1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Internet và thương mại điện tử: Phần 1 - TS. Hà Văn Sang & ThS. Phan Phước Long

228 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Internet và Thương mại Điện tử: Phần 1
Tác giả TS. Hà Văn Sang, ThS. Phan Phước Long
Trường học Học Viện Tài Chính
Chuyên ngành Internet và Thương Mại Điện Tử
Thể loại giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 228
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình Internet và thương mại điện tử: Phần 1 được biên soạn gồm các nội dung chính sau: internet: cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin; tổng quan về thương mại điện tử; giao dịch điện tử và hợp đồng điện tử; thanh toán điện tử. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Bộ môn Tin h

ọc TCKT - HVTC www.itaf.edu.vn

Trang 2

Bộ môn Tin h

ọc TCKT - HVTC www.itaf.edu.vn

Trang 3

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 11

DANH MỤC HÌNH ẢNH 13

DANH MỤC BẢNG BIỂU 15

LỜI MỞ ĐẦU 17

CHƯƠNG 1 INTERNET: CƠ SỞ HẠ TẦNG CNTT 21

1.1 Giới thiệu về mạng máy tính 21

1.1.1 Mạng máy tính 21

1.1.2 Vai trò của mạng máy tính 21

1.1.3 Phân loại mạng máy tính 22

1.1.4 Thành phần của một mạng máy tính 23

1.2 Tổng quan về Internet 24

1.2.1 Khái niệm 24

1.2.2 Lịch sử phát triển của internet 24

1.2.3 Một số khái niệm cơ bản 32

1.3 Web (World Wide Web) 55

1.3.1 Siêu văn bản (Hypertext) 58

1.3.2 HyperText Markup Language (HTML) 59

1.3.3 eXtensible Markup Language (XML) 62

1.3.4 Máy chủ phục vụ Web 64

1.3.5 Trình duyệt web 67

1.4 Các tính năng và dịch vụ trên web 68

Trang 4

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

1.4.1 Công cụ truyền thông 68

1.4.2 Máy tìm kiếm 73

1.4.3 Download và streaming media 79

1.4.4 Ứng dụng và dịch vụ web 2.0 82

1.4.5 Thực tế ảo và thực tế tăng cường 84

1.4.6 Trợ lý cá nhân 85

Câu hỏi ôn tập 87

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 89

2.1 Khái niệm chung 89

2.2 Lịch sử phát triển của TMĐT 92

2.3 Các phương tiện thực hiện thương mại điện tử 95

2.4 Kiến trúc TMĐT 97

2.5 Phân loại TMĐT 99

2.6 Lợi ích và hạn chế của TMĐT 108

2.7 Ảnh hưởng của thương mại điện tử 112

2.8 Thực trạng phát triển Thương mại điện tử trên thế giới và tại Việt Nam 116

2.8.1 Thực trạng tại Việt Nam 118

2.8.2 Thực trạng trên thế giới 123

2.9 Chính sách pháp luật liên quan thương mại điện tử 128

2.9.1 Luật Quản lý thuế 2019 128

2.9.2 Nghị định số 10/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô 130

2.9.3 Quyết định số 645/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 131

Trang 5

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

Câu hỏi ôn tập 133

CHƯƠNG 3 GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VÀ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ 135

3.1 Giao dịch điện tử 135

3.1.1 Khái niệm 135

3.1.2 Nguyên tắc khi tiến hành giao dịch điện tử 135

3.1.3 Các hành vi bị cấm trong giao dịch điện tử 136

3.1.4 An ninh, an toàn, bảo vệ, bảo mật trong giao dịch điện tử 136

3.2 Chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số trong giao dịch điện tử 138

3.2.1 Khái niệm chữ ký số và chứng thư số 138

3.2.2 Giá trị pháp lý của chữ ký số 139

3.2.3 Lợi ích của việc sử dụng chữ ký số 140

3.2.4 Quy trình tạo chứng thư số 141

3.2.5 Quy trình tạo lập chữ ký số 144

3.2.6 Quy trình sử dụng chữ ký số để ký các thông điệp dữ liệu 145

3.3 Hợp đồng điện tử 147

3.3.1 Khái niệm 147

3.3.2 Sự khác biệt giữa hợp đồng điện tử và hợp đồng truyền thống 148 3.3.3 Đặc điểm của hợp đồng điện tử 152

3.3.4 Phân loại hợp đồng điện tử 153

3.3.5 Ký kết hợp đồng điện tử 157

3.3.6 Quy trình thực hiện hợp đồng điện tử 167

Câu hỏi ôn tập 172

Trang 6

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

CHƯƠNG 4 THANH TOÁN ĐIỆN TỬ 175

4.1 Tổng quan về thanh toán điện tử 175

4.1.1 Khái niệm 175

4.1.2 Điều kiện thực hiện thanh toán điện tử 176

4.1.3 Vai trò của thanh toán điện tử 177

4.1.4 Thực trạng thanh toán điện tử 178

4.1.5 Lợi ích của thanh toán điện tử 182

4.2 Các hệ thống thanh toán trong thương mại điện tử 186

4.2.1 Giao dịch thẻ tín dụng trực tuyến 186

4.2.2 Hệ thống thanh toán trực tuyến 190

4.2.3 Hệ thống thanh toán di động: ví điện tử thông minh 192

4.2.4 Hệ thống thanh toán mạng xã hội ngang hàng 193

4.2.5 Ví điện tử và thẻ trả trước 194

4.2.6 Tiền điện tử kỹ thuật số và tiền điện tử 195

4.3 An toàn trong thanh toán điện tử 196

4.3.1 Bảo mật và an toàn trong thanh toán điện tử 196

4.3.2 Các giải pháp đảm bảo an toàn 197

4.3.3 Mã hóa bảo mật trong thanh toán điện tử 199

4.4 Thanh toán hóa đơn điện tử 213

Câu hỏi ôn tập 226

CHƯƠNG 5 MARKETING VỚI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 229

5.1 Một số khái niệm cơ bản 229

5.1.1 Tiếp thị Internet 230

5.1.2 E-marketing 231

5.1.3 Tiếp thị kỹ thuật số 231

Trang 7

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

5.2 Lợi ích của marketing trực tuyến 233

5.2.1 Lợi ích đối với doanh nghiệp 233

5.2.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng 234

5.3 Chiến lược marketing trên Internet 235

5.3.1 Chiến lược tiếp thị dựa trên sản phẩm 237

5.3.2 Chiến lược tiếp thị dựa trên khách hàng 238

5.4 Một số hình thức quảng cáo và tiếp thị 239

5.4.1 Quảng cáo hiển thị 239

5.4.2 Quảng cáo đan xen 246

5.4.3 Email marketing 249

5.4.4 Marketing thông qua công cụ tìm kiếm 251

5.4.5 Marketing tự động và hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) 253

5.4.6 Tiếp thị liên kết 257

5.4.7 Marketing lan truyền (viral) 259

5.4.8 Marketing và quảng cáo dựa trên mạng xã hội, mạng di động 260 5.4.9 Marketing đa kênh 265

5.5 Chi phí và hiệu quả quảng cáo trực tuyến 266

5.5.1 Chi phí cho quảng cáo trực tuyến 266

5.5.2 Hiệu quả quảng cáo trực tuyến 268

5.6 Công nghệ Marketing trên internet 269

5.6.1 Nhật ký giao dịch Web 270

5.6.2 Tệp tin Cookie và các tệp tin theo dõi khác 272 5.6.3 Cơ sở dữ liệu, kho dữ liệu, khai thác dữ liệu, và big data 276

Trang 8

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

5.6.4 Công cụ tìm kiếm vị trí và tên miền 283

Mua bán và cho thuê tên miền 291

Câu hỏi ôn tập 294

CHƯƠNG 6 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ AN NINH BẢO MẬT 297

6.1 Tổng quan về vấn đề an ninh trực tuyến 297

6.1.1 Sơ lược về an ninh máy tính 298

6.1.2 An ninh: một vấn đề phức tạp 299

6.1.3 Bảo mật máy tính và quản lý rủi ro 300

6.2 Đảm bảo an ninh trong môi trường thương mại điện tử 306

6.2.1 Mã độc 306

6.2.2 Ứng dụng không mong muốn 315

6.2.3 Hack, phá hoại trên mạng, và chủ nghĩa tin tặc 319

6.2.4 Truy cập trái phép dữ liệu 321

6.2.5 Trộm cắp thông tin thẻ tín dụng 322

6.2.6 Tấn công từ chối dịch vụ 325

6.2.7 Trang web giả mạo và spam (junk) 326

6.2.8 Nghe lén thông tin 328

6.2.9 Tấn công từ bên trong 328

6.2.10 Phần mềm được thiết kế kém 329

6.2.11 Vấn đề an ninh mạng xã hội 332

6.2.12 Vấn đề an toàn trên nền tảng di động 333

6.2.13 An ninh cho điện thoại thông minh 335

6.2.14 Vấn đề an ninh đám mây 339

6.3 Xây dựng kế hoạch an ninh cho thương mại điện tử 344

6.3.1 Một số kỹ thuật đảm bảo an toàn cho giao dịch TMĐT

Trang 9

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

6.3.2 Một số công cụ cơ bản nhằm đảm bảo an toàn cho hệ

thống TMĐT 351

6.3.3 Một số biện pháp khác nhằm đảm bảo an toàn cho hệ thống TMĐT 353

Câu hỏi ôn tập 355

CHƯƠNG 7 XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TMĐT TRONG DOANH NGHIỆP 357

7.1 Lên kế hoạch xây dựng ứng dụng TMĐT 357

7.1.1 Ý tưởng 357

7.1.2 Xác định mô hình kinh doanh và doanh thu 358

7.1.3 Xác định đối tượng mục tiêu 358

7.1.4 Xác định thị trường 359

7.1.5 Xác định nội dung chính 361

7.1.6 Tiến hành phân tích SWOT 361

7.1.7 Xây dựng bản đồ ứng dụng TMĐT 363

7.1.8 Xây dựng mốc thời gian biểu 364

7.1.9 Xác định chi phí 365

7.2 Xây dựng ứng dụng TMĐT theo cách tiếp cận hệ thống 366

7.2.1 Lên kế hoạch 367

7.2.2 Phân tích hệ thống 368

7.2.3 Thiết kế hệ thống 370

7.2.4 Xây dựng hệ thống 370

7.2.5 Kiểm tra hệ thống 374

7.2.6 Thực hiện và bảo trì 375

7.2.7 Tối ưu hóa hiệu suất của website 377

7.3 Lựa chọn phần mềm 378

Trang 10

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

7.3.1 Kiến trúc website đơn và tầng 378

7.3.2 Phần mềm máy chủ web 379

7.3.3 Công cụ quản lý trang web 380

7.3.4 Công cụ tạo trang web động 381

7.3.5 Máy chủ ứng dụng 384

7.3.6 Chức năng phần mềm máy chủ TMĐT 384

7.3.7 Lựa chọn nền tảng phần mềm thương mại điện tử 386

7.4 Lựa chọn phần cứng 388

7.4.1 Chọn phần cứng theo yêu cầu của người dùng 388

7.4.2 Chọn phần cứng theo yêu cầu nhà cung cấp 389

7.5 Các công cụ tạo trang web điện tử khác 391

7.5.1 Công cụ tối ưu hóa tìm kiếm 392

7.5.2 Công cụ tương tác và nội dung động 393

7.6 Phát triển trang web di động và xây dựng ứng dụng di động 401 7.7 Ứng dụng thương mại điện tử với nopCommerce 409

7.7.1 Giới thiệu tổng quan 409

7.7.2 Cài đặt 414

7.7.3 Sử dụng và quản trị 416

Câu hỏi ôn tập 427

TÀI LIỆU THAM KHẢO 429

TIẾNG VIỆT 429

TIẾNG ANH 429

Trang 11

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Danh mục từ viết tắt tiếng Việt

CKĐT Chữ kí điện tử

CTĐT Chứng thư điện tử

HĐ ĐT Hợp đồng điện tử

TMĐT Thương mại điện tử

CNTT Công nghệ thông tin

Danh mục từ viết tắt tiếng Anh

Từ

viết

TMĐT Thương mại điện tử

CMS ContentManagementSystem Hệ quản trị nội

dung ATM AutomatedTellerMachine Máy rút tiền tự

động B2B Business-to -Business Doanh nghiệp với

doanh nghiệp B2C Business-to-Consumer Doanh nghiệp với

Trang 12

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

người tiêu dùng C2C Consumer-to-Consumer Người tiêu dùng

với người tiêu dùng

LAN LocalAreaNetwork Mạng cục bộ MAN MetropolitanAreaNetwork Mạng đô thị WAN WideAreaNetwork Mạng diện rộng GAN GlobalAreaNetwork Mạng toàn cầu NIC NetworkInterfacecard Cạc giao diện

mạng HTML HyperTextMarkupLanguage Ngôn ngữ đánh

dấu siêu văn bản HTTP HyperTextTransferProtocol Giao thức truyền

siêu văn bản SEO SearchEngineOptimization Tối ưu hóa công

cụ tìm kiếm XML eXtensibleMarkupLanguage Ngôn ngữ đánh

dấu mở rộng RSS Reallysimplesyndication Phân phối nội

dung đơn giản WTO WorldTradeOrganization Tổ chức thương

mại quốc tế

Trang 13

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của Internet 25

Hình 1.2 Chuyển mạch gói tin 33

Hình 1.3 Kiến trúc của giao thức TCP/IP 36

Hình 1.4 Kiến trúc hệ thống tên miền 39

Hình 1.5 Mô hình điện toán máy khách/máy chủ 41

Hình 1.6 Mô hình điện toán đám mây 43

Hình 1.7 Kết quả hiển thị của một ping 54

Hình 1.8 Một tệp XML đơn giản 62

Hình 1.9 Ví dụ mẫu XML cho danh mục của công ty 63

Hình 2.1 Kiến trúc TMĐT 98

Hình 2.2 Phân loại TMĐT theo giao dịch 100

Hình 2.3 Sự phát triển của m-commerce tại Mỹ 106

Hình 2.4 Doanh thu TMĐT B2C toàn cầu 117

Hình 2.5 Qui mô thị trường 117

Hình 2.6 Doanh thu TMĐT B2C trên toàn cầu 123

Hình 2.7 Qui mô thị trường kinh tế số khu vực Đông Nam Á 124

Hình 2.8 Doanh thu TMĐT Trung Quốc 124

Hình 2.9 Doanh thu TMĐT Mỹ 125

Hình 2.10 Doanh thu TMĐT Ấn độ 125

Hình 2.11 Doanh thu TMĐT Úc 126

Hình 2.12 Doanh thu TMĐT Indonesia 127

Trang 14

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

Hình 2.13 Doanh thu TMĐT Thái lan 127

Hình 2.14 Doanh thu TMĐT Philipines 128

Hình 3.1 Nội dung của chứng thư số 142

Hình 3.2 Quy trình tạo chứng thư điện tử 143

Hình 3.3 Minh họa qui trình ký số và xác thực chữ ký số 146 Hình 3.4 Minh họa quá trình giao dịch sử dụng chữ ký số 147 Hình 3.5 Hợp đồng điện tử 148

Hình 4.1 Tỷ lệ phần trăm người tiêu dùng sử dụng các phương thức thanh toán 180

Hình 4.2: Qui trình xử lý giao dịch thẻ tín dụng online 187

Hình 5.1: Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng 255

Hình 5.2: Chi phí quảng cáo trực tuyến của Hoa Kì 287

Hình 5.3: Ước tính chi tiêu ho quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam năm 2019 288

Hình 6.1 Mô hình quản lý rủi ro 300

Hình 6.2 Các yêu cầu cho bảo mật TMĐT 304

Hình 6.3 Các công cụ sẵn có để đạt được bảo mật một trang web 344

Hình 6.4 Phương pháp mã hoá khoá riêng 347

Hình 6.5 Phương pháp mã hoá khoá công khai 348

Trang 15

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Internet phát triển theo dòng thời gian 25

Bảng 1.3 Dịch vụ Web của Amazon (tiếp) 47Bảng 1.4 So sánh mô hình điện toán đám mây 50

Bảng 4.1 Xu hướng chủ yếu trong thanh toán thương mại điện

tử 2016-2017 179 Bảng 5.1: Quản lý quan hệ khách hàng với công nghệ tương tác và các mối quan hệ khách hàng truyền thống 256 Bảng 5.2: Các tên miền bán với giá hơn 1 triệu USD 293 Bảng 6.1 Một số mã độc 312 Bảng 6.2 Những thách thức bảo mật của Internet vạn vật 341 Bảng 6.3 So sánh phương pháp mã hoá khóa bí mật và mã hoá khoá công khai 349Bảng 7.1 Kế hoạch việc xây dựng ứng dụng TMĐT 364 Bảng 7.2 Phân tích hệ thống cho việc xây dựng TMĐT nền tảng di động 404 Bảng 7.3: Tính năng độc đáo phải có khi thiết kế hình dáng điện thoại 407

Trang 16

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

Trang 17

Bộ môn Tin họ

Để có thể tiếp tục tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp luôn hướng đến mục tiêu tối đa hóa hiệu quả của hoạt động kinh doanh của mình Mỗi doanh nghiệp cần phải có những giải pháp, chiến lược liên quan đến việc huy động và

sử dụng nguồn vốn, khai thác hiệu quả tài sản, vận dụng khoa học kỹ thuật, kỹ năng trình độ quản lý,… để có thể tối đa hóa thu nhập hoạt động kinh doanh của mình từ những nguồn lực sẵn có Thương mại điện tử góp phần hình thành thêm các mô hình kinh doanh mới trong đó chi phí được cắt giảm, hiệu quả kinh doanh được nâng cao

Thương mại điện tử (TMĐT) mô tả cách thức giao dịch diễn ra trên các mạng, chủ yếu là Internet Đó là quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ và thông tin điện tử Một số ứng dụng TMĐT như mua và bán cổ phiếu và vé máy bay trên Internet đang phát triển rất nhanh, vượt qua các giao dịch ngoài Internet Nhưng TMĐT không chỉ là mua và bán; nó cũng là về giao tiếp điện tử, hợp tác, và khám phá thông tin

Đó là về học tập trực tuyến, chính phủ điện tử, y tế điện tử,

C

Trang 18

Bộ môn Tin họ

Giáo trình “Internet và Thương mại điện tử” được biên

soạn nhằm đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy, học tập của giảng viên, sinh viên ngành kinh tế nói chung và sinh viên của Học viện Tài chính nói riêng Ngoài ra, giáo trình còn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho các đối tượng khác như cán bộ làm công tác quản lý, người kinh doanh và người tiêu dùng Với mục tiêu này, giáo trình trang bị từ những kiến thức cơ bản nhất tới những kiến thức cập nhật và hiện đại về thương mại điện tử

Giáo trình do Ths GVC Phan Phước Long và TS.GVC

Hà Văn Sang đồng chủ biên Tham gia biên soạn là những giảng viên với nhiều năm giảng dạy trong lĩnh vực CNTT, kinh tế, tài chính kế toán bao gồm:

- TS GVC Vũ Bá Anh

- TS GVC Hà Văn Sang

- Ths GVC Phan Phước Long

- Ths Hoàng Hải Xanh

Trang 19

Bộ môn Tin họ

để chất lượng của giáo trình hoàn thiện hơn nữa

Học viện xin cảm ơn những đóng góp của các nhà khoa học, các nhà giáo, các chuyên gia đã có những ý kiến đóng góp quý báu để giáo trình được hoàn thiện hơn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục hình ảnh và tài liệu tham khảo, nội dung chính của giáo trình này được chia thành 07 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: INTERNET: CƠ SỞ HẠ TẦNG CNTT

Chương 2: TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Chương 3: GIAO DỊCH ĐIỆN TỬ VÀ HỢP ĐỒNG ĐIỆN TỬ

Chương 4: THANH TOÁN ĐIỆN TỬ

Chương 5: MARKETING VỚI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Chương 6: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ AN NINH BẢO MẬT Chương 7: XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TMĐT TRONG

DOANH NGHIỆP

Trang 20

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

Trang 21

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

Chương 1 INTERNET: CƠ SỞ HẠ TẦNG CNTT

1.1 Giới thiệu về mạng máy tính

1.1.1 Mạng máy tính

Mạng máy tính (computer network) là một tập hợp các máy tính được kết nối với nhau bởi đường truyền vật lý theo một cấu trúc nào đó nhằm mục đích dùng chung (chia sẻ) nguồn tài nguyên và đáp ứng một số yêu cầu của người dùng

1.1.2 Vai trò của mạng máy tính

Mạng máy tính đã trở nên quá quen thuộc đối với hầu hết mọi người, trong mọi lĩnh vực như khoa học, quân sự, quốc phòng, thương mại, dịch vụ, giáo dục Việc kết nối máy tính thành mạng đã mang lại những lợi ích như:

- Dùng chung tài nguyên như thiết bị phần cứng, chương trình, dữ liệu Ví dụ: Chia sẻ máy in, bộ nhớ, ổ đĩa và nhiều thiết bị khác để người dùng trên mạng có thề dùng chung; Có thể cài đặt phần mềm lên máy tính để người dùng trên mạng dùng chung; Điều này giúp tiết kiệm đáng kể nguồn tài nguyên;

- Mạng máy tính có thể giúp doanh nghiệp phát triển, cho phép lưu trữ dữ liệu kinh doanh quan trọng ở một vị trí tập trung

Trang 22

Bộ môn Tin họ

1.1.3 Phân loại mạng máy tính

Có nhiều cách phân loại mạng máy tính dựa theo tiêu chí phân loại khác nhau Sau đây là phân loại mạng máy tính có dây

Phân loại mạng máy tính dựa trên khoảng cách địa lý:

- Mạng cục bộ (Local Area Network - LAN): có phạm vi hẹp, bán kính khoảng vài chục km

- Mạng đô thị (Metropolitan Area Network - MAN): phạm vi rộng hơn, với bán kính nhỏ hơn 100km

- Mạng diện rộng (Wide Area Network - WAN): phạm

vi mạng có thể vượt biên giới quốc gia, lục địa

- Mạng toàn cầu(Global Area Network - GAN): phạm vi trải rộng trên toàn thế giới

Phân loại mạng máy tính dựa trên kiến trúc mạng

- Mạng kiểu Bus (Bus Topology): Các máy tính đều được nối vào một đường truyền chính Đường truyền chính này được giới hạn hai đầu bởi một loại đầu nối đặc biệt gọi là đầu cuối (terminator)

- Mạng hình Sao (Star Topology): Đây là mô hình mạng đơn giản nhưng thông dụng nhất Mạng này bao gồm một thiết bị trung tâm là bộ chuyển mạch (switch hay hub), hoạt động giống như một tổng đài cho phép thực hiện việc nhận và truyền dữ liệu từ trạm này tới các trạm khác

Trang 23

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

- Mạng Vòng tròn (Ring Topology): Là mô hình mạng

mà một nút được kết nối chính xác với 2 nút khác tạo thành một vòng tròn tín hiệu

1.1.4 T hành phần của một mạng máy tính

- Card giao diện mạng: (NIC – Network Interface card)

là một thiết bị tích hợp sẵn hoặc có thể là một thiết bị rời được cắm vào bo mạch chủ của máy tính để kết nối các máy vào mạng

- Bộ chuyển mạch mạng (hub hay switch) là thiết bị trung tâm cho phép các máy giao tiếp với nhau bằng giao thức mạng

- Bộ định tuyến (router): là thiết bị mạng có chức năng chuyển tiếp gói dữ liệu giữa các mạng máy tính Có thể hiểu, bộ định tuyến thực hiện "chỉ đạo giao thông" trên Internet và ghép nối những mạng cục bộ sử dụng cùng giao thức với nhau

- Cổng nối (gateway) là thiết bị phép nối ghép hai loại giao thức với nhau Ví dụ: kết nối mạng sử dụng giao thức IP và mạng sử dụng giao thức IPX, Novell, DECnet, SNA hoặc với một giao thức nào đó thì Gateway sẽ chuyển đổi từ loại giao thức này sang loại khác

Với mạng cục bộ cần phải có cáp mạng (cable) hoặc điểm truy cập (accesspoint) để cung cấp truy cập không dây Modem là thiết bị để kết nối một máy tính vào internet thông qua đường dây điện thoại, đường truyền lõi đồng hoặc cáp quang Chức năng của modem là đổi tín hiệu số (digital) thành tín hiệu tương tự (analog) và ngược lại

Trang 24

Bộ môn Tin họ

Bộ giao thức này cho phép mọi máy tính liên kết, giao tiếp với nhau theo một ngôn ngữ máy tính thống nhất giống như một ngôn ngữ quốc tế (ví dụ như Tiếng Anh) mà mọi người sử dụng để giao tiếp

1.2.2 Lịch sử phát triển của internet

Lịch sử của Internet có thể được chia thành ba giai đoạn (xem Hình 1.1) Trong giai đoạn khởi đầu từ năm 1961 đến

1974, ba thành phần cơ bản xây dựng nên internet là phần cứng chuyển mạch gói, giao thức truyền thông được gọi là TCP/IP và mô hình máy khách/máy chủ Ba thành phần này

đã được khái niệm hóa và sau đó triển khai với phần cứng và phần mềm thực tế Mục đích ban đầu của Internet, là kết nối các máy tính của các trường đại học với nhau Kiểu liên lạc một-một giữa các trường trước đây chỉ có thể thông qua hệ thống điện thoại hoặc mạng riêng thuộc sở hữu của các nhà sản xuất máy tính

Trong giai đoạn phát triển từ năm 1975 đến năm 1995, các tổ chức lớn như Bộ Quốc phòng Mỹ (DoD) và Quỹ Khoa học Quốc gia (NSF) đã tài trợ và tham gia thúc đẩy cho sự ra đời và phát triển của Internet Khi các khái niệm cơ bản của Internet đã được định nghĩa trong một số dự án nghiên cứu

Trang 25

Bộ môn Tin họ

Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của Internet

Trong giai đoạn thương mại hóa từ năm 1995 đến nay, chính phủ Mỹ khuyến khích các tập đoàn tư nhân tiếp quản và

mở rộng đường trục Internet cũng như dịch vụ trên đó Xem Bảng 1.1 để biết rõ hơn về sự phát triển của Internet từ năm

chuyển đổi gói

Khái niệm chuyển mạch gói được đưa ra

GĐ Thương mại hóa [1995-2010]

Trang 26

Bộ môn Tin họ

xử lý tin nhắn giao diện (IMP)) tại UCLA, Stanford, UCSB và Đại học Utah

ích e-mail đầu tiên

cho phép liệt kê,

Trang 27

Bộ môn Tin họ

bộ khác nhau và một sơ đồ địa chỉ chung cho tất cả các máy tính được kết nối với mạng

Trước đó, máy tính chỉ có thể giao tiếp nếu chúng có chung kiến trúc mạng độc quyền Với TCP/IP, máy tính và mạng có thể hoạt động cùng nhau bất kể hệ điều hành cục bộ hoặc giao thức mạng

Trang 28

Bộ môn Tin họ

1980 Máy tính cá nhân

được phát minh Các máy tính để bàn cá nhân của Altair, Apple và IBM

được phát minh Những máy tính này trở thành nền tảng cho Internet ngày nay, với hàng triệu người truy cập Internet và Web

Trang 29

Bộ môn Tin họ

mà mọi người có thể dễ dàng hiểu được

1989 Tim Berners-Lee

của CERN ở Thụy

Sĩ đề xuất một

mạng lưới các tài

liệu siêu liên kết

trên toàn thế giới

dựa trên một ngôn

mở cho tất cả mọi người được hiện thực hóa thông qua tài trợ phi quân sự của NSF

Trang 30

Bộ môn Tin họ

1994 Các quảng cáo

banner đầu tiên

xuất hiện trên

Trang 31

Bộ môn Tin họ

và đấu giá thuần túy

so với đường trục hiện có

2005 NSF đề xuất sáng

kiến Môi trường

toàn cầu cho đổi

Các nhu cầu về chức năng

và bảo mật Internet trong tương lai đòi hỏi phải xem

Trang 32

Bộ môn Tin họ

Giao thông vận tải

Thượng viện Hoa

1.2.3 Một số khái niệm cơ bản

Năm 1995, Hội đồng Mạng liên bang (FNC) đã thông

qua nghị quyết chính thức xác định thuật ngữ Internet là

mạng sử dụng sơ đồ địa chỉ IP, hỗ trợ giao thức điều khiển TCP và cung cấp dịch vụ cho người dùng giống như hệ thống điện thoại cung cấp dịch vụ thoại và dữ liệu cho công chúng

Đằng sau định nghĩa chính thức này là ba khái niệm cực

kỳ quan trọng làm cơ sở để hiểu về Internet: chuyển mạch gói, giao thức TCP/IP và mô hình máy khách/máy chủ Mặc dù Internet đã phát triển và thay đổi đáng kể trong nhiều năm qua, ba khái niệm này vẫn là cốt lõi cho cách thức hoạt động của Internet ngày nay và là nền tảng cho Internet của tương lai

1.2.3.1 Chuyển mạch gói (Packet Switching)

Chuyển mạch gói (chuyển gói) là một phương pháp cắt tin nhắn thành các đơn vị riêng biệt được gọi là các gói, gửi

Trang 33

Bộ môn Tin họ

dữ liệu ban đầu (xem Hình 1.2)

Hình 1.2 Chuyển mạch gói tin

Trước khi phát triển chuyển mạch gói, mạng máy tính ban đầu đã sử dụng các mạch điện thoại chuyên dụng để liên lạc với các thiết bị đầu cuối và các máy tính khác Trong các mạng chuyển mạch kênh như hệ thống điện thoại, một mạch điểm-điểm hoàn chỉnh được đặt cùng nhau, và sau đó có thể tiến hành giao tiếp Tuy nhiên, các kỹ thuật chuyển mạch gói dành riêng cho các hệ thống này rất tốn kém và lãng phí băng thông sẵn có, các mạch sẽ được duy trì bất kể không có dữ liệu nào được gửi đi

Với chuyển mạch gói, khả năng liên lạc của mạng có thể tăng lên gấp 100 lần Trong các mạng chuyển mạch gói, tin nhắn trước tiên được chia thành các gói Được thêm vào mỗi gói là các mã kỹ thuật số cho biết địa chỉ nguồn (điểm gốc) và địa chỉ đích, cũng như thông tin tuần

Tôi muốn nói chuyện với Văn bản gốc

01011010100100110101 Văn bản được số hóa

Trang 34

Bộ môn Tin họ

1.2.3.2 Giao thức TCP/IP

Mặc dù chuyển mạch gói là một tiến bộ lớn về khả năng liên lạc, tuy nhiên tại thời điểm ban đầu không có phương pháp nào được thống nhất để chia nhỏ tin nhắn thành các gói, định tuyến chúng đến địa chỉ thích hợp và sau đó ghép lại chúng thành một tin nhắn mạch lạc Điều này giống như có một hệ thống sản xuất tem nhưng không có hệ thống bưu chính (một loạt các bưu điện và một bộ địa chỉ) Câu trả lời là phát triển một giao thức (một bộ quy tắc và tiêu chuẩn để truyền dữ liệu) để chi phối việc định dạng, sắp xếp, truyền tải

và kiểm tra lỗi của tin nhắn, cũng như chỉ định tốc độ truyền

và xác định phương tiện của thiết bị nào trong mạng sẽ cho biết chúng đã ngừng gửi hoặc nhận tin nhắn

Giao thức (TCP/IP) đã trở thành giao thức truyền thông cốt lõi cho Internet (Cerf và Kahn, 1974) TCP thiết lập các kết nối giữa các máy tính gửi và nhận và đảm bảo rằng các gói được gửi bởi một máy tính này thì sẽ được nhận theo cùng một chuỗi bởi máy tính kia, không có bất kỳ gói nào bị thiếu

IP cung cấp sơ đồ địa chỉ Internet và chịu trách nhiệm phân phối các gói thực tế

Trang 35

Bộ môn Tin họ

Tầng mạng được định nghĩa là một giao thức chịu trách nhiệm truyền tải dữ liệu một cách logic trong mạng Các phân đoạn dữ liệu được đóng gói (Packets) với kích thước mỗi gói phù hợp với mạng chuyển mạch mà nó dùng để truyền dữ liệu Lúc này, các gói tin được chèn thêm phần Header chứa thông tin của tầng mạng và tiếp tục được chuyển đến tầng tiếp theo Trong tầng này, lớp Internet chịu trách nhiệm giải quyết, đóng gói và định tuyến tin nhắn trên Internet

Tầng Giao vận chịu trách nhiệm kết nối với các giao thức (ứng dụng) khác trong bộ giao thức TCP/IP

Tầng ứng dụng bao gồm nhiều giao thức được sử dụng

để cung cấp dịch vụ người dùng hoặc trao đổi dữ liệu Một trong những giao thức quan trọng nhất là giao thức cổng biên (BGP), cho phép trao đổi thông tin định tuyến giữa các hệ thống độc lập khác nhau trên Internet BGP sử dụng TCP làm giao thức vận chuyển Các giao thức quan trọng khác có trong

Trang 36

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

lớp Ứng dụng bao gồm giao thức truyền siêu văn bản (HTTP),

giao thức truyền tệp (FTP) và giao thức chuyển thư đơn giản (SMTP)

Hình 1.3 Kiến trúc của giao thức TCP/IP

Có hai phiên bản IP hiện đang được sử dụng: IPv4 và IPv6 Địa chỉ Internet IPv4 là một số 32 bit xuất hiện dưới dạng một chuỗi gồm bốn số riêng biệt được ngăn cách bằng

Trang 37

Bộ môn Tin họ

Mỗi năm hàng triệu địa chỉ IP đã được cung cấp cho các công ty, chính phủ, và thiết bị hỗ trợ Internet yêu cầu địa chỉ IP duy nhất, số lượng địa chỉ IPv4 có sẵn cho các thiết bị đang bị thu hẹp dần Đăng ký IP cho Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á và các

nước Mỹ la tinh về cơ bản đã hết IPv6 được tạo ra để giải quyết vấn đề này Địa chỉ Internet IPv6 sử dụng 128 bít, do đó, nó có thể hỗ trợ tới 2128(3,4 × 1038) địa chỉ, nhiều hơn so với IPv4 Theo Akamai, tại Hoa Kỳ, khoảng 20% lưu lượng truy cập nội mạng hiện xảy ra thông qua IPv6 Bỉ dẫn đầu toàn cầu, với hơn 40% lưu lượng truy cập Internet được chuyển đổi sang IPv6.Đến nay, tỷ lệ ứng dụng IPv6 Việt Nam đạt khoảng 40%, đứng thứ 2 ASEAN, thứ 8 toàn cầu (nguồn APNIC) với hơn 21.000.000 người sử dụng IPv6 (nguồn Cisco)

1.2.3.4 Tên miền (Domain)

Hầu hết mọi người không thể nhớ các số 32 bít Một địa chỉ IP có thể được biểu diễn bằng một quy ước ngôn ngữ tự nhiên gọi là tên miền Hệ thống tên miền (DNS) cho phép các xâu kí tự dạng Cnet.com đại diện cho một địa chỉ IP dạng số (địa chỉ IP của cnet.com là 216.239.113.101).URL là địa chỉ được sử dụng bởi một trang web trình duyệt để xác định vị trí của nội dung trên Web, cũng sử dụng một tên miền như một phần của URL Một URL thông thường chứa giao thức được

sử dụng khi truy cập địa chỉ, theo sau là vị trí của nó

Chẳng hạn, URL https://hvtc.edu.vn/tabid/108/Default.aspx

đề cập đến địa chỉ IP 42.18.216.136 với tên miền là hvtc.edu.vn

và giao thức được sử dụng để truy cập địa chỉ HTTP

Trang 38

Bộ môn Tin họ

1.2.3.5 Hệ thống quản lí tên miền (Domain Name System)

Khi kết nối vào mạng Internet thì mỗi máy tính được gán cho một địa chỉ IP xác định Địa chỉ IP giúp máy tính xác định đường đi đến một máy tính khác một cách dễ dàng và địa chị

IP này là duy nhất DNS ra đời nhằm giúp chuyển đổi từ địa chỉ IP khó nhớ mà máy sử dụng sang một tên dễ nhớ cho

người sử dụng, đồng thời giúp hệ thống Internet ngày càng phát triển

Hệ thống DNS sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và

mô hình phân cấp dạng cây Vì vậy, việc quản lý sẽ dễ dàng và thuận tiện cho việc chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại Hệ thống DNS giống như mô hình quản lý công dân của một nước Mỗi công dân sẽ có một tên xác định đồng thời cũng có địa chỉ chứng minh thư để giúp quản lý con người một cách dễ dàng hơn Mỗi một địa chỉ IP tương ứng với tên miền, ví dụ: trang chủ của Bộ tài chính có tên miền là: mof.gov.vn, tương ứng với địa chỉ IP là: 118.70.204.161

Cấu tạo tên miền (Domain Name)

Để quản lý các máy đặt tại những vị trí khác nhau trên hệ thống mạng nhưng thuộc cùng một tổ chức, cùng lĩnh vực hoạt động… người ta nhóm các máy này vào một tên miền (Domain)

Trang 39

Bộ môn Tin họ

và các miền con giống như một cây phân cấp

Hình 1.4 Kiến trúc hệ thống tên miền

Quy tắc đặt tên miền:

Tên miền nên được đặt đơn giản và có tính chất gợi nhớ, phù hợp với mục đích và phạm vi hoạt động của tổ chức, cá nhân sở hữu tên miền

Mỗi tên miền cho phép chứa tối đa 63 ký tự bao gồm cả dấu “.” Tên miền được đặt bằng các chữ số và chữ cái (a-z, A-Z, 0-9) và ký tự “-“ Một tên miền đầy đủ có chiều dài không vượt quá 255 ký tự

1.2.3.6 Mô hình máy khách/máy chủ

Giao thức TCP/IP ra đời đã cung cấp tập các quy tắc và quy định truyền thông, nó đã tạo ra một cuộc cách mạng

Trang 40

Bộ môn Tin họ

đó máy khách được kết nối trong mạng với một hoặc nhiều máy chủ, còn máy chủ là máy tính chuyên dùng để thực hiện các chức năng phổ biến mà máy khách trên mạng cần, như lưu trữ tệp, phần mềm ứng dụng, in ấn và truy cập Internet Các máy tính khách đủ mạnh để hoàn thành các nhiệm vụ phức tạp Máy chủ là các máy tính được nối mạng dành riêng cho các chức năng phổ biến mà các máy khách trên mạng cần, chẳng hạn như lưu trữ tệp, phần mềm ứng dụng, chương trình tiện ích cung cấp kết nối web và máy in (xem Hình 1.5) Internet là một ví dụ về điện toán máy khách/chủ trong

đó hàng triệu máy chủ web trên toàn thế giới có thể dễ dàng được truy cập bởi hàng triệu máy tính khách, cũng được đặt trên khắp thế giới

Để đánh giá hiệu quả mô hình khách/chủ, cần phải xem lại các mô hình trong lịch sử Trong môi trường điện toán sử dụng máy tính lớn trong thập niên 1960 và 1970, việc tính toán rất đắt đỏ và hạn chế Chẳng hạn, các máy tính lớn nhất phục vụ thương mại vào cuối những năm 1960

có 128k RAM, ổ đĩa dung lượng 10 MB và diện tích chiếm hàng trăm mét vuông Các máy tính này không đủ khả năng

xử lý đồ họa hoặc màu sắc trong tài liệu văn bản, chưa nói đến xử lý các tệp âm thanh, video hoặc các tài liệu siêu liên kết Trong thời kỳ này, máy tính hoàn toàn tính toán tập trung: tất cả công việc được thực hiện bởi một máy tính lớn duy nhất và người dùng được kết nối với máy tính này bằng thiết bị đầu cuối

Ngày đăng: 31/12/2022, 08:27

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm