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.
Trang 1NHẬP MÔN
ThS Lê Quyết Tâm ThS Lê Bá Hải
Ấn bản 2020
Trang 3MỤC LỤC
BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI THƯƠNG MẠI 6
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 7
1.2 ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 14
1.3 LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 18
1.4 ẢNH HƯỞNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 21
1.5 CƠ SỞ VẬT CHẤT, KỸ THUẬT VÀ PHÁP LÝ ĐỂ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 24
1.6 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 32
TÓM TẮT BÀI 1 37
CÂU HỎI ÔN TẬP 38
BÀI TẬP 38
TÌNH HUỐNG 38
BÀI 2: ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP 39
2.1 XÂY DỰNG HỆ THỐNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP 40
2.2 THÍCH HỢP HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ CHO WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 58
2.3 TÍCH HỢP CÁC ỨNG DỤNG QUẢN LÝ VÀO HỆ THỐNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 68
2.4 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH ĐIỆN TỬ 78
TÓM TẮT BÀI 2 108
CÂU HỎI ÔN TẬP 109
BÀI TẬP 109
Trang 4BÀI 3: GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ 110
3.1 HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ 111
3.2 THANH TOÁN ĐIỆN TỬ E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED 3.3 CHỮ KÝ SỐ VÀ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ 145
TÓM TẮT BÀI 3 E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED CÂU HỎI ÔN TẬP 151
BÀI TẬP 151
TÌNH HUỐNG 151
BÀI 4: MARKETING ĐIỆN TỬ 152
4.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 153
4.2 ỨNG DỤNG MARKETING ĐIỆN TỬ TRONG DOANH NGHIỆP 177
4.3 ỨNG DỤNG MARKETING ĐIỆN TỬ TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED .2 TÓM TẮT BÀI 4 203
CÂU HỎI ÔN TẬP 204
BÀI TẬP 204
TÌNH HUỐNG 204
BÀI 5: RỦI RO VÀ PHÒNG TRÁNH RỦI RO TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 205
5.1 TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN VÀ PHÒNG TRÁNH RỦI RO TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 20E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED 5.2 RỦI RO CHÍNH TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED .8 5.3 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH AN NINH CHO THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 231
TÓM TẮT BÀI 5 242
Trang 5CÂU HỎI ÔN TẬP E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED
BÀI TẬP E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED
TÌNH HUỐNG E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED
BÀI 6: LUẬT ĐIỀU CHỈNH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 244
6.1 KHÁI QUÁT KHUNG PHÁP LÝ VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI 245
6.2 KHUNG PHÁP LÝ VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA MỘT SỐ NƯỚC VÀ KHU VỰC 247
6.3 NHỮNG QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 256
6.4 KHUNG PHÁP LÝ VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CỦA VIỆT NAM 257
TÓM TẮT BÀI 6 123
CÂU HỎI ÔN TẬP 124
BÀI TẬP 124
TÌNH HUỐNG 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
Trang 6HƯỚNG DẪN
MÔ TẢ MÔN HỌC
Học phần Nhập môn Thương mại điện tử được thiết kế để trang bị những kiến thức khái quát về các vấn đề cơ bản của lĩnh vực thương mại điện tử, bao gồm:
• Tổng quan về thương mại điện tử;
• Ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp;
• Các công cụ và phương tiện trong giao dịch điện tử;
• Marketing điện tử và ứng dụng Marketing điện tử trong doanh nghiệp;
• Rủi ro và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử;
• Các quy định và luật trong lĩnh vực thương mại điện tử
Từ những kiến thức cơ bản này, sinh viên có thể hiểu; trình bày và giải thích được những vấn đề cơ bản về thương mại điện tử hiện nay trước khi các em tham gia vào các hoạt động thương mại điện tử sau này
NỘI DUNG MÔN HỌC
Bài 1 Tổng quan về thương mại điện tử Bài đầu cung cấp cho sinh viên
những kiến thức nền tảng về thương mại điện tử bao gồm khái niệm; đặc điểm, phân loại; lợi ích và hạn chế; tác động của thương mại điện tử đến các hoạt động khác của doanh nghiệp cũng như quá trình phát triển thương mại điển từ trên trên thế giới và Việt Nam
Bài 2 Ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp Bài này trình bày
khái quát về Xây dựng hệ thống website thương mại điện tử trong doanh nghiệp;
Tính hợp hệ thống thanh toán điện tử cho website thương mại điện tử; Tích hợp các ứng dụng quản lý vào hệ thống website thương mại điện tử; Một số mô hình website thương mại điện tử và website bán hàng điển hình và Xây dựng kế hoạch kinh doanh điện tử
Trang 7Bài 3 Giao dịch điện tử Bài này trình bày những vấn đề cơ bản về Hợp đồng
điện tử; Thanh toán điện tử và Chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ kỹ số
Bài 4 Marketing điện tử Bài này trình bày những vấn đề cơ bản về Những vần
đề chung về Marketing điện tử; Ứng dụng marketing điện tử trong doanh nghiệp và Một
số công cụ thực hiện và triển khai Marketing online trong Thương mại điện tử
Bài 5 Rủi ro và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử Bài này trình bày tổng quan về an toàn và phòng tránh rủi ro trong thương mại điện tử; Rủi ro chính trong thương mại điện tử và Xây dựng kế hoạch an ninh cho thương mại điện tử
Bài 6 Luật điều chỉnh thương mại điện tử Bài này cung cấp kiến thức tổng
quát về khung pháp lý về thương mại điện tử trên thế giới; Khung pháp lý về thương mại điện tử của một số nước và khu vực; Những quy định liên quan đến thương mại điện tử và Khung pháp lý về thương mại điện tử của Việt Nam
KIẾN THỨC TIỀN ĐỀ
Học phần Nhập môn Thương mại điện tử không yêu cầu sinh viên có kiến thức tiền đề về thương mại điện tử
YÊU CẦU MÔN HỌC
Người học phải dự học đầy đủ các buổi lên lớp, đọc tài liệu giảng dạy trước khi lên lớp và làm bài tập đầy đủ ở nhà
CÁCH TIẾP NHẬN NỘI DUNG MÔN HỌC
Để học tốt môn này, người học cần ôn tập các bài đã học, trả lời các câu hỏi và làm đầy đủ bài tập, đọc trước bài mới và tìm thêm các thông tin liên quan đến bài học
Trang 8nội dung bài học Kết thúc mỗi ý của bài học, người học phải trả lời câu hỏi ôn tập Kết thúc toàn bộ bài học, người học phải làm các bài tập
PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Môn học được đánh giá gồm:
- Điểm quá trình: 50% Hình thức và nội dung do giảng viên quyết định, phù hợp với quy chế đào tạo và tình hình thực tế tại lớp học
- Điểm thi: 50% Hình thức thi tự luận trong 90 phút, đề đóng và nội dung được lấy từ đề cương bài tập ôn thi cuối kỳ
Trang 9BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG
MẠI ĐIỆN TỬ
MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, học viên có thể:
- Hiểu và trình bày được khái niệm; đặc điểm, phân loại; lợi ích và hạn chế của
thương mại điện tử;
- Trình bày và phân tích được tác động của thương mại điện tử đến các hoạt động
- Hiểu và trình bày được quá trình phát triển thương mại điển từ trên trên thế giới và
Việt Nam
Trang 101.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.1.1.Giới thiệu về Internet
1.1.1.1 Sự ra đời và phát triển của Internet
Lịch sử Internet bắt đầu với việc phát triển máy tính điện tử trong những năm
1950 Các khái niệm ban đầu về mạng diện rộng bắt nguồn từ một số phòng thí nghiệm khoa học máy tính ở Mỹ, Vương quốc Anh và Pháp Bộ Quốc phòng Mỹ đã trao các hợp đồng sớm nhất là vào những năm 1960, bao gồm cả việc phát triển dự
án ARPANET, lãnh đạo bởi Robert Taylor và quản lý bởi Lawrence Roberts Tin nhắn đầu tiên được gửi qua ARPANET vào năm 1969 từ phòng thí nghiệm của giáo sư khoa học Leonard Kleinrock tại University of California, Los Angeles (UCLA) đến nút mạng thứ hai tại Stanford Research Institute (SRI)
Mạng chuyển mạch gói như NPL network, ARPANET, Tymnet, Merit Network, CYCLADES, và Telenet, được phát triển vào cuối những năm 1960 và đầu những năm 1970 bằng nhiều giao thức truyền thông.Donald Davies lần đầu tiên chứng minh chuyển mạch gói vào năm 1967 tại National Physics Laboratory (NPL) ở Anh, nơi đã trở thành một thử nghiệm cho nghiên cứu của Vương quốc Anh trong gần hai thập kỷ Dự án ARPANET đã dẫn đến sự phát triển của các giao thức cho liên mạng, trong đó nhiều mạng riêng biệt có thể được nối vào một mạng các mạng
Bộ giao thức Internet (TCP/IP) được phát triển bởi Robert E Kahn và Vint Cerf những năm 1970vaf trở thành giao thức mạng chuẩn trên ARPANET, kết hợp các khái niệm từ dự án CYCLADES của Pháp do Louis Pouzin chỉ đạo Đầu những năm
1980, NSF đã tài trợ cho việc thành lập các trung tâm siêu máy tính quốc gia tại một số trường đại học và cung cấp kết nối vào năm 1986 với dự án NSFNET, cũng tạo ra quyền truy cập mạng vào các siêu máy tính ở Hoa Kỳ từ các tổ chức nghiên cứu và giáo dục Các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISPs) bắt đầu xuất hiện vào cuối những năm 1980 ARPANET đã ngừng hoạt động vào năm 1990 Các kết nối riêng tư hạn chế với các bộ phận của Internet bởi các thực thể thương mại chính
Trang 11thức xuất hiện ở một số thành phố của Mỹ vào cuối năm 1989 và 1990,[5] và NSFNET đã ngừng hoạt động vào năm 1995, xóa bỏ những hạn chế cuối cùng đối với việc sử dụng Internet để mang theo giao thông thương mại
Vào những năm 1980, nghiên cứu tại CERN ở Thụy Sĩ của nhà khoa học máy tính người Anh Tim Berners-Lee đã đưa ra World Wide Web, liên kết các tài liệu siêu văn bản vào một hệ thống thông tin, có thể truy cập từ bất kỳ nút nào trên mạng
Từ giữa những năm 1990, Internet đã có một tác động mang tính cách mạng đối với văn hóa, thương mại và công nghệ, bao gồm sự gia tăng của giao tiếp gần như ngay lập tức bằng thư điện tử, tin nhắn tức thời, cuộc gọi qua điện thoại Giao thức Internet (VoIP), tương tác hai chiều các cuộc gọi video và World Wide Web với các diễn đàn thảo luận, blog, mạng xã hội và các trang web mua sắm trực tuyến Cộng đồng nghiên cứu và giáo dục tiếp tục phát triển và sử dụng các mạng tiên tiến như JANET ở Vương quốc Anh và Internet2 ở Hoa Kỳ Lượng dữ liệu ngày càng tăng được truyền ở tốc độ cao hơn và cao hơn trên các mạng cáp quang hoạt động ở tốc độ 1 Gbit/s, 10 Gbit/s hoặc nhiều hơn Internet tiếp quản bối cảnh truyền thông toàn cầu gần như ngay lập tức về mặt lịch sử: nó chỉ truyền được 1% thông tin truyền qua mạng viễn thông hai chiều vào năm 1993, đã là 51% vào năm 2000 và hơn 97% thông tin được điều khiển vào năm 2007 Ngày nay Internet tiếp tục phát triển, được thúc đẩy bởi lượng thông tin trực tuyến, thương mại, giải trí và mạng xã hội lớn hơn bao giờ hết Tuy nhiên, tương lai của internet toàn cầu có thể được định hình bởi sự khác biệt trong khu vực trên thế giới
1.1.1.2 Khái niệm về internet
Trước tiên chúng ta tìm hiểu về khái niệm internet để có cái nhìn khái quát hơn, có rất nhiều định nghĩa Internet nhưng chúng ta sẽ tìm hiểu một định nghĩa
đơn giản nhất: “Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập
công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP)”
Trang 12
Hình 1.1 – Hệ thống mạng internet toàn cầu năm 2010
Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu, được liên kết bởi một loạt các công nghệ mạng điện tử, không dây và mạng quang Internet mang theo một loạt các tài nguyên và dịch vụ thông tin, chẳng hạn như các tài liệu và ứng dụng siêu văn bản được liên kết với nhau của World Wide Web (WWW), thư điện tử, điện thoại và chia sẻ file
1.1.2.Khái niệm thương mại điện tử
Thương mại điện tử ngày nay trở thành một yếu tố kinh tế có ý nghĩa toàn cầu
và mang một ý nghĩa quyết định trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tất cả các ngành nghề kinh doanh khác nhau Cơ sở hạ tầng của thương mại
Trang 13điện tử phát triển hoàn thiện và đủ đáp ứng cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và các dịch vụ công của chính phủ
Ngày nay các doanh nghiệp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đã, đang tiến hành các hoạt động liên quan Thương mại điện tử cho các hoạt động kinh doanh và bán hàng của mình, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ; và siêu nhỏ tại Việt Nam Vì hiện nay lĩnh vực công nghệ thông tin; và đặc biệt là thương mại điện tử đã trở thành một nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh, gia tăng doanh số và là yếu tố sống còn cho mỗi doanh nghiệp nếu chậm
áp dụng hoặc chuyển đổi có thể dẫn đến nguy cơ phá sản
Thương mại điện tử (Electronic commerce) là sự mua bán sản phẩm hay dịch
vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính Thương mại điện
tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm
vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động như là điện thoại Thương mại điện tử thông thường được xem ở các khía cạnh của kinh doanh điện tử (E.Business) Nó cũng bao gồm việc trao đổi dữ liệu tạo điều kiện thuận lợi cho các nguồn tài chính và các khía cạnh thanh toán của việc giao dịch kinh doanh
Một số khái niệm về Thương mại điện tử:
Theo Tổ chức Thương mại thế giới (WTO): "Thương mại điện tử bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình, cả các sản phẩm giao nhận cũng như những thông tin số hoá thông qua mạng Internet" Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC): "Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương mại
Trang 14thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet."
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự mua
bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thật ngữ bao gồm việc đặt hàng
và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công."
Hình 1.2 – Mô tả hoạt động thương mại điện tử
Trên thực tế, có nhiều người sử dụng thuật ngữ “Kinh doanh điện tử - Electronic Business) để chỉ phạm vi rộng lớn hơn của Thương mại điện tử
Kinh doanh điện tử (E-Business) là thuật ngữ xuất hiện trước thương mại điện
tử (E-Commerce), tuy nhiên, còn khá nhiều mơ hồ trong việc xác định liệu hai thuật
Trang 15ngữ này có giống nhau hay không Có ý kiến cho rằng thương mại điện tử đôi khi
là một nhánh phát triển thêm từ Kinh doanh điện tử Thương mại điện tử chú trọng đến việc mua bán trực tuyến (tập trung bên ngoài), trong khi đó kinh doanh điện
tử là việc sử dụng Internet và các công nghệ trực tuyến tạo ra quá trình hoạt động kinh doanh hiệu quả dù có hay không có lợi nhuận, vì vậy tăng lợi ích với khách hàng (tập trung bên trong)
Cụ thể, kinh doanh điện tử là thiết lập hệ thống hay ứng dụng thông tin để phục vụ và làm tăng hiệu quả kinh doanh Kinh doanh điện tử bao phủ quá trình hoạt động trong doanh nghiệp, từ mua hàng qua mạng (e-procurement, e-purchasing), quản lý dây chuyền cung cấp nguyên vật liệu, xử lý đơn hàng, phục
vụ khách hàng và giao dịch với đối tác qua các công cụ điện tử cho đến chia sẻ dữ liệu giữa các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp Trong khi đó, thương mại điện
tử tập trung vào việc mua bán và trao đổi hàng hóa, dịch vụ, thông tin qua mạng, các phương tiện điện tử và Internet
Theo nghĩa rộng hơn, thương mại điện tử là việc sử dụng các phương tiện điện
tử để triển khai thương mại Nói cách khác, thương mại điện tử là thực hiện quy trình cơ bản và quy trình khác của giao dịch thương mại bằng phương tiện điện tử,
cụ thể là trên mạng máy tính và viễn thông một cách rộng rãi, ở mức độ cao nhất
có thể
Việc phân biệt tương đối giữa hai thuật ngữ này sẽ giúp nhà quản trị phân định
rõ mục tiêu kinh doanh và hướng tiếp cận của doanh nghiệp
1.1.3.Các phương tiện thực hiện thương mại điện tử
Thương mại điện tử được thực hiện qua các phương tiện như điện thoại, máy fax, truyền hình, các hệ thống ứng dụng thương mại điện tử và các mạng máy tính kết nối với nhau Thương mại điện tử phát triển chủ yếu qua Internet và trên các
hệ thống cung ứng dịch vụ hỗ trợ giao dịch thương mại điện tử (như mạng giá trị gia tăng, hệ thống quản lý dây chuyền cung ứng hàng hoá, dịch vụ)
Trang 16bị không dây tích hợp đa chức năng đang dần trở thành một phương tiện điện tử quan trọng, có khả năng kết nối Internet và rất thuận lợi cho việc tiến hành các giao dịch thương mại điện tử Các hoạt động thương mại tiến hành trên những phương tiện di động được gọi là thương mại di động (m- commerce)
- Điện thoại: là phương tiện phổ thông, dễ sử dụng và thường mở đầu cho các giao dịch thương mại Có các dịch vụ bưu điện cung cấp qua điện thoại như hỏi đáp, tư vấn, giải trí …Với sự phát triển của điện thoại di động, liên lạc qua vệ tinh, ứng dụng của điện thoại đang và sẽ trở nên rộng rãi hơn Tuy có ưu điểm
là phổ biến và nhanh nhưng bị hạn chế là chỉ truyền được âm thanh là chính, các cuộc giao dịch vẫn phải kết thúc bằng giấy tờ và chi phí điện thoại khá cao
- Máy điện báo telex, telecopy (fax): Máy fax thay thế được dịch vụ đưa thư và gửi công văn truyền thống Ngày nay fax gần như đã thay thế hẳn máy telex chỉ truyền được lời văn Máy fax có hạn chế là không truyền tải được âm thanh, hình ảnh phức tạp và chi phí sử dụng cao
- Truyền hình: đóng vai trò quan trọng trong quảng cáo thương mại Toàn thế giới ước tính có 1 tỉ máy thu hình, số người sử dụng máy thu hình rất lớn đã khiến cho truyền hình trở thành công cụ phổ biến và đắt giá Truyền hình cable kỹ thuật số là công cụ quan trọng trong thương mại điện tử vì nó tạo được tương tác hai chiều với người xem, đó là điều mà truyền hình thông thường không làm được Truyền hình ở một số nước gần như chiếm phần lớn doanh số trong thương mại điện tử dạng B2C
- Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử: Bao gồm thẻ thanh toán điện tử, túi tiền điện tử, thẻ thông minh, các loại thẻ mua hàng cùng các hệ thống kỹ thuật kèm theo Xu hướng chung của các loại kỹ thuật này là ngày càng tích hợp nhiều chức năng nhằm tạo tiện lợi tối đa cho người sử dụng
- Máy tính và Internet: Sự bùng nổ của máy tính và Internet vào những năm 90 của thế kỷ XX đã tạo bước phát triển nhảy vọt cho thương mại điện tử Máy tính
Trang 17trở thành phương tiện chủ yếu của thương mại điện tử vì những ưu thế nổi bật,
xử lý được nhiều loại thông tin, có thể tự động hoá các quy trình, nối mạng và tương tác hai chiều qua mạng
Hình 1.3 – Mô hình chuyển hóa từ truyền thống lên thương mại điện tử
Mạng máy tính được hình thành khi hai hay nhiều máy tính được nối với nhau (thường bằng cáp), chúng sử dụng các phần mềm để giao tiếp thông tin Những người sử dụng mạng có thể cùng chia sẻ tài nguyên bao gồm đĩa cứng, ổ đĩa CD-ROM, máy in, modern … Tuỳ theo tính mở rộng của mạng mà người ta chia thành các mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN) và Internet Theo phạm vi cung cấp dịch vụ, người ta phân thành các mạng nội bộ (Intranet) và mạng ngoại bộ (Extranet)
1.1.4.Quá trình phát triển thương mại điện tử
Về nguồn gốc, thương mại điện tử được xem như là điều kiện thuận lợi của các giao dịch thương mại điện tử, sử dụng công nghệ như EDI (Electronic Data Interchange – trao đổi dữ liệu điện tử ) và EFT (Electronic funds transfer – chuyển
Trang 18doanh nghiệp gửi các hợp đồng điện tử như đơn đặt hàng hay hóa đơn điện tử Sự phát triển và chấp nhận của thẻ tín dụng, máy rút tiền tự động (ATM - Automatic Teller Machine) và ngân hàng điện thoại vào thập niên 80 cũng đã hình thành nên thương mại điện tử Một dạng thương mại điện tử khác là hệ thống đặt vé máy bay bởi Sabre ở Mỹ và Travicom ở Anh
Vào thập niên 90, thương mại điện tử bao gồm các hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP - Enterprise Resource Planning), khai thác dữ liệu và kho dữ liệu
Năm 1990, Tim Berners-Lee phát minh ra WorldWideWeb trình duyệt web và chuyển mạng thông tin liên lạc giáo dục thành mạng toàn cầu được gọi là Internet (www) Các công ty thương mại trên Internet bị cấm bởi NSF cho đến năm 1995 Mặc
dù Internet trở nên phổ biến khắp thế giới vào khoảng năm 1994 với sự đề nghị của trình duyệt web Mosaic, nhưng phải mất tới 5 năm để giới thiệu các giao thức bảo mật (mã hóa SSL trên trình duyệt Netscape vào cuối năm 1994) và DSL cho phép kết nối Internet liên tục Vào cuối năm 2000, nhiều công ty kinh doanh ở Mỹ và Châu Âu đã thiết lập các dịch vụ thông qua World Wide Web Từ đó con người bắt đầu có mối liên hệ với từ "ecommerce" với quyền trao đổi các loại hàng hóa khác nhau thông qua Internet dùng các giao thức bảo mật và dịch vụ thanh toán điện tử
1.2 ĐẶC ĐIỂM, PHÂN LOẠI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.2.1 Đặc điểm của Thương mại điện tử
Thương mại điện tử phụ thuộc rất lớn vào công nghệ lập trình và trình độ sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin của người sử dụng Các doanh nghiệp muốn phát triển và ứng dụng thương mại điện tử đòi hỏi phải không ngừng cập nhật và nâng cao kiến thức về công nghệ thông tin, cũng như xây dựng và nâng cấp cơ sở
hạ tầng kỹ thuật nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và nền tảng
kỹ thuật hiện đại, cũng như các yêu cầu liên quan đến yếu tố bảo mật, tính năng,
hệ thống tự động, nền tảng kỹ thuật lập trình Bên cạnh đó, doanh nghiệp triển khai
Trang 19thương mại điện tử cần xây dựng đội ngũ nhân lực có kiến thức về công nghệ và các kỹ năng khác liên quan đến vận hành hệ thống thương mại điện tử
Thương mại điện tử phục thuộc rất lớn vào mức độ số hóa của thị trường và nền kinh tế liên quan Mức độ số hóa của nền kinh tế địa phương và toàn cầu có giá trị ảnh hưởng lớn đến tốc độ ứng dụng và triển khai các hoạt động thương mại điện
tử liên quan đến doanh nghiệp từ cấp độ thấp đến cấp độ cao nhất: Trao đổi thông tin (email, tin nhắn onine), tìm kiếm thông tin (thông qua công cụ tìm kiếm, website thông tin), mua hàng và sử dụng các dịch vụ trực tuyến, triển khai hệ thống thương mại điện tử đồng bộ và hoàn thiện
Thương mại điện tử có tốc độ tăng trưởng với tốc độ rất nhanh Với sự phát triển liên tục và ngày càng có những bước tiến đột phá, vì vậy công nghệ ứng dụng trong thương mại điện tử luôn nhanh chóng lạc hậu và được thay thế bằng những công nghệ mới hơn, tiên tiến hơn; điều này làm cho ngành thương mại điện tử đạt đến tốc độ nhanh nhất: tốc độ đường truyền, cơ sở hạ tầng, nền tảng kỹ thuật … giúp cho các giao dịch thương mại điện tử rút ngắn được thời gian và tạo nên tính cách mạng trong các giao dịch thương mại
Thương mại điện tử xóa bỏ các văn bản và tác vụ liên quan đến giấy tờ, tất cả được tthể hiện và thực hiện thông qua lưu trữ dữ liệu: file văn bản, file ghi âm, hợp đồng điện tử, chữ ký điện tử … Việc giao dịch không dùng giấy giúp các doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí và nguồn lực, dễ dàng và nhanh chóng lưu trữ hoặc tìm kiếm thông tin thông qua hệ thống lưu trữ cơ sở dữ liệu
So với các hoạt động Thương mại truyền thống, thương mại điện tử có một số điểm khác biệt cơ bản sau:
Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước
Trang 20hành giao dịch Các giao dịch được thực hiện chủ yếu theo nguyên tắc vật lý như chuyển tiền, séc hóa đơn, vận đơn, gửi báo cáo
Các phương tiện viễn thông như: fax, telex, chỉ được sử dụng để trao đổi số liệu kinh doanh Tuy nhiên, việc sử dụng các phương tiện điện tử trong thương mại truyền thống chỉ để chuyển tải thông tin một cách trực tiếp giữa hai đối tác của cùng một giao dịch
Thương mại điện tử cho phép mọi người cùng tham gia từ các vùng xa xôi hẻo lánh đến các khu vực đô thị lớn, tạo điều kiện cho tất cả mọi người ở khắp mọi nơi đều có cơ hội ngang nhau tham gia vào thị trường giao dịch toàn cầu và không đòi hỏi nhất thiết phải có mối quen biết với nhau
Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu
Thương mại điện tử càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới Với thương mại điện tử, một doanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và Chilê …, mà không hề phải bước ra khỏi nhà, một công việc trước kia phải mất nhiều năm Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch
vụ mạng, các cơ quan chứng thực
Trong Thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử Nhà cung cấp dịch vụ mạng và cơ quan chứng thực
có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin giữa các bên tham gia giao dịch thương
Trang 21mại điện tử, đồng thời họ cũng xác nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử
Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường
Hình 1.4 – Hoạt động mua hàng thông qua thương mại điện tử Thông qua Thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình thành Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các nhà trung gian ảo là các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các siêu thị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính Các trang Web khá nổi tiếng như Yahoo! America Online hay Google đóng vai trò quan trọng cung cấp thông tin trên mạng Các trang Web này đã trở thành các
“khu chợ” khổng lồ trên Internet Với mỗi lần nhấn chuột, khách hàng có khả năng truy cập vào hàng ngàn cửa hàng ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào hàng ngàn các cửa hàng ảo khác nhau và tỷ lệ khách hàng vào thăm rồi mua hàng là rất cao Người tiêu dùng đã bắt đầu mua trên mạng một số các loại hàng trước đây được coi là khó bán trên mạng Nhiều người sẵn sàng trả thêm một chút tiền còn hơn là phải đi tới tận cửa hàng Một số công ty đã mời khách may đo quần áo trên
Trang 22Internet) rồi sau một thời gian nhất định nhận được bộ quần áo theo đúng yêu cầu của mình Điều tưởng như không thể thực hiện được này cũng có rất nhiều người hưởng ứng
Các chủ cửa hàng thông thường ngày nay cũng đang đua nhau đưa thông tin lên Web để tiến tới khai thác m ảng thị trường rộng lớn trên Web bằng cách mở cửa hàng ảo
Thương mại điện tử ngày nay liên quan đến tất cả mọi thứ từ tìm kiếm nội cho đến tiêu dùng trực tuyến tức thời, để đặt hàng và dịch vụ thông thường, các dịch
vụ đều tạo điều kiện thuận lợi cho các hình dạng khác của thương mại điện tử
Ở cấp độ tổ chức, các tập đoàn lớn và các tổ chức tài chính sử dụng Internet
để trao đổi dữ liệu tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho kinh doanh trong nước
và quốc tế Tính toàn vẹn dữ liệu và tính an ninh là các vấn đề rất nóng gây bức xúc trong thương mại điện tử Hiện nay có nhiều tranh cãi về các hình thức tham gia cũng như cách phân chia các hình thức này trong thương mại điện tử
Dựa vào đối tượng tham gia vào tiến trình thương mại điện tử thì có 3 đối tượng chính bao gồm: Chính phủ (G - Government), Doanh nghiệp (B - Business)
và Khách hàng (C - Customer hay Consumer)
Dựa vào bản chất giao dịch, thương mại điện tử có thể chia ra theo các dạng
mô hình sau: B2B, B2C, B2G, G2G, , C2C, C2G
Doanh nghiệp với Doanh nghiệp (B2B): là mô hình các giao dịch thương mại
giữa các doanh nghiệp, chẳng hạn như giữa các nhà sản xuất với người bán buôn Thường mô hình B2B được sử dụng trong chuỗi cung ứng (nguyên liệu, các bộ phận máy móc liên quan), đối tượng giao dịch hàng hóa và dịch vụ cung cấp trong mô hình B2B không phải là người tiêu dùng cuối cùng Ví dụ: Công ty sản xuất điện thoại sẽ mua các linh kiện liên quan (qua mô hình B2B) để lắp rắp thành sản phẩm
Trang 23hoàn chỉnh và bán điện thoại thành phẩm cho người tiêu dùng; hoặc một đại lý thông qua mô hình B2B mua một lượng hàng hóa lớn để bán lẻ cho người tiêu dùng cuối cùng sản phẩm liên quan
Hình 1.5 Mô hình B2B
Doanh nghiệp với Khách hàng (B2C): mô tả các giao dịch thương mại giữa
doanh nghiệp và khách hàng tiêu dùng cuối Thường mô hình này được sử dụng trong các phương thức bán lẻ trực tuyến đến người tiêu dùng cuối cùng Hàng hóa bán lẻ trên kênh B2C là hàng hóa: đồ điện tử, đồ dùng văn phòng, đồ dùng nhà bếp, quần áo, mỹ phẩm, thực phẩm, giải trí, đồ chơi, sách …
Trang 24Hình 1.6 Mô hình B2C
Khách hàng với Khách hàng (C2C): mô tả các giao dịch thương mại giữa các
khách hàng thông qua các hình thức mua bán trực tiếp thông qua các kênh bán hàng cá nhân
Doanh nghiệp với Chính phủ (B2G): mô tả các giao dịch thương mại giữa doanh
nghiệp và chính phủ; thường mô hình này được sử dụng thông qua các tờ khai điện
tử, các hợp đồng điện tử …
Chính phủ với Công dân (G2C): mô tả các giao dịch thương mại giữa chính phủ
và người dân; thường mô hình này được sử dụng thông qua: chính phủ điện tử, tờ khai điện tử, đóng thuế điện tử …
1.3 LỢI ÍCH VÀ HẠN CHẾ CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ
Thương mại điện tử là loại hình kinh doanh mang lại tiềm năng to lớn cho các doanh nghiệp từ chính những thời đại toàn cầu hóa và thế giới kinh doanh ngày nay
Trang 25là một thế giới phẳng không còn ngăn cách bởi cách điều kiện địa lý và thời gian mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp và nó sẽ tiếp tục gia tăng trong xu thế chung của sự phát triển công nghệ và lớn mạnh của thương mại điện tử
1.3.1 Lợi ích của thương mại điện tử
Đối với doanh nghiệp:
Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp gia tăng sự nhận diện thương hiệu, nâng cao hình ảnh doanh nghiệp, xây dựng và hoàn thiện dịch vụ chăm sóc khách hàng, mở rộng phạm vi tìm kiếm đối tác, đơn giản hóa quá trình vận hành và tăng năng suất kinh doanh giúp doanh nghiệp linh hoạt hơn trong kinh doanh và gia tăng sức cạnh tranh
Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tinh gọn quy trình vận hành và đa dạng hóa phương thức kinh doanh thông qua việc ứng dụng các quy trình điện tử và công nghệ hiện đại: quy trình bán hàng, quy trình quản lý kho, quy trình giao hàng, cổng thanh toán tích hợp, quy trình chăm sóc khách hàng …
Thương mại điện tử giúp mở rộng phạm vi giao dịch trên thì trường toàn cầu một cách nhanh chóng và hiệu quả thông qua việc kết nối internet toàn cầu
Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp tiếp giảm chi phí một cách tối ưu nhất: chi phí nhân sự, chi phí vận hành, chi phí tìm kiếm khách hàng, chi phí quảng cáo
…
Đối với người tiêu dùng:
Thương mại điện tử cho phép khách hàng thực hiện việc mua sản phẩm dịch
vụ và thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng, thuận tiện 24/24 giờ mỗi ngày
mà không bị giới hạn bởi thời gian, địa lý; chỉ cần người tiêu dùng có thiết bị kết nối với internet
Trang 26việc mua sắm các sản phẩm dịch vụ mình mong muốn thông qua môi trường internet và tiếp cận đa dạng hơn với đơn vị cung cấp sản phẩm dịch vụ
Đối với môi trường kinh doanh và xã hội:
Thương mại điện tử thúc đẩy môi trường cạnh tranh lành mạnh dẫn đến các dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệpm được chú trọng hơn và giá bán các sản phẩm dịch vụ hợp lý hơn
Thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh và nhân sự thông qua môi trường làm việc online và cộng tác viên (những người nội trợ, sinh viên ….) giúp xã hội gia tăng thêm số lượng công việc và giúp doanh nghiệp tiếp giảm được chi phí nhân sự
Thương mại điện tử thúc đẩy các lĩnh vực khác cùng phát triển và tạo ra hệ sinh thái bền vững: Logictics, ngân hàng, kho … và tạo đầu ra cho các sản phẩm dịch vụ giúp các ngành tăng trưởng và phát triển
1.3.2 Hạn chế của thương mại điện tử
Tuy nhiên khi thực hiện thương mại điện tử thì các doanh nghiệp cũng gặp không ít hạn chế và khó khắn trong quá trình triển khai Hạn chế của Thương mại điện tử được chia thành 02 nhóm chính: Hạn chế liên quan đến vấn đề kỹ thuật và hạn hế liên quan đến vấn đề phi kỹ thuật
Hạn chế liên quan đến vấn đề kỹ thuật:
Cở sở hạ tầng triển khai còn lạc hậu chưa đồng bộ: hệ thống mạng máy chủ, thiết bị lưu trữ, không thể đồng bộ hoặc đấu nối tích hợp với các dịch vụ của bên thứ 3
Hệ thống kỹ thuật chưa đáp ứng đủ và nhanh chóng với sự phát triển quá nhanh của ngành lập trình và thương mại điện tử: ngôn ngữ lập trình và cấu trúc
hệ thống lập trình, nền tảng kỷ thuật lạc hậu không thể hợp nhất với các phần mềm
Trang 27và ứng dụng thương mại điện tử khác (tích hợp website, cổng thanh toán điện tử, phần mềm quản lý bán hàng, phần mềm quản lý kho, phần mềm chăm sóc khách hàng ….)
Thiếu an toàn hệ thống dẫn đến hệ thống không được bảo mật cao làm các doanh nghiệp dễ dàng bị tấn công mạng, mất cắp dữ liệu và có khả năng mất quyền truy cập các hệ thống liên quan
Các công cụ và nền tảng phát triển quá nhanh đòi hỏi phải dành nhiều thời gian cập nhật và nghiên cứu mới ứng dụng nhằm theo kịp tốc độ phát triển như vũ bão trong ngành lập trình, an ninh mạng, bảo mật và cấu trúc cơ sở dữ liệu
Hạn chế liên quan đến vấn đề phi kỹ thuật:
Chi phí vận hành và phát triển: vẫn còn cao so với mức cho phép đầu tư của một số doanh nghiệp Để doanh nghiệp có thể triển khai đồng bộ và đáp ứng đúng nhu cầu thật sự trong lĩnh vực thương mại điện tử cần chi phí đầu tư tương đối lớn
để có thể tạo thành một hệ thống bền vững và hoàn thiện
An toàn và bảo mật: mặc dù vấn đề an toàn và bảo mật đã được hỗ trợ tối đa
từ các kỹ thuật lập trình, tuy nhiên yếu tố này vẫn bị ảnh hưởng rất nặng do đội ngũ vận hành hệ thống vẫn còn hạn chế về kiến thức và không ý thức trong quá trình vận hành dễ dẫn đến bảo mật kém và không an toàn cho hệ thống Bên cạnh
đó, tâm lý khách hàng vẫn còn e ngại khi thực hiện thanh toán qua mạng do lo ngại vấn đề bảo mật tài khoản thanh toán
Không cảm nhận được trực quan sản phẩm dịch vụ khi giao dịch qua thương mại điện tử
Vấn đề pháp lý trong hoạt động thương mại điện tử còn hạn chế, chưa cập nhật kịp thời với thực tế làm ảnh hưởng đến tâm lý khách hàng: bảo vệ người tiêu dùng, bảo hộ thương hiệu, lừa gạt …
Trang 28doanh nghiệp vận hành và tạo ra lợi nhuận doanh nghiệp
1.4 ẢNH HƯỞNG CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Ảnh hưởng của thương mại điện tử có thể xem xét trên nhiều phương diện, nó tác động trực tiếp và gián tiếp đến hầu hết các hoạt động doanh nghiệp
Giúp doanh nghiệp định vị thương hiệu và hình ảnh chóng: thông qua thương mại điện tử các thông điệp, hình ảnh và thương hiệu của doanh nghiệp được định
vị trong khách hàng một cách nhanh chóng và chính xác thông qua các kênh thông
và quản cáo đối tượng khách hàng theo chiến lược kênh doanh Giúp xây dựng niềm tin khách hàng nhằm gia tăng khả năng bán hàng và mở rộng thị phần
Tạo kênh phân phối mới: giúp doanh nghiệp tạo ra kênh phân phối mới dựa trên các nền tảng thương mại điện
Tiếp cận mục tiêu khách hàng tiềm năng chính xác: thương mại điện tử giúp cho doanh nghiệp tiếp cận khách hàng nhanh chóng và chính xác thông qua việc phân phối quảng cáo, thông điệp truyển tải, thương hiệu, các chương trình khuyến mãi đến tận khách hàng mục tiêu
Gia tăng dịch vụ chăm sóc khách hàng: dịch vụ khách hàng được cải thiện một cách đáng kể và chuyên nghiệp thông qua các ứng dụng và phần mềm quản lý, qua
Trang 29đó doanh nghiệp có thể xây dựng mộ quy trình chăm sóc khách hàng tự động nhằm nâng cao chất lượng thông qua: email marketing, chatbox, ERP, CRM, website, SMS marketing …
Giúp doanh nghiệp có số liệu phân tích chính xác (hành vi mua hàng, khách hàng mục tiêu, danh sách khách hàng…) nhằm đưa ra các chiến lược kênh doanh phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận và chi phí và tạo ra sản phẩm đáp ứng chính xác nhu cầu khách hàng
1.4.2 Thay đổi mô hình kinh doanh
Thương mại điện tử giúp doanh nghiệp chuyển đổi mô hình từ kinh doanh truyền thống thành mô hình kinh doanh hiện đại Trong mô hình kinh doanh hiện đại (môi trường thương mại điện tử), hàng hóa được chuyển giao trực tiếp đến tay người tiêu dùng thông qua hành vi mua hàng online của khách hàng được vận hành thông qua hệ sinh thái kinh doanh online: website, phần mềm quản lý kho, phần mềm chăm sóc khách hàng, thanh toán online, kết nối phương tiện giao nhận … thông qua nền tảng kinh doanh điện tử hoặc sàn thương mại điện tử
Thương mại điện tử làm thay đổi cách thức giao tiếp giữa doanh nghiệp và khách hàng thông qua các nền tảng điện tử (không gặp mặt trực tiếp) giúp gia tăng khả năng giao tiếp và kết nối khách hàng
Trang 30Hình 1.7 – Chuyển đổi phương thức kinh doanh online Những nền tảng và hình thức cung ứng sản phẩm mới cho khách hàng nhờ ứng dụng công nghệ và thương mại điện tử thông qua mô hình mới đã thật sự làm thay đổi bản chất của thị trường và mô hình kinh doanh, đặc biệt là trong mô hình bán
Trang 311.4.4 Tác động đến hoạt động tài chính, kế toán
Thương mại điện tử đòi hỏi các doanh nghiệp các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tài chính và kế toán không thể hiện trên giấy, phải thông qua hệ thống lưu trữ trực tuyến Quá trình này giúp cho việc thanh toán và hạch toán nhanh hơn và làm thay đổi các phương thức thanh toán và thói quen tiêu dùng khách hàng Bên cạnh
đó xự xuất hiện của loại tiền điện tử và hệ thống thanh toán điện tử trong hoạt động mua bán onine làm thay đổi phương pháp kế toán truyền thống
1.4.5 Tác động đến hoạt động quản trị và đào tạo nguồn nhân lực
Thương mại điện tử làm tham đổi cách thức tuyển dụng, đánh giá, thăng tiến
và phát triển nguồn nhân lực Tất cả các vấn đề liên quan đến quản trị và nguồn nhân lực điều được hỗ trợ từ các ứng dụng hoặc phần mềm chuyên dụng giúp doanh nghiệp đánh giá nguồn nhân lực và đưa ra các quyết định quản trị có độ chính xác cao
Bên cạnh đó, thương mại điện tử giúp các doanh nghiệp có thể tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực thông qua các nền tảng trực tuyến từ xa giúp tiết giảm chi phí và tiếp cận rộng rãi những nguồn nhân sự có chất lượng
1.4.6 Tác động của Thương mại điện tử đến các ngành nghề
Thương mại điện tử phát triển nhanh chóng đòi hỏi sự thay đổi từ các ngành nghề liên quan để bắt kịp với xu thế toàn cầu hóa, đặc biệt trong việc xây dựng cải tiến sản phẩm dịch vụ môi trường phấp lý liên quan và đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật
1.5 CƠ SỞ VẬY CHẤT, KỸ THUẬT VÀ PHÁP LÝ ĐỂ
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
1.5.1 Xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách (vĩ mô)
Để TMĐT phát triển, trước hết cần có một hệ thống pháp luật và chính sách vững vàng, tạo môi trường thuận lợi cho các giao dịch TMĐT Điều này sẽ khuyến
Trang 32vệ người tiêu dùng TMĐT với đặc trưng có hạ tầng công nghệ phát triển rất nhanh,
do đó xây dựng cơ sở pháp lý cho TMĐT không những phải đạt được mục tiêu tạo thuận lợi cho các hoạt động TMĐT, mà còn phải mang tính mở để tạo điều kiện ứng dụng những công nghệ mới cho TMĐT ngày càng phát triển hơn Xây dựng cơ sở pháp lý và chính sách cho TMĐT phải giải quyết được những vấn đề chính sau:
- Thừa nhận giá trị pháp lý cho tất cả những giao dịch được thực hiện thông qua các phương tiện điện tử Điều này đảm bảo cho các doanh nghiệp tham gia TMĐT, trong khuôn khổ cho phép, tính hợp pháp khi thực hiện những hoạt động thương mại điện tử
- Hài hóa hóa giữa các quy định có liên quan của pháp luật liên quan đến TMĐT: Ngoài việc thừa nhận giá trị pháp lý cho các giao dịch TMĐT, các vấn đề liên quan như: giá trị như văn bản, vấn đề bản gốc, vấn đề chữ ký và con dấu, vấn đề giá trị làm chứng cứ, … mà trong các luật chung hoặc luật chuyên ngành yêu cầu đối với các giao dịch truyền thống, phải được quy định cụ thể đối với giao dịch TMĐT
- Có chính sách để tạo ra môi trường cạnh tranh nhất để phát triển những nền tảng cho TMĐT như: chính sách đầu tư và phát triển đối với thị trường ICT, chính sách ưu tiên phát triển và ứng dụng công nghệ ICT vào trong hoạt động của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân,… (iv) Có chính sách bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ và bảo vệ người tiêu dùng
Hiện nay, việc xây dựng cơ sở pháp lý cho Thương mại điện tử đang rất được quan tâm ở trên cả phạm vi quốc tế và phạm vi quốc gia:
Các tổ chức Quốc tế (Nguồn: Ecommerce Legal kit – Volume 1)
- UNCITRAL - Ủy ban của LHQ về Luật Thương mại Quốc tế: đi đầu trong việc đưa ra Luật mẫu về Thương mại điện tử vào năm 1996
Trang 33- OECD - Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế: đi đầu về các nghiên cứu, điều tra một số lĩnh vực của Thương mại điện tử như thuế, bảo vệ người tiêu dùng
và riêng tư cá nhân, tác động của ICT đến tăng trưởng kinh tế
- WIPO - Tổ chức Bảo vệ Sở hữu trí tuệ: đi đầu về các lĩnh vực bản quyền, nhãn hiệu thương mại và các vấn đề liên quan đến tên miền
- ICANN - giải quyết các tranh chấp về tên miền quốc tế
- WTO - giải quyết các vấn đề liên quan đến rào cản thương mại điện tử quốc
tế
- Phòng Thương mại quốc tế ICC: ra bản phụ trương của UCP (eUCP) quy định các vấn đề liên quan đến việc xuất trình chứng từ điện tử
Các nước Trên thế giới và Khu vực:
- EU: Năm 2000 đưa ra hướng dẫn chung về thương mại điện tử “Directive on electronic commerce”
- Mỹ: Luật giao dịch điện tử thống nhất UETA (Uniform Electronic Transactions Act)
- Canada: Luật giao dịch điện tử
- Australia: Luật giao dịch điện tử các bang
- Singapore: Luật giao dịch điện tử, năm 1998
Việt Nam
Về chính sách: Việt Nam cũng đã sớm nhận ra những lợi ích về thương mại điện tử đem lại cho nền kinh tế, thể hiện sự quan tâm đinh hướng của chính phủ trong chính sách phát triển kinh tế từ những năm 2005 trở lại đây như sau: + Chính sách quan trọng nhất, liên quan trực tiếp tới hoạt động thương mại điện tử là “Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010”
Trang 34như “Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam giai đoạn 2011-2020”( gọi tắt là “ Chiến lược cất cánh”) + Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin như “Đề án Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hội nhập và phát triển giai đoạn 2005 – 2010” + Kế hoạch tổng thể phát triển Chính phủ điện tử đến năm 2010
- Kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin nghành thương mại đến năm 2010
- Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010 và định hướng đến năm 2020 tại Việt Nam
Về luật pháp: Trong thời gian qua, các cơ quan nhà nước đã tích cực xây dựng, hoàn chỉnh và bổ sung các quy định pháp luật liên quan tới thương mại điện tử Nhà nước đã ban hành rất nhiều luật chi tiết cùng nghị định và thông tư hướng dẫn
- Tháng 12/2005 Việt Nam đã ban hành Luật giao dịch điện tử (có hiệu lực từ 1/3/2006)
- Nghị định số 57/2006/NĐ-CP về Thương mại điện tử
- Nghị định số 26/2007/NĐ-CP qui định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử
về Chữ ký số và Dịch vụ chứng thực chữ ký số
- Nghị định số 27/2007/NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính
- Nghị định số 35/2007/NĐ-CP về Giao dịch điện tử trong hoạt đọng ngân hàng
- Thông tư số 09/2008/TT-BCT hướng dẫn nghị định thương mại điện tử về cung cấp thông tin và giao kết hợp đồng trên website thương mại điện tử Ngoài ra thì Việt Nam đang dự thảo thông tư hướng dẫn về giao dịch điện tử trong lĩnh vực chứng khoán Bên cạnh những luật, nghị đinh điều chỉnh chi tiết các hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện tử, thì thương mại điện tử tại nước ta còn
Trang 35chịu sự điểu chỉnh của các nguồn luật chung như Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Hải quan, Luật Công nghệ
1.5.2 Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông
Thương mại điện tử là những giao dịch thương mại được thực hiện chủ yếu thông qua máy tính và mạng internet Do đó, để Thương mại điện tử có thể phát triển được, yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông là không thể thiếu Các yếu tố trong hạ tầng CNTT và truyền thông bao gồm:
- Ngành công nghiệp thiết bị ICT (máy tính, thiết bị mạng, ) Đây là các yếu
tố thuộc về “phần cứng” trong đầu tư cho TMĐT
- Ngành công nghiệp phần mềm
- Ngành viễn thông (các hệ thống dịch vụ viễn thông cố định, di động, )
- Internet và các dịch vụ gia tăng dựa trên nền internet
- Bảo mật, an toàn và an ninh mạng
- Xây dựng hạ tầng CNTT và truyền thông để TMĐT phát triển phải đạt được những mục tiêu sau:
- Cho phép người dân và các tổ chức, doanh nghiệp có thể sử dụng các thiết bị CNTT và truyền thông như máy tính và các thiết bị xử lý
- Cho phép người dân và các tổ chức, doanh nghiệp tiếp cận và sử dụng dịch
vụ viễn thông cơ bản và internet với giá rẻ Ngoài ra, mọi doanh nghiệp, cộng đồng và công dân đều được kết nối và tiếp cận tới cơ sở hạ tầng băng rộng
Trang 36thể thiếu, vì các ứng dụng TMĐT ngày càng phức tạp hơn, dung lượng dữ liệu cần truyền tải ngày càng lớn hơn, do đó, yêu cầu về mặt thiết bị và công nghệ cũng cao hơn
Hình 1.8 – Hệ thống mạng 5G triển khai tương lai tại Việt Nam
1.5.3 Xây dựng hạ tầng kiến thức - chính sách về đào tạo nhân lực
Thương mại điện tử liên quan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các giao dịch thương mại Do đó, để có thể triển khai được hoạt động thương mại điện
tử thì đòi hỏi nguồn nhân lực cho hoạt động này cần phải hiểu rõ những kiến thức
cơ bản về thương mại điện tử Điều này đồng nghĩa với việc phải có chính sách về tuyên truyền và đào tạo nguồn nhân lực cho Thương mại điện tử, phổ biến kiến thức chung cho mọi người dân về việc sử dụng cũng như vận hành các phần mềm Thương mại điện tử Thương mại điện tử lại là một lĩnh vực còn rất mới nhưng lại phát triển nhanh chóng do vậy đào tạo nhân lực nhằm phát triển thương mại điện tử hơn nữa
Trang 37là rất cần thiết Ngoài ra, trong hoạt động thương mại điện tử thị trường là toàn cầu, và chỉ có duy nhất một giá cho một loại sản phẩm ở tất cả các thị trường khác nhau, do vậy mà con người là nhân tố quyết định tạo sự khác biệt giữa các doanh nghiệp Chính vì vậy mà đào tạo nguồn lực thương mại điện tử là một yếu tố tối quan trọng tới sự thành công của từng doanh nghiệp nói riêng cũng như tới sự phát triển của hoạt động thương mại nói chung
1.5.4 Xây dựng hệ thống bảo mật trong thương mại điện tử
Trong bối cảnh lượng thông tin và giao dịch trao đổi qua mạng tăng nhanh, vấn đề an toàn, an ninh mạng nói chung và cho thương mại điện tử nói riêng đang ngày càng được các tổ chức, doanh nghiệp quan tâm Việc xây dựng hệ thống bảo mật trong TMĐT phải đạt được những mục tiêu cơ bản: - Chống lại các cuộc tấn công với mục đích lấy cắp thông tin: Thông tin trong các giao dịch Thương mại điện
tử rất nhạy cảm và cần thiết phải được bảo vệ Có rất nhiều dạng tấn công nhằm nắm bắt nội dung thông tin: tấn công trên đường truyền dữ liệu, ngăn chặn các thông báo giữa máy chủ và máy khách, hoặc truy cập vào máy chủ/máy khách, là các điểm nguồn và đích của thông báo, để đọc được nội dung của các thông báo
Dù ở dạng nào, các hệ thống cũng cần phải có các biện pháp thích hợp để phản ứng
và ngăn chặn các cuộc tấn công trên
- Bảo đảm tính bí mật của thông tin: chỉ những người có quyền mới được phép xem và sửa đổi nội dung thông tin Trên thực tế, nhiều thông tin nhạy cảm
có thể bị xâm phạm bất hợp pháp và điều này có thể gây ra những hậu quả rất lớn nếu không được ngăn chặn Ví dụ, các thỏa thuận hợp đồng giữa công
ty A và công ty B là hoàn toàn riêng tư và chỉ những người có trách nhiệm liên quan ở hai công ty là được biết Trường hợp một người của công ty đối thủ cạnh tranh với các công ty trên biết được và muốn gây hại, họ có thể đọc
và sử dụng thông tin này trong cuộc cạnh tranh trên thương trường Điều này
có thể gây thiệt hại lớn cho cả hai công ty A và B Những trường hợp tương
tự cần được loại bỏ trong một hệ thống Thương mại điện tử
Trang 38bị sửa đổi Trên thực tế, nhiều thông tin nhạy cảm bị đối thủ chặn lại trên đường đi, tìm cách sửa đổi nội dung rồi tiếp tục gửi đến địa chỉ đích mà người nhận hoàn toàn không biết về việc sửa đổi này Do vậy, hệ thống Thương mại điện tử cần có những giải pháp kiểm soát thông tin, nhằm phát hiện ra sự mạo danh cũng như sự không toàn vẹn của thông tin
- Bảo đảm tính sẵn sàng của dữ liệu: khi người sử dụng cần đến thông tin, chúng phải có và ở trạng thái có thể khai thác được Trên thực tế, tin tặc có thể dùng nhiều hình thức để làm giảm tính sẵn sàng của hệ thống, hoặc nghiêm trọng hơn, làm tê liệt hệ thống với cách thức đơn giản nhất là tạo ra một số lượng lớn các gói tin yêu cầu được xử lý trong cùng một thời gian, làm cho hệ thống không có khả năng đáp ứng Để đạt được những mục tiêu trên, mỗi tổ chức hay cá nhân đều phải nghiên cứu đầu tư, xây dựng một chiến lực
an toàn mạng cho chính mình Bước đầu tiên cho chiến lược này, đó chính là xác định những ”tài sản” hay những thông tin gì cần phải bảo mật (ví dụ số thẻ tín dụng của các khách hàng) Sau đó, xác định quyền truy cập những thông tin đó thuộc về những ai trong công ty hay tổ chức của mình, và cuối cùng, tìm kiếm những nguồn lực và giải pháp để bảo vệ những thông tin ấy Những nguồn lực ấy có thể là: tự xây dựng hoặc mua các phần mềm bảo mật,
phần cứng, các thiết bị bảo vệ
1.5.5 Xây dựng hệ thống thanh toán điện tử
Một trong những khâu cơ bản trong quy trình thực hiện thương mại điện tử là khâu thanh toán Sự phát triển của hoạt động thanh toán trong thương mại điện tử
đã giúp cho hoạt động thương mại trở lên dễ dàng và là một chu trình khép kín Thanh toán điện tử có sử dụng đến các phương tiện điện tử kết nối mạng viễn thông cho nên thanh toán trong thương mại điện tử cũng có những đặc thù riêng, trong
đó hoạt động thanh toán điện tử không nhất thiết phải gắn liền với một ngân hàng hay tổ chức tài chính truyền thống mà có thể thông qua một tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ thanh toán qua mạng Thanh toán điện tử phát triển giúp đẩy
Trang 39nhanh hoạt động ngoại thương giữa các quốc gia với nhau, không chỉ trong hoạt động xuất nhập khẩu giữa các doanh nghiệp với nhau mà còn thúc đẩy hoạt động mua bán giữa các scá nhân với nhau Hiện nay hoạt động thanh toán điện tử rất phát triển tại các quốc gia phát triển như Mỹ, Canada
1.5.6 Xây dựng chiến lược và mô hình kinh doanh phù hợp
Mọi hoạt động trong đời sống kinh tế muốn phát triển đều phải có chiến lược
cụ thể cho từng bước đi Vậy muốn phát triển thương mại điện tử thì trước hết doanh nghiệp thương mại điện tử cần phải xây dựng cho mình một chiến lược cụ thể Để xây dựng một chiến lược thương mại điện tử thành công trước hết phải xây dựng một chiến lược cho phát triển công nghệ thông tin, mà ở đây chính là xây dựng cở sở hạ tầng công nghệ thông tin, đào tạo nguồn lực cho nghành công nghệ thông tin nhằm hỗ trợ cho hoạt động thương mại điện tử Phần lớn các giao dịch thương mại điện tử chủ yếu là thực hiện qua internet thông qua các website
Do vậy để phát triển thương mại điện tử, trước hết các doanh nghiệp cần phải
có chiến lược xây dựng và quảng bá website Ngoài ra các doanh nghiệp thương mại điện tử cũng cần phải xác định được mô hình kinh doanh của doanh nghiệp để kinh doanh hiệu quả sao cho phù hợp với khả năng và nguồn lực của doanh nghiệp Ví
dụ như xác định xem là doanh nghiệp sẽ hướng tới mô hình hoạt động đấu giá C2C( ebay.com) hay hướng tới mô hình hoạt động bán hàng trực tuyến B2C ( Amazon.com) , B2B( Dell.com)
1.5.7 Xây dựng nguồn nhân lực cho thương mại điện tử
So với nhiều hoạt động kinh tế thì thương mại điện tử còn rất non trẻ Thương mại điện tử mới chỉ hình thành trong khoảng 20 năm trở lại đây Chính vì lẽ đó mà xây dựng và phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử là rất cần thiết Nguồn nhân lực cho lĩnh vực thương mại điện tử đòi hỏi không chỉ nẵm vững kiến thức về kinh tế mà còn cần phải nắm vững kiến thức về công nghệ thông tin
Trang 401.6 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.6.1 Thực trạng phát triển thương mại điện tử trên thế giới
Từ năm 2000 đến nay, số lượng người sử dụng internet trên thế giới liên lục tăng nhanh (xem bảng) Đến cuối năm 2006, tổng số người sử dụng internet là hơn 1tỷ người, trong đó hầu hết thuộc khu vực Châu Á và Châu Âu Mỹ vẫn là quốc gia
có số lượng người sử dụng internet lớn nhất thế giới với 185 triệu người, gấp 2 lần nước đứng thứ 2 là Trung Quốc Số người sử dụng internet tại các nước đang phát triển cũng đang dần dần bắt kịp với các nước phát triển
Hình 1.9 Xu hướng thương mại điện tử toàn cầu Xét về tốc độ tăng trưởng, trong giai đoạn 2002-2006, Châu Phi và Châu Á vẫn duy trì tốc độ tăng trưởng cao nhất, tốc độ tăng trưởng trưng bình ở mức 43.5% và 23.9%, trong khi Châu Âu đã vượt lên Bắc Mỹ với tỷ lệ tăng trưởng 20.7%