1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình Internet và thương mại điện tử: Phần 2 - TS. Hà Văn Sang & ThS. Phan Phước Long

204 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Marketing Với Thương Mại Điện Tử
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 204
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp nội dung phần 1, Giáo trình Internet và thương mại điện tử: Phần 2 được biên soạn gồm các nội dung chính sau: Marketing với thương mại điện tử; một số vấn đề về an ninh bảo mật; xây dựng ứng dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Bộ môn Tin họ

5.1 Một số khái niệm cơ bản

Quảng cáo trực tuyến, còn được gọi là tiếp thị trực tuyến, quảng cáo Internet, quảng cáo kỹ thuật số hoặc quảng cáo web, là một hình thức tiếp thị và quảng cáo sử dụng Internet để truyền tải thông điệp tiếp thị quảng cáo đến người tiêu dùng

Quảng cáo trực tuyến bao gồm tiếp thị qua email, tiếp thị qua công cụ tìm kiếm (SEM), tiếp thị truyền thông qua mạng

xã hội, nhiều loại quảng cáo sử dụng hiển thị thông tin trên các website có lượng truy cập lớn (bao gồm quảng cáo trên banner website) và quảng cáo trên thiết bị di động Giống như các phương tiện quảng cáo khác, quảng cáo trực tuyến thường liên quan đến nhà xuất bản (là người tích hợp quảng cáo vào nội dung trực tuyến trên website của họ) và nhà quảng cáo (là người cung cấp quảng cáo sẽ được hiển thị trên nội dung của nhà xuất bản) Những người tham gia tiềm năng khác bao gồm các đại lý quảng cáo (giúp tạo và đặt bản sao quảng cáo trên website của nhà xuất bản), một máy chủ quảng cáo cung cấp công nghệ quảng cáo và theo dõi, thống kê số liệu tại các chi nhánh quảng cáo làm công việc quảng cáo độc lập cho nhà quảng cáo

Quảng cáo trực tuyến đóng vai trò quan trọng vì đây một phương pháp nhanh, linh hoạt và có thể tính toán được để điều

Trang 2

Bộ môn Tin họ

Tiếp thị Internet tập trung vào thực hiện các công việc sau:

- Thiết kế và tạo lập một website

- Lựa chọn bộ từ khóa thân thiện với kỹ thuật SEO và các phương pháp SEO tốt

Mặc dù cả tiếp thị và quảng cáo có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế do đó nên

sử dụng đồng thời các loại chiến lược tiếp thị trực tuyến khác nhau, đặc biệt là những chiến lược tập trung vào việc xây dựng mối quan hệ Nếu chỉ tập trung vào việc đạt được lưu lượng truy cập mà không xây dựng mối quan hệ, các chiến dịch sẽ không hiệu quả và cho kết quả không tốt

Trang 3

Bộ môn Tin họ

Các quy tắc cơ bản của tiếp thị điện tử cũng giống như tiếp thị trong môi trường kinh doanh truyền thống Hoạt động tiếp thị vẫn theo trình tự: Sản phẩm - Giá thành - Xúc tiến thương mại - Thị trường tiêu thụ

Ngoài việc sử dụng các chiến lược như tiếp thị internet như SEO, PPC e-marketing còn thực hiện các công việc để xây dựng mối quan hệ khách hàng như: nhận phản hồi, đánh giá trực tuyến của khách hàng, triển khai các chương trình giới thiệu và tiếp thị truyền thông trên mạng xã hội, cũng như theo dõi và chăm sóc mối quan hệ khách hàng chuyên sâu hơn Hệ thống quản lý quan hệ và chăm sóc khách hàng CRM (Customer Relationship Management) được sử dụng trong tiếp thị e-marketing

Tuy nhiên, tiếp thị điện tử gặp khó khăn ở vấn đề cơ sở

hạ tầng công nghệ thông tin của thị trường mục tiêu (số lượng người sử dụng internet, mức độ sử dụng, tốc độ truy cập mạng, ) Nếu cơ sở hạ tầng còn yếu kém thì người tiêu thụ không có nhiều cơ hội tiếp cận với mạng Internet, tìm thông tin trên mạng Internet, mua hàng trực tuyến, tham gia đấu giá trên mạng, Như vậy, e-marketing khó có thể có ảnh hưởng đến người tiêu dùng ở thị trường đó

5.1.3 Tiếp thị kỹ thuật số

Digital Marketing là phương pháp quảng cáo sử dụng các thiết bị điện tử như máy tính cá nhân, điện thoại thông

Trang 4

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

232

minh, điện thoại di động, máy tính bảng và thiết bị chơi game

để tương tác với người dùng Digital Marketing sử dụng những công nghệ hoặc các nền tảng như website, email, ứng dụng (cơ bản và trên di động) và các mạng xã hội Tiếp thị kỹ thuật số là thuật ngữ bao trùm nhất trong ba thuật ngữ Nó bao gồm cả tiếp thị internet và tiếp thị e-marketing Nó cũng sẽ bao gồm hầu hết mọi loại hình tiếp thị có liên quan đến giao diện kỹ thuật số

Ví dụ về các chiến thuật và tiêu điểm dành riêng cho tiếp thị kỹ thuật số bao gồm:

- Ứng dụng di động cho doanh nghiệp và các thông báo đẩy liên quan

- Bảng điện tử

- Quảng cáo PPC trong ứng dụng

- Cơ sở dữ liệu chứa thông tin nghiên cứu thị trường hoặc đối tượng

- Quảng cáo truyền hình

Một số khía cạnh của tiếp thị kỹ thuật số cực kỳ hiện đại

và có tính tương lai, như thông báo đẩy Những thứ khác, như bảng quảng cáo điện tử hoặc thậm chí quảng cáo trên TV, có thể đang trở nên lỗi thời, với chi phí cao và lợi nhuận thấp hơn các loại hình tiếp thị internet khác

Không phải ai cho rằng họ là một nhà tiếp thị kỹ thuật số đều có kinh nghiệm trong mọi loại hình tiếp thị kỹ thuật số Nhiều chuyên gia SEO hoặc thậm chí các đại lý PPC tự quảng cáo mình là nhà tiếp thị kỹ thuật số nhưng chưa bao giờ thuê một bảng quảng cáo hoặc mua một vị trí thương mại từ một podcast

Trang 5

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

5.2 Lợi ích của marketing trực tuyến

5.2.1 Lợi ích đối với doanh nghiệp

Thứ nhất, ứng dụng Internet trong hoạt động marketing

sẽ giúp cho doanh nghiệp có được các thông tin về thị trường

và đối tác một cách hiệu quả, từ đó xây dựng được chiến lược marketing tối ưu, khai thác mọi cơ hội của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế Marketing trực tuyến giúp cho quá trình chia sẻ thông tin giữa người tiêu dùng và người bán diễn

ra thuận tiện hơn

Thứ hai, marketing trực tuyến còn giảm thiểu các chi phí bán hàng và giao dịch Thông qua Internet, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với nhiều khách hàng Theo thống

kê, chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng khoảng 5% chi phí qua giao dịch chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng khoảng 10% đến 20% chi phí thanh toán thông thường Ngoài ra, việc giao dịch nhanh chóng, sớm nắm bắt được nhu cầu còn giúp cắt giảm được chi phí lưu kho, cũng như kịp thời thay đổi phương án sản phẩm, bám sát được với nhu cầu của thị trường Điều này đặc biệt có ý nghĩa lớn đối với các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng như thực phẩm, sản phẩm nông nghiệp

Marketing trực tuyến còn giúp doanh nghiệp xây dựng một chiến lược marketing toàn cầu với chi phí thấp vì giảm thiểu được các phí quảng cáo, tổ chức hội chợ xúc tiến thương mại, trưng bày giới thiệu sản phẩm như thường thấy trong chiến lược marketing trực tuyến của các doanh nghiệp khi muốn bán sản phẩm ra thị trường nước ngoài

Nhờ giảm chi phí giao dịch, Internet giúp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều cơ hội để tiến hành buôn bán với

Trang 6

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

234

thị trường nước ngoài Chi phí giao dịch thấp cũng giúp tạo ra

cơ hội cho các cộng đồng ở vùng sâu, nông thôn cải thiện các

cơ sở kinh tế

Thứ ba, marketing trực tuyến với ưu điểm cá biệt hóa sản phẩm đến từng khách hàng Doanh nghiệp có thể đáp ứng yêu cầu của số đông người tiêu dùng, đồng thời vẫn có thể “cá nhân hóa” từng khách hàng

Để thu hút đông đảo khách hàng hướng tới sản phẩm, một số công cụ marketing trực tuyến như phòng chát, cuộc thảo luận có sự tham gia của nhiều bên, nhóm tin (news groups) thường được doanh nghiệp áp dụng để khuyến khích sự quan tâm về doanh nghiệp và sản phẩm; đồng thời, các website cũng được phát huy hiệu quả, khuyến khích khách hàng hướng đến sản phẩm của mình Điều này đồng nghĩa với việc quảng cáo và marketing sản phẩm, cung cấp dữ liệu cho

quá trình thu thập thông tin của khách hàng Như vậy, khách hàng có được thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm và doanh nghiệp cũng tìm hiểu được nhiều hơn về thị trường, tiếp cận khách hàng tốt hơn

5.2.2 Lợi ích đối với người tiêu dùng

Marketing trực tuyến hỗ trợ cho việc đơn giản hoá giao dịch thương mại giữa người tiêu dùng và người bán, công khai hóa giá thành sản phẩm và dịch vụ, giảm bớt khâu trung gian từ đó làm cho giá cả trở nên cạnh tranh hơn

Đồng thời, với sự hỗ trợ của mạng Internet và các phương tiện điện tử, khách hàng có thể dễ dàng tiếp cận nguồn thông tin phong phú thông qua các công cụ tìm kiếm, doanh nghiệp cũng có thể sử dụng các thông tin đa phương

Trang 7

Bộ môn Tin họ

5.3 C hiến lược marketing trên Internet

Phần này sẽ giới thiệu về cách các công ty sử dụng trang web trong chiến lược tiếp thị để quảng cáo sản phẩm, dịch vụ

và quảng bá thương hiệu của công ty Ngày càng có nhiều công ty phân loại khách hàng thành các nhóm và tạo mục tiêu cho mỗi nhóm Nghiên cứu về hành vi, mục tiêu của khách truy cập trang web giúp các trang web có thể đáp ứng được những khách hàng mới Hầu hết các công ty sử dụng nhiều chiến lược tiếp thị khác nhau để đạt được mục tiêu là bán hàng và quảng bá sản phẩm và dịch vụ Khi một công ty quyết định những yếu tố nào sẽ sử dụng thì đó gọi là tiếp thị cụ thể

Chiến lược marketing của một công ty là một công cụ quan trọng giúp công ty quảng bá thương hiệu trên web Hầu hết các lớp học tiếp thị tổ chức để giải quyết các vấn đề thiết yếu của tiếp thị thành bốn chữ P của marketing: sản phẩm (Product), giá cả (Price), khuyến mãi (Promotion), và địa điểm (Place) Sản phẩm là mặt hàng vật lý hoặc dịch vụ mà công ty đang bán Các đặc điểm của sản phẩm là rất quan trọng, nhưng nhận thức của khách hàng về các sản phẩm, gọi

là thương hiệu của sản phẩm cũng quan trọng như các đặc điểm thực tế của sản phẩm

Trang 8

Bộ môn Tin họ

về giá cả trong một ý nghĩa rộng hơn, đó là tổng của tất cả các chi phí tài chính mà khách hàng trả tiền (bao gồm cả chi phí giao dịch) để có được sản phẩm Tổng chi phí này được trừ từ lợi ích mà khách hàng có được từ các sản phẩm để ước tính giá trị của khách hàng thu được trong giao dịch Có thể dùng trang Web để tạo ra những cơ hội mới để định giá và thương lượng giá hợp lí thông qua đấu giá trực tuyến, đấu giá ngược,

và chiến lược mua theo nhóm Những cơ hội trên Web giúp các công ty tìm cách thức mới để đưa giá trị khách hàng tăng lên

Xúc tiến (Promotion) bao gồm bất kỳ loại phương tiện nào truyền bá thông tin về sản phẩm Trên Internet, có nhiều cách để giao tiếp với khách hàng hiện có và những khác hàng tiềm năng

Trong nhiều năm, các nhà quản lý tiếp thị luôn suy nghĩ cách thức để việc giao nhận hàng được thực hiện ngay lập tức, khi đó sẽ giúp cho khách hàng có được chính xác những sản phẩm họ muốn khi họ cần Địa điểm (Place) (còn gọi là đại lý phân phối) là sự cần thiết phải có để lưu trữ các sản phẩm hoặc dịch vụ có sẵn tại nhiều địa điểm khác nhau, đồng thời sản phẩm phải có mặt đúng địa điểm và ở thời điểm tốt nhất

để bán chúng Điều này đã gây khó khăn cho các công ty thương mại kể ở thời điểm mới bắt đầu Mặc dù Internet không giải quyết tất cả các dịch vụ phía sau của việc bán sản phẩm và các vấn đề phân phối nhưng việc sử dụng internet chắc chắn có thể hỗ trợ để giải quyết tốt các vấn đề này Ví

dụ, các sản phẩm kỹ thuật số (chẳng hạn như thông tin, tin

Trang 9

Bộ môn Tin họ

về lô hàng tốt hơn và kiểm soát chặt chẽ hơn so với công nghệ trước đây

5.3.1 C hiến lược tiếp thị dựa trên sản phẩm

Hầu hết các công ty cung cấp một loạt sản phẩm nhằm thu hút nhóm khách hàng khác nhau Khi tạo ra một chiến lược tiếp thị, nhà quản lý phải xem xét cả tính năng của sản phẩm lẫn nhu cầu cơ bản của khách hàng tiềm năng

Người làm quản lý ở nhiều công ty thường quan tâm về các doanh nghiệp bán sản phẩm và dịch vụ của họ Đây là một

sự quan tâm cần thiết trong phương thức hoạt động của một doanh nghiệp vì công ty dành nhiều công sức, thời gian và tiền bạc để thiết kế và tạo ra những sản phẩm và dịch vụ Nếu yêu cầu các nhà quản lý mô tả những gì các công ty đang bán,

họ thường cung cấp cho khách hàng một danh sách chi tiết các sản phẩm mà họ bán hoặc một dịch vụ mà họ đang cung cấp Khi khách hàng có khả năng mua sản phẩm từ các loại sản phẩm cụ thể của doanh nghiệp, hoặc khách hàng đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp thì phải thuyết phục được khách hàng và cung cấp thông tin để khách hàng hiểu biết về sản phẩm dịch vụ để khách hàng lựa chọn sử dụng Hầu hết các cửa hàng văn phòng phẩm trên mạng tin rằng khách hàng nghĩ đến nhu cầu của mình bằng cách sử dụng cấu trúc danh mục sản phẩm

Nhiều công ty kinh doanh trực tuyến sử dụng một chiến lược tiếp thị dựa trên sản phẩm tương tự Hầu hết các công ty

Trang 10

Bộ môn Tin họ

5.3.2 C hiến lược tiếp thị dựa trên khách hàng

Các trang web tạo ra một môi trường cho phép người tiêu dùng và người bán tham gia vào giao tiếp Cách thức giao tiếp trên web sẽ trở nên phức tạp hơn nhiều so với cách truyền thống ví dụ như là quảng cáo trên truyền hình và in tờ rơi Khi một công ty đưa hoạt động kinh doanh của mình lên Web, công ty đó phải tạo ra một trang web động để đáp ứng nhu cầu của nhiều người dùng khác nhau Thay vì suy nghĩ về những trang web như là các bộ sưu tập các sản phẩm, công ty có thể xây dựng các trang web để đáp ứng các nhu cầu cụ thể của khách hàng

Bước đầu tiên trong việc xây dựng một chiến lược tiếp thị dựa trên khách hàng là xác định các nhóm khách hàng có đặc điểm chung Sabre Holdings là một công ty bán dịch vụ tiếp thị và công nghệ để hỗ trợ các dịch vụ cho các ngành

Trang 11

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

công nghiệp du lịch Khách hàng có thể được phân loại thành

ba nhóm: các hãng hàng không, các cơ quan du lịch và các công ty lớn của ngành du lịch nội bộ, và người tiêu dùng sẽ được quan tâm trong các trang web Travelocity

Việc sử dụng các phương pháp tiếp thị dựa trên khách hàng đã đi tiên phong trên các trang web B2B Người bán hàng B2B đã ý thức hơn về sự cần thiết để điều chỉnh sản phẩm và dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng hơn Trong những năm gần đây, các trang web B2C đã bổ sung thêm yếu tố tiếp thị dựa trên khách hàng trong các trang web Một trong những xu hướng đáng chú ý nhất trong hướng này

là trong các trang web của trường đại học

Trong những ngày đầu dùng trang web, các trang web đại học thường được tổ chức nhằm thể hiện thông tin nội bộ của trường (chẳng hạn như thông tin các phòng ban, các đơn

vị liên quan, và các chương trình giảng dạy) Ngày nay, hầu hết các trang web của trường đại học chứa các liên kết đến các trang web riêng được thiết kế cho các bộ phân liên quan, chẳng hạn như sinh viên đang học, sinh viên tương lai, phụ huynh học sinh, các nhà tài trợ tiềm năng, và giảng viên

5.4 Một số hình thức quảng cáo và tiếp thị

5.4.1 Quảng cáo hiển thị

5.4.1.1 Khung quảng cáo (Banner)

Hầu hết các quảng cáo trên Web sử dụng các banner quảng cáo Một quảng cáo banner là một ô quảng cáo hình chữ nhật nhỏ đặt trên trang Web có dạng hình ảnh tĩnh hoặc động trong đó liên kết đến trang web của nhà quảng cáo Banner quảng cáo là phương tiện quảng cáo phổ biến của công ty Khi người dùng nhấp chuột vào ô quảng cáo, trang

Trang 12

Bộ môn Tin họ

Banner quảng cáo trước đây sử dụng một hình ảnh đơn giản, thường ở định dạng GIF, nó được nạp cùng với các trang Web và tồn tại trên trang cho đến khi người dùng di chuyển đến một trang khác hoặc đóng trình duyệt Ngày nay, một loạt các ảnh GIF động và đối tượng đa phương tiện tạo ra sử dụng Shockwave, Java, hoặc Flash được sử dụng để làm banner quảng cáo gây chú ý Các quảng cáo này có thể chuyển động mỗi khi các trang Web được nạp vào trình duyệt hoặc thay đổi quảng cáo

Hầu hết các công ty quảng cáo làm việc với khách hàng trực tuyến có thể tạo ra các banner quảng cáo như là một phần dịch vụ Công ty thiết kế trang web cũng có thể tạo ra các banner quảng cáo Phí tạo banner quảng cáo khoảng từ 100 USD đến hơn 5000 USD, tùy thuộc vào độ phức tạp của quảng cáo Các công ty có thể tạo ra các banner quảng cáo của mình bằng cách sử dụng một chương trình đồ họa hoặc các công cụ được cung cấp bởi một số trang web AdDesigner.com là một trang web quảng cáo hỗ trợ cho phép khách thiết kế banner quảng cáo của mình và tải về miễn phí AdReady cung cấp miễn phí dịch vụ sáng tạo "do-it-your self" cùng với các dịch vụ sáng tạo chuyên nghiệp của mình

V ị trí banner quảng cáo

Các công ty có ba cách cho phép các trang web khác hiển quảng cáo Cách thứ nhất là sử dụng một mạng lưới trao đổi banner Một mạng lưới trao đổi banner chia sẻ quảng cáo

Trang 13

Bộ môn Tin họ

Vì việc trao đổi quảng cáo là miễn phí nên các công ty kinh doanh trực tuyến nhỏ thường sử dụng chúng; Tuy vậy, thường một nhóm trang web khác đã hình thành một trao đổi

là các trang web đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau Sự hạn chế này ngăn cản nhiều doanh nghiệp sử dụng mạng lưới trao đổi banner

Cách thứ hai để các doanh nghiệp có thể đặt banner quảng cáo là tìm các trang Web kêu gọi cho một trong những phân khúc thị trường của công ty và sau đó trả tiền các trang web để thực hiện các quảng cáo Điều này có thể mất thời gian và công sức đáng kể Trang web nhỏ hơn có thể không có một chính sách giá để quảng cáo, các trang web lớn hơn thường có giá tiêu chuẩn cao mà họ giảm giá cho khách hàng lớn hơn, khách hàng nhỏ hơn thường trả giá tiêu chuẩn Một công ty có thể thuê một công ty quảng cáo để thương lượng mức giá thấp hơn và hỗ trợ vị trí quảng cáo Một công ty quảng cáo có thể giúp thiết kế quảng cáo, tạo ra các banner, và xác định các trang web phù hợp hiển thị nội dung quảng cáo Cách thứ ba để đặt banner quảng cáo là sử dụng một mạng lưới quảng cáo banner Một mạng quảng cáo banner đóng vai trò như một nhà môi giới giữa các nhà quảng cáo và các trang web quảng cáo Các mạng quảng cáo banner lớn

Trang 14

Bộ môn Tin họ

5.4.1.2 Cửa sổ bật lên (pop-up)

Quảng cáo pop-up là dạng quảng cáo được thể hiện dưới dạng một cửa sổ mới bật lên khi người sử dụng bắt đầu mở một trang web Quảng cáo pop-up và các công nghệ tương tự hiện được các tổ chức trực tuyến có uy tín như Google khuyên không nên dùng, họ tuyên bố rằng họ "không ủng hộ cách làm này"

Quảng cáo bằng pop-up còn được gọi là "nổi lên" Loại này giống với quảng cáo trên ti vi chen ngang vào các chương trình

Quảng cáo bằng pop-up là các mẫu quảng cáo gián đoạn

có nhiều kích cỡ khác nhau, có khi chiếm cả màn hình có khi chỉ một góc nhỏ với mức độ tương tác khác nhau: từ qui mô tĩnh đến qui mô động

Đặc điểm:

- Người sử dụng có thể nhấn bỏ qua quảng cáo gián đoạn xuất hiện trên màn hình (điều không thể làm được trên ti vi), nhưng không thể biết được lúc nào nó lại xuất hiện Các nhà marketing nói chung thích sử dụng quảng cáo gián đoạn vì chắc chắn nó sẽ được người sử dụng biết tới

- Đồng thời nhà marketing có một cơ hội tốt hơn để truyền đi thông điệp về sản phẩm của mình mà không phải

Trang 15

Bộ môn Tin họ

- Người sử dụng web thường không hài lòng về trang nào mà nhà marketing buộc họ phải xem các quảng cáo gián đoạn Để tránh điều này, ngày nay nhiều trang sử dụng cửa sổ phụ (một cửa sổ nhỏ xuất hiện và chỉ chiếm 1/8 màn hình) 5.4.1.3 Quảng cáo nổi

Quảng cáo nổi hoặc quảng cáo phủ, là một loại quảng cáo đa phương tiện xuất hiện chồng lên nội dung của trang web được yêu cầu Quảng cáo nổi có thể biến mất sau một khoảng thời gian được đặt trước

Quảng cáo lớp phủ được coi là ít gây phiền nhiễu hơn so với cửa sổ bật lên vì chúng có thể được làm khá nhỏ và không chiếm màn hình Quảng cáo nổi có lợi nhuận cao trong số các định dạng quảng cáo kỹ thuật số có sẵn Các nghiên cứu trong ngành cho thấy quảng cáo lớp phủ thu được tỷ lệ nhấp (TLB) cao, trong vùng lân cận 30 lần nhấp trên một nghìn lần hiển thị Số quảng cáo có thể mở rộng vượt quá TLB của quảng cáo banner thông thường

5.4.1.4 Quảng cáo mở rộng

Quảng cáo mở rộng là quảng cáo khung đa phương tiện thay đổi kích thước theo một điều kiện được xác định trước, chẳng hạn như lượng thời gian mà khách truy cập dành cho trang web, người dùng nhấp vào quảng cáo hoặc di chuyển

Trang 16

Bộ môn Tin họ

Có một số lợi ích khi sử dụng quảng cáo mở rộng:

- TLB cao hơn: do người dùng mở rộng theo hướng hành động có xu hướng nhấp nhiều hơn vào quảng cáo

và tăng cơ hội cuối cùng tiếp cận trang đích của nhà quảng cáo

- Khuyến khích sự tham gia của người dùng: quảng cáo

có thể mở rộng được thiết kế để nhận được nhấp chuột hoặc phản hồi từ người dùng Hơn nữa, khi mở rộng, những quảng cáo này có thể cung cấp thêm chi tiết giúp tăng nhận thức về thương hiệu

- Cơ hội để hiển thị thêm chi tiết: quảng cáo có thể mở rộng được thiết kế ở hai trạng thái và chỉ những người dùng quan tâm mới nhấp vào cái nhỏ hơn và có kích thước quảng cáo lớn hơn Điều này cung cấp cho các nhà quảng cáo một cơ hội để cung cấp thêm chi tiết cho chỉ những người dùng quan tâm

5.4.1.5 Quảng cáo bẫy/lừa

Quảng cáo bẫy là quảng cáo banner trong đó bản sao quảng cáo được thiết kế giống như các thông báo trên màn hình mà người dùng thường gặp, ví dụ như thông báo của hệ điều hành hoặc thông báo của ứng dụng, để người dùng nhấp chuột quảng cáo Nội dung ban đầu của quảng cáo bẫy thường không đề cập đến nhà quảng cáo, chỉ khi người dùng nhấp chuột vào quảng cáo thì nó mới chuyển tới nội dung của nhà quảng cáo Banner lừa thường thu hút tỷ lệ nhấp cao hơn mức

Trang 17

Bộ môn Tin họ

có thể làm mất lòng tin của khách truy cập khi sử dụng trang web đó Khách truy cập thường không thích bất kỳ sự gián đoạn nào trong trình duyệt web, họ tránh truy cập các trang web có banner lừa trong tương lai

5.4.1.6 Quảng cáo NewsFeed

"Quảng cáo NewsFeed", còn được gọi là "Các câu chuyện được tài trợ", "Bài viết được quảng cáo" ("Sponsored Stories", "Boosted Posts"), thường tồn tại trên các nền tảng truyền thông xã hội cung cấp một luồng thông tin cập nhật ổn định ("Newsfeed") ở các định dạng quy định Những quảng cáo đó được đan xen với những tin tức không được quảng cáo

mà người dùng đang đọc qua Những quảng cáo đó có thể thuộc bất kỳ nội dung nào, chẳng hạn như quảng cáo trang web, trang fan hâm mộ, ứng dụng hoặc sản phẩm

Định dạng quảng cáo hiển thị này rơi vào danh mục riêng vì không giống như quảng cáo banner khá dễ phân biệt, định dạng của NewsFeedAds kết hợp với các tin tức cập nhật Định dạng quảng cáo trực tuyến này mang lại tỷ lệ nhấp cao hơn nhiều so với quảng cáo hiển thị truyền thống

Trang 18

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

246

5.4.2 Quảng cáo đan xen

Một quảng cáo xen kẽ hiển thị trước khi người dùng có thể truy cập nội dung được yêu cầu, hoặc trong khi người dùng đang chờ tải nội dung Quảng cáo đan xen là một hình thức tiếp thị gián đoạn Theo tiêu chuẩn nâng cao của IAB, quảng cáo đan xen (còn được gọi là quảng cáo giữa các trang)

có thể được hiển thị trên một trang web riêng hoặc xuất hiện ngắn gọn dưới dạng lớp phủ trên trang đích Hơn nữa, các nguyên tắc quảng cáo trên thiết bị di động do Hiệp hội Tiếp thị Di động (MMA) tạo ra bao gồm quảng cáo xen kẽ trong ứng dụng, được tích hợp vào các ứng dụng, thay vì các trang web

5.4.2.1 Q uảng cáo văn bản

Một định dạng quảng cáo trông có vẻ đơn giản nhưng hiệu quả là các quảng cáo văn bản Quảng cáo văn bản là một đoạn ngắn thông báo khuyến mại mà không sử dụng bất kỳ yếu tố đồ họa và thường được đặt dọc theo phía trên hoặc bên phải của một trang Web Google là công ty đầu tiên sử dụng quảng cáo văn bản thành công trên Web Google đặt quảng cáo văn bản trên các trang kết quả tìm kiếm của mình Khi truy cập Google và sử dụng nó để tìm kiếm thông tin, các trang cung cấp các liên kết có liên quan đến tìm kiếm truy vấn của người dùng bao gồm quảng cáo văn bản ngắn cho sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan đến truy vấn tìm kiếm Google thấy rằng các quảng cáo này ít gây khó chịu hơn so với quảng cáo banner và rằng nó hiệu quả bởi vì họ nhắm đến những người đã quan tâm tìm hiểu thêm về một vấn đề nào đó (Như

Trang 19

Bộ môn Tin họ

Việc sử dụng các quảng cáo văn bản đã giúp Google trở thành một trong những trang web tìm kiếm trên Web hàng đầu

Nó là một công cụ kiếm tiền hiệu quả của Google khi cung cấp cho người dùng với một trải nghiệm tìm kiếm hữu ích

5.4.2.2 Quảng cáo hình ảnh

Quảng cáo hình ảnh là loại quảng cáo hiển thị phổ biến

mà trong đó hình ảnh bao gồm hình ảnh mà doanh nghiệp cung cấp mô tả thông tin về doanh nghiệp, dịch vụ hoặc sản phẩm của họ Khi người dùng nhấp vào bất cứ nơi nào trên quảng cáo, họ sẽ được đưa đến trang web của doanh nghiệp Những hình ảnh trong quảng cáo này cũng có thể là gif, video hoặc tệp đa phương tiện, xuất hiện khi người dùng di chuột qua hoặc nhấp vào hình ảnh Chúng bao gồm một tệp duy nhất, hình ảnh và một trang đích Quảng cáo hình ảnh thường

có đồ họa nền, logo doanh nghiệp và kêu gọi hành động Quảng cáo hình ảnh giúp nâng cao nhận thức của người dùng

về thương hiệu tốt

Trang 20

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

248

5.4.2.3 Quảng cáo video

Quảng cáo video là hình thức quảng cáo hiển thị dưới dạng video, đây được xem là một trong những hình thức marketing trực tiếp và sinh động nhất

Quảng cáo đa phương tiện, cũng gọi là quảng cáo động, tạo ra hình ảnh động "nổi" trên cửa sổ của trang web hiện thời thay vì mở trong một cửa sổ khác Các quảng cáo này luôn chứa hình ảnh động và thường bao gồm đoạn video có âm thanh

Quảng cáo đa phương tiện cũng được sử dụng trên các trang web cung cấp video clip Ví dụ, một Web cung cấp các chương trình truyền hình thường sẽ bao gồm một đoạn

dữ liệu đa phương tiện được quảng cáo phong phú bên trong các video clip Một người truy cập mở ra chương trình truyền hình và phải xem quảng cáo dài 30 giây trước nội dung video bắt đầu

Các hình thức quảng cáo video:

- In-streamvideo: là hình thức video quảng cáo xuất hiện trước (pre-rollvideo), trong (mid-roll video) hoặc sau (post-rollvideo) nội dung của video mà người dùng muốn xem

- In-banner video: là hình thức video quảng cáo xuất hiện trong một banner có kích thước chuẩn IAB, thường xuất hiện trên các trang website trực tuyến

- In-text video (hay còn gọi là Out-stream video): là hình thức video quảng cáo xuất hiện giữa các bài viết của các trang website trực tuyến

Trang 21

Bộ môn Tin họ

kỳ của công ty nào Nhiều doanh nghiệp muốn gửi e-mail cho khách hàng và khách hàng tiềm năng để giới thiệu sản phẩm mới, tính năng của sản phẩm mới, hoặc bán hàng trên các sản phẩm hiện có Tuy nhiên, việc một số công ty gửi quá nhiều e-mail cho khách hàng đã gây ra phiền toái Một số công ty thậm chí phải đối mặt kiện tụng sau khi gửi đi hàng loạt e-mail tới khách hàng Chìa khóa thành công trong bất kỳ chiến lược tiếp thị e-mail là có được sự chấp thuận của khách hàng trước khi gửi họ bất kỳ e-mail quảng cáo nào Giống như các hình thức quảng cáo online khác, email marketing sẽ phát huy hiệu quả tối đa nếu làm đúng cách

Thứ nhất, cần có chiến lược thu thập email tốt: Email thu thập được phải từ chính khách hàng biết đến công ty, họ tự nguyện đăng ký để nhận thông tin hữu ích từ công ty

Thứ hai, Sử dụng email marketing ở những nơi phù hợp: Không phải trường hợp nào cũng nên triển khai email marketing, do đặc thù khách hàng rất ít dùng email, họ chỉ dùng email để đăng ký tài khoản online là chính

Thứ ba, Có chiến lược phân phối email và làm nội dung tốt: chỉ cần gửi 2-3 email một tuần là đủ Nội dung email cần tránh việc quảng cáo quá đà, hãy tập trung mang lại giá trị và tạo ấn tượng cho người nhận

Trang 22

Bộ môn Tin họ

Marketing cho phép được đặc trưng bởi sự dự đoán trước, mang tính cá nhân và có liên quan Nó thường được

cho là đối nghịch với marketing trực tiếp, là hình thức mà thông tin quảng cáo thường được gửi đến một lượng lớn khách hàng dù họ có đồng ý hay không

Marketing cho phép ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt

là với marketing kĩ thuật số Các cập nhật trong đăng kí email

là một ví dụ về tiếp thị cho phép Người dùng có thể lựa chọn nhận email định kỳ với các thông tin và ưu đãi cập nhật dựa trên sở thích của họ Trong trường hợp này, đăng kí nhận email là một hành động cho phép

Marketing cho phép là một cách hiệu quả và tiết kiệm chi phí để thiết lập mối quan hệ với khách hàng tiềm năng Việc sử dụng các nền tảng kĩ thuật số có thể tiếp cận trực tiếp với người tiêu dùng, chẳng hạn như email hoặc mạng xã hội,

sẽ loại bỏ nhiều chi phí của các kênh truyền thống như gửi thư hàng loạt và in quảng cáo

5.4.3.2 K ết hợp nội dung và quảng cáo

Một chiến lược tiếp thị bằng e-mail mà nhiều công ty đã thành công là kết hợp nội dung hữu ích với một thông báo e-mail quảng cáo Các bài viết và những chủ đề mới liên quan đến phân khúc thị trường là một trong những cách tốt để tăng

sự chấp nhận của khách hàng khi tiếp thị bằng e-mail

Trang 23

Bộ môn Tin họ

tìm kiếm dễ dàng hơn trong việc tìm kiếm và cân nhắc việc mua hàng Sử dụng các siêu liên kết dẫn đến một trang web thay vì nhúng nội dung trong các tin nhắn e-mail là đặc biệt quan trọng nếu nội dung đòi hỏi trình duyệt cần có plug-in thể hiện (tập tin âm thanh và video)

Một yếu tố quan trọng trong bất kỳ chiến lược tiếp thị là

sự phối hợp giữa các cơ quan truyền thông Nếu một công ty đang sử dụng e-mail để quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ của mình, cần đảm bảo rằng công ty còn có các cách tiếp thị khác,

và các cách tiếp thị này được thực hiện cùng một lúc, chẳng hạn như thông cáo báo chí, quảng cáo trên phương tiện truyền thông

5.4.4 Marketing thông qua công cụ tìm kiếm

Tiếp thị công cụ tìm kiếm, hoặc SEM, là quá trình tiếp thị với mục tiêu tăng khả năng hiển thị của trang web trong các trang kết quả của công cụ tìm kiếm (SERPs) Các công cụ tìm kiếm cung cấp kết quả quảng cáo tìm kiếm có trả phí - PSA – Paid search advertising (tìm kiếm được tài trợ) và kết quả không phải trả tiền (không được tài trợ - SEO) dựa trên truy vấn của người tìm kiếm trên web Các công cụ tìm kiếm thường sử dụng tín hiệu trực quan để phân biệt các kết quả được tài trợ với các kết quả không phải trả tiền Tiếp thị công

Trang 24

Bộ môn Tin họ

là chi phí mỗi lần nhấp là một lần trả phí được tính Điều này dẫn đến việc các nhà quảng cáo theo dõi chiến dịch theo số lần nhấp và chắc chắn rằng quảng cáo có thể được theo dõi 5.4.4.1 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (Search engine optimization)

Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm hoặc SEO, cố gắng cải thiện thứ hạng tìm kiếm không phải trả tiền của trang web trong SERPs bằng cách tăng mức độ liên quan của nội dung trang web với cụm từ tìm kiếm Các công cụ tìm kiếm thường xuyên cập nhật thuật toán để xử phạt các trang web chất lượng kém làm cho việc tối ưu hóa trở thành mục tiêu di động cho các nhà quảng cáo Thực hiện SEO giúp thúc đẩy doanh nghiệp tối ưu hóa và nâng cao chất lượng website đạt tiêu chuẩn yêu cầu của công cụ tìm kiếm, đồng thời tạo trải nghiệm người dùng tốt hơn Doanh nghiệp có khả năng cao nhận được nhiều lượng truy cập hơn, từ đó tăng nhận diện

thương hiệu trên thị trường Nhiều công ty cung cấp dịch vụ tìm kiếm có cung cấp dịch vụ SEO cho các công ty khác

Trang 25

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

5.4.4.2 Quảng cáo tìm kiếm có trả tiền

Quảng cáo tìm kiếm có trả tiền hay PSA (còn được gọi

là tìm kiếm được tài trợ, liên kết được tài trợ, quảng cáo tìm kiếm hoặc tìm kiếm có trả tiền) cho phép các nhà quảng cáo được đưa vào kết quả được tài trợ của tìm kiếm cho các từ khóa đã chọn Quảng cáo tìm kiếm thường được bán thông qua đấu giá theo thời gian thực, nơi các nhà quảng cáo đặt giá thầu cho các từ khóa Ngoài việc đặt giá tối đa cho mỗi từ khóa, giá thầu có thể bao gồm thông tin về thời gian, ngôn ngữ, vị trí địa lý và các ràng buộc khác Công cụ tìm kiếm ban đầu bán danh sách theo thứ tự giá thầu cao nhất Các công cụ tìm kiếm hiện đại xếp hạng các danh sách được tài trợ dựa trên sự kết hợp của giá thầu, tỷ lệ nhấp dự kiến, mức độ liên quan của từ khóa và chất lượng trang web

5.4.5 Marketing tự động và hệ thống quản lý quan hệ

khách hàng (CRM)

Hệ thống marketing tự động là các công cụ phần

mềm mà những người làm marketing có thể sử dụng để theo dõi tất cả các bước trong phần tạo danh sách khách hàng tiềm năng Quá trình marketing bắt đầu bằng việc làm cho khách hàng tiềm năng nhận thức được về công ty và sản phẩm, và nhận ra nhu cầu về sản phẩm Đây là sự khởi đầu của nhóm khách hàng tiên phong Từ đó, người tiêu dùng cần tìm tới công ty khi họ tìm kiếm sản phẩm; họ sẽ so sánh các sản phẩm của công ty với các sản phẩm của đối thủ tại một số điểm và mua hàng Phần mềm có thể hỗ trợ cho các giai đoạn này của quy trình marketing Một số công ty bán các gói phần mềm thực hiện hầu hết các hoạt động marketing trực tuyến của một công ty và sau đó theo dõi

Trang 26

Bộ môn Tin họ

Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng là một công

nghệ kết nối Internet quan trọng khác Một hệ thống quản lý quan hệ khách hàng (CRM) là kho lưu trữ thông tin khách hàng ghi lại tất cả các liên hệ mà khách hàng có với một công

ty (bao gồm cả trang web) và tạo hồ sơ khách hàng có sẵn cho mọi người trong công ty có nhu cầu "biết khách hàng" Các

hệ thống CRM cũng cung cấp phần mềm phân tích cần thiết

để phân tích và sử dụng thông tin khách hàng Khách hàng đến với các công ty không chỉ qua Web mà còn thông qua các trung tâm cuộc gọi điện thoại, đại diện dịch vụ khách hàng, đại diện bán hàng, hệ thống trả lời bằng giọng nói tự động, ATMS và kiốt, thiết bị đầu cuối tại điểm bán hàng và thiết bị

di động (thương mại điện tử trên thiết bị di động)

Nói chung, chúng được gọi là "điểm tiếp xúc khách hàng" Trước đây, các công ty thường không duy trì một kho thông tin khách hàng, mà thay vào đó được tổ chức theo các dòng sản phẩm, với mỗi dòng sản phẩm duy trì một danh sách khách hàng (và thường không chia sẻ nó với những người khác trong cùng một công ty)

Các công ty thường không biết khách hàng của họ là ai,

có được doanh thu như thế nào hoặc khách hàng phản ứng thế nào với các chiến dịch marketing Hình 5.1 minh họa cách hệ thống CRM tích hợp dữ liệu liên hệ của khách hàng vào một

hệ thống

Trang 27

Bộ môn Tin họ

Mặc dù các công ty có thể sử dụng khái niệm công nghệ quản lý quan hệ tương để giúp quản lý các mối quan hệ với các nhà cung cấp, nhân viên và các bên liên quan khác, hầu

Trang 28

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

256

hết các công ty hiện đang sử dụng các khái niệm quản lý quan

hệ khách hàng Như vậy, công nghệ cho phép quản lý mối quan hệ tương tác thường được gọi là quản lý quan hệ khách hàng(CRM), công nghệ cho phép quản lý quan hệ khách hàng, hoặc quản lý quan hệ khách hàng điện tử (eCRM) Bảng dưới đây liệt kê bảy yếu tố kinh nghiệm hành động liên quan khách hàng và cho thấy cách quản lý quan hệ khách hàng khác nhau

từ các tương tác người bán-khách hàng truyền thống trong mỗi vùng

Bảng 5.1:Quản lý quan hệ khách hàng với công nghệ tương tác và các mối quan hệ khách hàng truyền thống

Kích thước Quản lý quan hệ

khách hàng công nghệ tương tác

Mối quan hệ truyền thống với khách hàng

Quảng cáo Quảng cáo cung cấp

thông tin để đáp ứng với yêu cầu của khách hàng cụ thể

"Đẩy và bán" một nội dung thống nhất cho tất cả khách hàng

Mục tiêu Xác định và đáp

ứng với những hành

vi và sở thích của khách hàng cụ thể

Phân khúc thị trường

Trang 29

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

Kênh phân

phối Trực tiếp hoặc thông qua trung

gian; theo sự lựa chọn của khách hàng

Qua trung gian được lựa chọn bởi người bán

Giá của sản

phẩm hoặc

dịch vụ

Đàm phán với từng khách hàng

Thiết lập bởi người bán cho tất

Thị phần lợi nhuận

5.4.6 T iếp thị liên kết

Tiếp thị liên kết (affiliate marketing) là một hình thức marketing dựa trên hiệu suất Đây là một cách để các doanh nghiệp, công ty tiếp thị các sản phẩm, dịch vụ của mình dựa trên nền tảng internet Trong đó, có một nhà tiếp thị chuyên nghiệp (cá nhân hoặc công ty quảng bá sản phẩm của doanh nghiệp thông qua mạng xã hội, website hoặc blog) sẽ quảng

bá sản phẩm hoặc dịch vụ cho nhiều doanh nghiệp khác (người có nhu cầu quảng cáo sản phẩm dịch vụ của họ) và được hưởng hoa hồng từ phương thức quảng bá này thông qua

Trang 30

Bộ môn Tin họ

Các liên kết tiết kiệm chi phí xử lý hàng tồn kho, quảng cáo và phát huy sản phẩm và xử lý giao dịch CDNow và Amazon.com là hai trong số những công ty đầu tiên để tạo ra chương trình tiếp thị liên kết thành công trên Web Chương trình Mua Web CDNow, mà bao gồm hơn 250.000 chi nhánh trước khi công ty bước vào thỏa thuận tiếp thị kinh doanh với Amazon.com Các chương trình Amazon.com (mà hiện nay bao gồm chương trình CDNow ) đã có hơn 1 triệu trang web liên kết Hầu hết các trang web liên kết được dành cho một vấn đề cụ thể, sở thích, hoặc lợi ích khác

Một số trang web liên kết được tạo ra nhằm gây quỹ cho các tổ chức từ thiện Khi khách truy cập nhấp vào một liên kết

Trang 31

Bộ môn Tin họ

5.4.7 Marketing lan truyền(viral)

Giống như cách thức lan truyền của một con virus Hình thức quảng cáo này bắt đầu từ giả thuyết một khách hàng luôn

kể cho người khác nghe về sản phẩm hoặc dich vụ của bạn mà khách hàng cảm thấy hài lòng khi sử dụng Viral Marketing

mô tả chiến thuật khuyến khích một cá nhân nào đó lan truyền một nội dung tiếp thị, quảng cáo đến những người khác, tạo ra một tiềm năng phát triển theo hàm mũ sự lan truyền và ảnh hưởng của một thông điệp như những con vi rút

Viral marketing mô tả chiến thuật khuyến khích lan truyền nội dung tiếp thị đến những người khác Thông điệp truyền tải có thể là một videoclip, truyện vui, flashgame, e-book, phần mềm, hình ảnh hay đơn giản là một đoạn văn bản Các nhà nghiên cứu nhận thấy trung bình mỗi người có hơn

10 mối quan hệ mật thiết, khoảng 150 mối quan hệ xã hội và 500-1.500 các quan hệ lỏng lẻo khác Vì vậy, các nhà kinh tế đánh giá Viral Marketing như một giải pháp mới cho ngành tiếp thị trước sự phổ biến của YouTube và trào lưu chia sẻ video trực tuyến

Công ty sẽ giao tiếp với khách hàng tiềm năng trực tiếp hoặc thông qua đơn vị trung gian thay mặt cho công ty, chẳng hạn như một nhà phân phối, nhà bán lẻ, hay bán hàng độc lập Do Web mở rộng các loại kênh truyền thông có sẵn nên tiếp thị lan truyền trở nên phổ biến trên Web Cũng giống như tiếp thị liên kết sử dụng các trang web để lan

Trang 32

Bộ môn Tin họ

Blue Mountain Arts là một công ty thiệp điện tử, mua rất

ít quảng cáo nhưng phát triển nhanh chóng Thiệp chúc mừng điện tử là thông điệp e-mail bao gồm một liên kết đến trang web chứa thiệp chúc mừng Khi mọi người nhận được thiệp chúc mừng điện tử trong e-mail, họ nhấp vào một liên kết trong e-mail thì sẽ mở trang Web Blue Mountain trong trình duyệt Khi tham quan trang web Blue Mountain, người dùng

có khả năng tìm kiếm thiệp mừng mà họ có thể muốn gửi cho bạn bè Một người nhận thiệp chúc mừng có thể tiếp tục gửi thiệp chúc mừng điện tử cho một số bạn bè, cứ thế những người sau đó có thể gửi thiệp chúc mừng đến bạn bè khác Mỗi người truy cập mới vào trang web có thể lây lan "virus” Đến cuối năm 1999, Blue Mountain đã có hơn 10 triệu người ghé thăm trang web của mình mỗi tháng Blue Mountain xây dựng mô hình sử dụng tiếp thị lan truyền

5.4.8 Marketing và quảng cáo dựa trên mạng xã hội,

mạng di động

5.4.8.1 Quảng cáo và marketing dựa trên mạng xã hội

Social marketing và quảng cáo social marketing/quảng cáo liên quan tới việc sử dụng các mạng xã hội và cộng đồng trực tuyến để xây dựng thương hiệu và thúc đẩy doanh thu bán hàng Có thể kể đến một số loại hình mạng xã hội, từ Facebook, Twitter, Pinterest và Instagram đến các ứng dụng

xã hội, trò chơi cộng đồng, blog và diễn đàn (các trang web thu hút người dùng có chung sở thích và kỹ năng) Trong năm

2016, các công ty dự kiến chi khoảng 15 triệu đô la cho marketing và quảng cáo trên mạng xã hội Tiếp đến là mobile

Trang 33

Bộ môn Tin họ

đã chỉ ra rằng những người sử dụng mạng xã hội thường nhắc tới và đề cử 1 công ty hay sản phẩm mà họ theo dõi trên mạng

xã hội hơn Các mạng xã hội cung cấp cho nhà làm quảng cáo những hình thức quảng cáo chính bao gồm banner quảng cáo (phổ biến nhất), quảng cáo ngắn xuất hiện ở đầu hay cuối các video, và nội dung tài trợ Việc công ty có một trang Facebook riêng là một công cụ marketing cho các nhãn hàng tương tự như một trang web Nhiều công ty, như Coca cola,

đã đóng các trang web chuyên biệt cho sản phẩm và thay vào

Trang 34

Bộ môn Tin họ

là tập hợp một lượng nhỏ các blog nổi tiếng, được điều hành bởi một nhóm quản trị trung tâm, và việc này có thể đem đến một lượng khách hàng lớn cho các nhà làm quảng cáo

Thị trường game online đang tiếp tục mở rộng nhanh chóng bởi lượng người chơi game trên điện thoại thông minh

và máy tính bảng, cũng như máy tính để bàn và máy tính xách tay ngày càng tăng Câu chuyện của quảng cáo game năm

2016 là social, mobile và local: game cộng đồng tăng cao, các

thiết bị di động là nền tảng tăng trưởng cao, và quảng cáo dựa vào vị trí đang bắt đầu cho thấy được sức hút thực sự Mục tiêu của quảng cáo game là xây dựng thương hiệu và định hướng người tiêu dùng để mua các ưu đãi ở nhà hàng và các cửa hàng bán lẻ Trong năm 2016, có khoảng 180 triệu người chơi trên game trên điện thoại của mình, khoảng 52 triệu người chơi trên máy tính xách tay, trong khi có 122 người chơi trên máy tính bảng Trong số những người chơi game online, khoảng 95 triệu người chơi các game cộng đồng, ví dụ như JackboxGames’ YouDon’tKnowJack Theo nghiên cứu của tập đoàn eMarketer, các nhà làm quảng cáo dự kiến chiếm khoảng 336 triệu đô la cho quảng cáo trong game cộng đồng vào năm 2016

Trang 35

Bộ môn Tin họ

c TCKT

- HVTC

www.itaf.edu.vn

5.4.8.2 Quảng cáo và Marketing dựa trên mobile

Marketing và quảng cáo trên nền tảng di động đã, đang bùng nổ; Trong năm 2016, chi cho tất cả các hình thức mobile marketing được ước tính vào khoảng 46 triệu đô la, và

nó sẽ tăng lên gấp đôi, vào khoảng 89 triệu đô la vào năm

2021 Một số yếu tố hướng các nhà quảng cáo đến nền tảng di động, bao gồm rất nhiều các thiết bị mạnh, kết nối nhanh hơn, mạng cục bộ không dây, quảng cáo đa phương tiện và video,

và nhu cầu cho quảng cáo tại địa phương của doanh nghiệp và khách hàng nhỏ ngày càng tăng Điều quan trọng nhất, điện thoại di động là thị trường nóng nhất và vẫn sẽ tiếp tục tăng trưởng trong tương lai: có ít nhất khoảng 210 triệu người kết nối internet, một phần đến từ các thiết bị di động Mobile marketing bao gồm việc hiển thị banner quảng cáo, đa phương tiện, video, trò chơi, email, tin nhắn văn bản, tin nhắn trong cửa hàng, mã QR và phiếu giảm giá Điện thoại di động ngày nay là một phần không thể thiếu trong ngân sách marketing tiêu chuẩn Quảng cáo hiển thị có thể dưới dạng một phần của website di động hay bên trong các ứng dụng và trò chơi điện

tử Facebook là đơn vị dẫn đầu trong mảng doanh thu về quảng cáo hiển thị trên thiết bị di động, theo sau là Google và Twitter Quảng cáo tìm kiếm cũng là một hình thức phổ biến,

và dự kiến sẽ chiếm khoảng 44% chi tiêu cho quảng cáo trên thiết bị di động trong năm 2016.Quảng cáo tìm kiếm trong tương lai có thể được tối ưu hóa hơn nữa cho nền tảng di động bằng cách hiển thị quảng cáo dựa trên vị trí địa lý của người dùng Tin nhắn di động thường liên quan đến tin nhắn SMS đến người tiêu dùng cung cấp các phiếu giảm giá hay tin nhắn marketing nhanh Nhắn tin là một hình thức đặc biệt hiệu quả cho quảng cáo địa phương bởi khách hàng có thể được gửi tin

Trang 36

Bộ môn Tin họ

Có hơn 5 triệu ứng dụng có sẵn trên AppStore của apple, GooglePlay và hàng triệu ứng dụng được cung cấp bởi các nhà mạng và cửa hàng trung gian Hơn 2 tỷ người trên toàn thế giới sẽ sử dụng ứng dụng trong năm 2016

5.4.8.3 Marketing địa phương

Cùng với social marketing và mobile marketing thì local marketing là xu hướng lớn thứ ba trong marketing thương mại điện tử trong năm 2016 - 2017 Tốc độ tăng trưởng của thiết

bị di động đã đẩy nhanh sự tăng trưởng của việc tìm kiếm và mua sắm tại địa phương Những công cụ marketing mới như quảng cáo tại địa phương, trên mạng xã hội hay trên các trang

Trang 37

Bộ môn Tin họ

lý bằng cách sử dụng GoogleMaps (các cửa hàng tại địa phương xuất hiện trên bản đồ của Google), hiển thị quảng cáo trên các địa điểm cụ thể như các quảng cáo được tạo bởi Patch Properties, các ưu đãi hằng ngày hay phiếu giảm giá Các địa điểm được dùng phổ biến nhất bao gồm Facebook, Google, Linkedin, Yahoo, Bing và Twitter cũng như các ứng dụng cung cấp vị trí cụ thể hơn như Google MyBusiness, Yahoo Local, City search, YP, SuperPages,

và Yelp Các trang web cung cấp các phiếu giảm giá hằng ngày như Groupon hay Living Social, và các công ty di động dựa trên vị trí như Four square cũng là một phần quan trọng của xu hướng này

5.4.9 Marketing đa kênh

Marketing đa kênh: sự kết hợp giữa marketing online và offline

Không có người dùng thì marketing không thể được thực hiện Với tốc độ phát triển chóng mặt của Internet, các mô hình đã có những thay đổi rất lớn bởi người dùng ngày càng tham gia và sử dụng nhiều các phương tiện truyền thông online, từ các video và các trang web tin tức đến blog, các dòng twiter, bạn bè trên facebook, và các bài viết trên

Trang 38

Bộ môn Tin họ

đã tiến hành mua sắm online do chịu ảnh hưởng từ marketing trên một số trang web và gần một nửa lượng mua hàng online xuất phát từ công lao của marketing trên trang web

Tỷ lệ người dùng truyền thông đa nhiệm ở Mỹ tăng một cách đáng kể bởi họ sử dụng nhiều thiết bị truyền thông cùng một lúc

Với tình hình này, các nhà làm marketing đang tăng cường phát triển chương trình marketing đa kênh để có thể tận dụng các thế mạnh của các đơn vị truyền thông và củng cố lại thông điệp của thương hiệu thông qua truyền thông Marketing online không chỉ là cách duy nhất mà còn là hướng

đi tốt nhất để thu hút khách hàng Các chiến dịch internet có thể được tăng cường đáng kể bằng cách sử dụng email, TV, máy in hay radio Chiến dịch truyền thông marketing thành công nhất trong việc hướng người dùng đến một trang web được phối hợp theo cả hai hướng online và offline, thay vì chỉ dựa vào một trong hai Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng quảng cáo online hiệu quả nhất là khi nó sử dụng hình ảnh nhất quán với chiến dịch đang triển khai ở các phương tiện truyền thông khác trong cùng khoảng thời gian

5.5 Chi phí và hiệu quả quảng cáo trực tuyến

5.5.1 Chi phí cho quảng cáo trực tuyến

Khi ngày càng nhiều công ty dựa vào các trang web để tạo ra một ấn tượng tốt với khách hàng tiềm năng, các vấn đề

Trang 39

Bộ môn Tin họ

Đo khán giả Web phức tạp hơn vì tương tác của Web và bởi vì giá trị của một người truy cập vào một nhà quảng cáo phụ thuộc vào bao nhiêu thông tin trang web tập hợp từ các khách truy cập (ví dụ: tên, địa chỉ, địa chỉ e-mail, số điện thoại, và dữ liệu nhận diện khác) Bởi vì mỗi người truy cập

tự nguyện sẽ chọn nội dung phù hợp với họ cho dù việc cung cấp thông tin phải là đầy đủ, tất cả các thông tin với người xem khác nhau đều không có giá trị như nhau Quảng cáo Internet đã phát triển một bộ số liệu web cụ thể cho hoạt động trang web, nhưng không được chấp nhận chung và hiện đang

là chủ đề của cuộc tranh luận đáng kể

Một lần thăm xảy ra khi một người dùng yêu cầu một trang từ trang Web Khi trang web được tải từ cùng một trang web được tính là một phần của ghé thăm trang web đó trong một thời gian nhất định Giai đoạn này của thời gian được lựa chọn bởi các quản trị viên của trang web và phụ thuộc vào các loại trang web Lần đầu tiên một người dùng tải một trang web được gọi là một lần thử nghiệm; tải trang tiếp theo được gọi lần lặp lại Mỗi trang được nạp bởi một người truy cập tính như xem trang Nếu trang chứa quảng cáo, tải trang được gọi là xem quảng cáo

Một trong những điều khó khăn nhất khi các công ty chuyển sang môi trường Web là tính toán chi phí và lợi ích của quảng cáo trên trang web Nhiều công ty đã phát triển các

Trang 40

Bộ môn Tin họ

5.5.2 Hiệu quả quảng cáo trực tuyến

Sau nhiều năm thử nghiệm với một loạt các định dạng quảng cáo trực tuyến, việc đánh giá hiệu quả quảng cáo trực tuyến vẫn là thách thức Năm 2004, một số tổ chức đã tạo ra một tập hợp các công cụ đo lường cho phép các nhà quảng cáo trực tuyến có thể sử dụng để xác định số lượng lượt xem quảng cáo nhằm mục đích so sánh

Mặc dù các hướng dẫn đã giúp thiết lập các biện pháp xác định số lần xem quảng cáo, nhưng khó khăn vẫn là việc đánh giá hiệu quả của quảng cáo trực tuyến vì khách truy cập trang thay đổi hành vi lướt web và thói quen khi họ đạt được kinh nghiệm bằng cách sử dụng Web Ví dụ, một người dùng web có kinh nghiệm là người ít thực hiện thao tác bấm vào một banner quảng cáo hơn so với thâm trang một người sử dụng Web mới Nhiều công ty đang nhận ra rằng quảng cáo trực tuyến có thể là một yếu tố quan trọng trong một chiến lược tiếp thị toàn diện kết hợp với việc sử dụng phương tiện truyền thông khác nhau để cung cấp các thông điệp đến khách hàng tiềm năng Kết quả khảo sát gần đây cho thấy người tiêu dùng sẽ bị ảnh hưởng bởi một quảng cáo trực tuyến hơn bởi một quảng cáo truyền hình Rất ít người sẽ mua một chiếc xe

Ngày đăng: 31/12/2022, 08:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm