một số em đọc bài làm của mình, cả lớp theo dõi, nhận xét. Một số em đọc bài làm của mình[r]
Trang 1TUẦN 5 Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I/ Muc tiêu :
1 Tập đọc :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ý nghĩa : Khi mắc lỗi phải dám nhận lỗi và sửa lỗi ; người dám nhận lỗi
và sửa lỗi là người dũng cảm (trả lời được các CH trong SGK)
2 Kể chuyện : Biết kể lại từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
* HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
II/ Đồ dùng :
Tranh minh hoạ chuyện trong SGK, thẻ chọn, bảng phụ
III/ Hoạt động trên lớp :
1/Bài cũ :
- Đọc bài “Ông ngoại” và trả lời các câu
hỏi
2/ Bài mới :
a/ Giới thiệu : “Người lính dũng cảm”
b/ Luyện đọc :
- Dạy theo hình thức chẻ ngang
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn
- Hướng dẫn HS phát âm chuẩn
- GVđọc mẫu
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài kết hợp luyện
đọc :
Đoạn 1 :
- Đọc thầm đoạn 1, trả lời câu 1 SGK
- Trắc nghiệm :
a Các bạn chơi trò bịt mắt bắt dê Ở sân
trường
b Các bạn chơi trò đuổi bắt Ở sân trường
c Các bạn chơi trò đánh trận giả Ở vườn
trường
d Các bạn chơi trò ú tim Ở vườn trường
- Giảng từ : ô quả trám
- Rèn kĩ năng đọc hay cho HS
Đoạn 2 :
- Đọc thành tiếng đoạn 2( 2 em.), trả lời câu
2, 3
- Giảng từ : hoa mười giờ
- Luyện đọc đoạn 2
Đoạn 3 :
- Đồng thanh đoạn 3, trả lời câu 4
- Luyện đọc đoạn 3
- 4 HS đọc và trả lời câu hỏi
- Lắng nghe
Học sinh nối tiếp đọc
4 Học sinh nối tiếp đọc 4 đoạn
- Đọc từng cặp
- Đọc đồng thanh
- HS phát âm cá nhân, đồng thanh
- nghe
- HS đọc thầm
- HS dùng thả chọn để trả lời
- Nhìn chú giải, giải thích từ : ô quả trám
- 2 em đọc hay lại đoạn 1, lớp nhận xét
- HS trả lời câu 2
- Đọc chú giải
- HS đọc
- Đồng thanh đoạn 3.Trả lời câu 3
Trang 2- Liên hệ
Đoạn 4 :
- Đọc thầm đoạn 4, trả lời câu 4 SGK
- LG : Đặt 1 câu theo mẫu : “Ai là gì ?” nói
về chú lính nhỏ
- Luyện đọc theo vai đoạn 4
* Kể chuyện :
- Quan sát tranh và nhận ra chú lính nhỏ,
viên tướng
-Tổ chức luyện kể theo nhóm 4
- Gọi 2 HSG kể cả chuyện
3/ Củng cố, dặn dò :
- nhận xét tiết học.Về nhà tập kể lại câu
chuyện
- Bài sau : Cuộc họp của chữ viết
- 2-3 em đọc, lớp nhận xét
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS tự đặt câu
- Luyện đọc theo vai
- Quan sát : Chú lính áo xanh nhạt
Viên tướng áo xanh xẫm
- Các nhóm luyện kể - thi kể
- 2 HS thi kể
- nghe
TOÁN : NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (CÓ NHỚ)
I/ Mục tiêu :
- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Vận dụng giải bài toán có một phép nhân
II/ Đồ dùng dạy học :
- Phấn màu,bảng phụ
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ :
- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 6
- Gọi HS lên bảng làm bài 2/26 (VBT)
2/ Bài mới :
- Giới thiệu bài :
Hướng dẫn thực hiện phép nhân số có hai chữ
số với số có một chữ số (có nhớ)
*Phép nhân 26 x 3
- Viết lên bảng phép nhân 26 x 3
- Y/c HS đặt phép tính theo cột dọc
- Khi thực hiện phép nhân này ta phải thực
hiện tính từ đâu ?
- HS đọc bảng nhân 6
- 2 HS lên bảng tính, lớp tính vào bảng con
- Lắng nghe
- HS đọc phép nhân
- 2 HS lên bảng đặt tính, lớp đặt tính vào bảng con
- Tính từ hàng đơn vị, sau đó mới đến hàng chục
Trang 3- Y/c HS suy nghĩ để thực hiện phép tính trên.
- Gọi HS khá nêu cách tính của mình Sau đó
- nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ
- Cho vài HS nêu lại cách nhân
*Phép nhân 54 x 6
- Ghi phép nhân lên bảng 54 x 6
- Y/c HS đặt tính và tính.Sau đó gọi 1 số HS
nêu cách làm
- Lưu ý HS kết quả phép nhân 54 x 6 là một
số có 3 chữ số
- Luyện tập - Thực hành
Bài 1 : cột 1, 2, *3 4
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Y/c HS tự làm bài
Bài 2
- Gọi HS đọc đề toán
- Có tất cả mấy cuộn vải ?
- Mỗi tấm có bao nhiêu mét ?
- Muốn biết cả hai tấm dài bao nhiêu ta làm
như thế nào ?
Bài 3
- Y/c HS cả lớp tự làm bài vào BC
- Chữa bài, gọi HS trình bày cách tìm số bị
chia chưa biết
* Hoạt động 3 : Trò chơi
- cho HS chơi trò chơi nối nhanh phép tính
với kết quả đúng
3/Củng cố, dặn dò :
- Về làm bài 1, 2, 3 /27 (VBT)
- HS thực hiện vào BC
- Gọi HS đọc
- HS nêu
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào bảng con
- HS làm xong trình bày cách tính của mình
- nghe
- HS đọc đề
- HS làm bài vào vở, 4 HS làm ở bảng lớp
- HS đọc đề
- Có 2 cuộn vải
- Mỗi tấm có 35m
- Ta tính tích 35 x 2
- 1 HS làm bảng,HS cả lớp làm vào vở
- 2 HS giải bảng lớp, lớp BC
- 2 đội làm 2 bài Thảo luận nhóm xong rồi cử đại diện lên làm
- nghe
Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
ĐẠO ĐỨC : TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
I/ Mục tiêu :
- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy những việc của mình ở nhà, ở trường
* Hiểu được lợi ích của việc tự làm lấy việc của mình trong cuộc sống hàng ngày II/ Đồ dùng :
- Nội dung tiểu phẩm”Chuyện bạn Lâm”
- Phiếu ghi 4 tình huống(Hoạt động 2- Tiết1)
- Bảng phụ, (Hoạt động- Tiết 2)
Trang 4III./ Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Bài cũ :
- Gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Xử lí tình huống
-Phát cho 4 nhóm các tình huống cần giải
quyết.Yêu cầu sau 3 phút, mỗi đội phải
đưa ra được cách giải quyết của nhóm
mình
- Các tình huống :
Đến phiên Hoàng trực nhật lớp Hoàng
biết em thích quyển truyện mới nên nói
sẽ hứa cho em mượn nếu em chịu trực
nhật thay Hoàng Em sẽ làm gì trong
hoàn cảnh đó ?
Bố đang bận việc nhưng Tuấn cứ nằn
nì bố giúp mình giải toán Nếu là bố
Tuấn, bạn sẽ làm gì ?
-Hỏi :
1.Thế nào là tự làm lấy việc của mình ?
2.Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp em
điều gì?
Kết luận:
1.Tự làm lấy việc của mình là luôn cố
gắng để làm lấy các công việc của bản
thân mà không phải nhờ vả hay trông
chờ, dựa dẫm vào người khác
2.Tự làm lấy việc của mình sẽ giúp bản
thân mỗi chúng ta tiến bộ, không làm
phiền người khác
Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
-Yêu cầu HS cả lớp viết ra giấy những
công việc mà bản thân các em đã tự làm
ở nhà, ở trường,…
-Khen ngợi những HS đã biết làm việc
của mình.Nhắc nhở những HS còn chưa
biết hoặc lười làm việc của mình Bổ
sung, gợi ý những công việc mà HS có
thể tự làm như: trông em giúp mẹ, tự
giác học và làm bài, cố gắng tự mình làm
- HS đọc bài làm của mình
- nghe
- 4 nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện các nhóm đưa ra cách giải quyết tình huống của nhóm mình
Mặc dù rất thích nhưng em sẽ từ chối lời đề nghị đó của Hoàng.Hoàng làm thế không nên, sẽ tạo sự ỷ lại trong lao động.Hoàng nên tiếp tục làm trực nhật cho đúng phiên của mình
Nếu là bài toán dễ, yêu cầu Tuấn tự làm một mình để củng cố kiến thức.Nếu
là bài toán khó thì yêu cầu Tuấn phải suy nghĩ trước, sauđó mới đồng ý hướng dẫn, giảng giải cho Tuấn
- 2 đến 3 HS trả lời
- 2 đến 3 HS nhắc lại kết luận
- Mỗi HS chuẩn bị trước một mẩu giấy nhỏ để ghi.Thời gian khoảng 2 phút
- 4 đến 5 HS phát biểu, đọc những công việc mà mình đã làm trước lớp
- nghe
Trang 5bài tập,…
TNXH : PHÒNG BỆNH TIM MẠCH
I/ Mục tiêu :
- Biết được tác hại và cách đề phòng bệnh thấp tim ở trẻ em
II/ Đồ dùng :
- Các hình trong SGK-Trang 20 , 21
III/ Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ :
- Nêu các việc nên làm và không nên làm để bảo
vệ và giữ vệ sinh cơ quan tuần hoàn ?
2/ Bài mới :
a Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Động não :
- yêu cầu mỗi Học sinh :
+ Kể tên một bệnh tim mạch mà em biết
Hoạt động 2 : Đóng vai
Bước 1: Làm việc cá nhân :
- Đọc các lời hỏi và đáp của từng nhân vật trong
các hình
Bước 2 : Làm việc theo nhóm
- Sau khi đã nghiên cứu cá nhân, yêu cầu học
sinh thảo luận trong nhóm các câu hỏi sau :
+ Ở lứa tuổi nào thường hay bị bệnh thấp tim ?
+ Bệnh thấp tim nguy hiểm như thế nào ?
+ Nguyên nhân gây ra bệnh thấp tim là gì ?
- Bước 3 : Làm việc cả lớp :
- Các nhóm xung phong đóng vai dựa theo các
nhân vật trong các hình 1, 2, 3 trang 20 SGK
(mỗi nhóm chỉ đóng 1 cảnh)
kết luận: SGV
Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
Bước 1: Làm việc theo cặp
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- Gọi 1 số học sinh trình bày kết quả làm việc
theo cặp
- kết luận SGV
- Học sinh nêu
- nghe
- VD: Bệnh thấp tim, bệnh huyết
áp cao, bệnh xơ vữa động mạch, bệnh nhồi máu cơ tim
- Học sinh quan sát các hình 1, 2,
3 trang 20 SGK
- Học sinh làm việc theo nhóm 4
- Học sinh nhóm tập đóng vai học sinh và bác sỹ để hỏi và trả lời về bệnh thấp tim
- Học sinh đóng vai
- nghe
HS chỉ từng hình và nói về nội dung và ý nghĩa của việc làm
- HS trình bày kết quả : Hình 4 : Một bạn đang súc miệng bằng nước muối
Hình 5 : giữ gìn ấm cổ, ngực Hình 6 : thể hiện nội dung ăn uống đầy đủ
- nghe
Trang 63/ Củng cố - Dặn dò :
CHÍNH TẢ : NGƯỜI LÍNH DŨNG CẢM
I/ Mục tiêu :
- Nghe viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a/b Biết điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng (BT3)
II/ Đồ dùng :
-Bảng phụ viết sẵn BT3, thẻ chọn
III/ Hoạt dộng dạy và học :
1/ Bài cũ :
- đàm thoại : Vắng lặng,nhấc bổng,loang
lổ, trong trẻo
- nhận xét, sửa sai
2/ Bài mới :
Hướng dẫn nghe viết
- đọc bài viết
- Đoạn văn trên có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn văn được
viết hoa ?
- Lời các nhân vật được đánh bằng
những dấu gì ?
- Giới thiệu một sô chữ hoa được viết
trong bài
- Quan sát chữ hoa rồi viết bóng
- Tìm trong bài tiếng viết liền nét :quyết ,
viên, hèn (viết bóng)
- Hướng dẫn HS viết từ khó
- đọc mẫu lần 2
* Đàm thoại BT
Bài 3
- yêu cầu HS đọc đề
- Đề bài yêu cầu gì ?
- Hướng dẫn HS viết bảng con các từ dễ
viết sai : quả quyết, vườn trường, sững
lại, khoát tay
- nhắc HS ngồi ngay ngắn , viết nắn nót
- đọc từng câu
- đọc lại bài
- thống kê lỗi lên bảng
-Thu khoảng 7 vở chấm và nhận xét
3/ Củng cố, dặn dò :
- Trắc nghiệm : Những chữ nào viết sai
- 2 HS đọc lại
- Đoạn văn trên có 6 câu
- Các chữ đầu câu và tên riêng
-Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- nghe
- HS quan sát, viết bóng
- HS tìm, viết bóng
- HS đánh vần
- Lắng nghe
- HS đọc
- HS trả lời
- HS viết bảng con các từ GV vừa hướng dẫn
- nghe
-HS thực hiện
-HS nghe và viết bài vào vở
-HS soát lỗi
-HS báo lỗi
Trang 7chính tả ?
A lơ đãng
B khoác tay
C bông sen
- Dặn HS về viết lại các từ đã viết sai và
làm BT vào vở
- HS dùng thẻ để chọn ý B
- Thực hiện
TOÁN : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
- Biết xem đồng hồ chính xác đến 5 phút
II Đồ dùng dạy học :
- Mô hình đồng hồ có thể quay được kim chỉ giờ, chỉ phút
III Hoạt động dạy học :
1 Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng làm bài 3/27
2 Bài mới :
- Giới thiệu bài :
-Luyện tập - Thực hành
Bài 1 :
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- Y/c HS tự làm bài
- Y/c 3 HS vừa lên bảng nêu cách thực hiện
một trong 2 phép tính của mình
Bài 2 cột a, b*c
- Gọi 1 HS đọc y/c của bài
- Khi đặt tính cần chú ý điều gì ?
- 2 HS giải, lớp BC
- nghe
- Yêu cầu tính
- 3 HS lên bảng mỗi HS làm 2 con tính
HS cả lớp làm vào BC
- 3 HS lần lượt trả lời, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét
- Đặt tính rồi tính
- Cần chú ý đặt tính sao cho đơn vị thẳng hàng đơn vị, chục thẳng hàng chục
Trang 8- Thực hiện tính từ đâu?
- Y/c HS cả lớp làm bài
Bài 3
- Gọi 1HS đọc đề bài
- Y/c HS suy nghĩ và tự làm bài
Bài 4
- cho HS tự nêu nhiệm vụ phải làm
- Gọi đọc từng giờ, y/c HS sử dụng mặt đồng
hồ của mình để quay kim đến đúng giờ đó
+ Trò chơi
- Tổ chức cho HS thi nối nhanh hai phép tính
có cùng kết quả
- Chia lớp thành 3 đội, chơi theo hình thức tiếp
sức
3 Củng cố, dặn dò :
- Nêu mục tiêu bài này là gì ?
- Về nhà làm bài 1, 2, 3/28 (VBT)
- Thực hiện tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục
- 3 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
- Mỗi ngày có 24 giờ Hỏi 6 ngày có tất
cả bao nhiêu giờ ?
- 1 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
- HS sử dụng mô hình đồng hồ quay kim đến giờ GV y/c
- Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử đại diện lên lớp
- Lớp theo dõi
- HS nêu
- Thực hiện
Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2010
TẬP ĐỌC : CUỘC HỌP CỦA CHỮ VIẾT
I/ Mục tiêu :
-Biết ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, đọc đúng các kiểu câu, bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
-Hiểu ND : Tầm quan trọng của dấu chấm nói riêng và câu nói chung.(TLCH SGK) II/ Đồ dùng :
Bảng phụ ghi : “ Chú lính bước vào đầu chú Đội chiếc mũ sắt dưới chân Đi đôi giày
da trên trán lấm tấm mồ hôi.” thẻ chọn
III/ Hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ Ổn định tổ chức : Kiểm tra HS
2/Bài cũ : KT kĩ năng đọc, kể chuyện của
HS
3/ Bài mới :
a/ Giới thiệu : “Cuộc họp của chữ viết”
b/ Luyện đọc :
- Dạy theo hình thức chẻ ngang
- Đọc từng câu
- Đọc từng đoạn
- Hướng dẫn HS phát âm chuẩn
- GVđọc mẫu
c/ Hd HS tìm hiểu bài :
Lấy sách, vở, bút ra khỏi cặp -2 em đọc bài “Người lính dũng cảm”, trả lời câu hỏi 2, 4
-1em đọc thuộc đoạn 3, 2 em kể đoạn 1,2
- nghe
- Đọc vỡ từng đoạn
- HS phát âm cá nhân, đồng thanh
- Đọc thầm cả bài, đọc truyền điện theo lớp -nghe
Trang 9Chia bài thành 4 đoạn :
Đ1 : từ đầu đến mồ hôi
Đ2 : tiếp Trên trán lấm tấm mồ hôi
Đ3 : tiếp Ẩu thế nhỉ ?
Đ4 : còn lại
Đoạn 1 :
- Đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi 1 ?
- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
gì ?
- LG : Đặt 1 câu với từ : “ giúp đỡ”
- Hd HS đọc các đoạn còn lại, trả lời các
câu hỏi 2, 3
- Khắc sâu cho HS hiểu cách tổ chức một
cuộc họp qua câu hỏi 3
-Treo bảng phụ, y/c HS chia đoạn văn
thành 4 câu : “Chú lính bước vào Đầu
chú đội chiếc mũ sắt Dưới chân đi đôi
giày da Trên trán lấm tấm mồ hôi.”
d/ Luyện đọc lại :
- Nhận xét
4/ Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học, dặn về học thuộc
đoạn 3
-HS đọc đoạn 1, trả lời câu 1
- 3-4 HS đặt câu
- Xen đọc cá nhân với đt khi tìm hiểu bài
* Hs K,G trả lời
- HS đọc theo nhóm 4 theo các vai( ng dẫn chuyện, bác chữ A, đám đông, DChấm)
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN : BẢNG CHIA 6
I Mục tiêu :
- Bước đầu thuộc bảng chia 6
- Vận dụng trong giải toán có lời văn (có một phép chia 6)
II Đồ dùng dạy học :
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn, bảng phụ, bảng con
III Hoạt động dạy học :
1/ Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân
6
- Gọi HS lên bảng làm bài 2/28
2/ Bài mới
* Giới thiệu bài
- HS thực hiện
- 1 HS làm bài
- nghe
* Hoạt động 1 : Lập bảng chia 6
- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 6 chấm tròn và
hỏi : Lấy 1 tấm bìa có 6 chấm tròn Vậy 6
lấy 1 lần được mấy ?
- Hãy viết phép tính tương ứng với 6 được
lấy1 lần bằng 6
- HS quan sát và trả lời
- 6 x 1 = 6
Trang 10- Trên tất cả các tấm bìa có 6 chấm tròn, biết
mỗi tấm có 6 chấm tròn Hỏi có bao nhiêu
tấm bìa ?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 6 chia 6 được mấy ?
- Viết lên bảng 6 : 6 = 1
- Gắn lên bảng hai tấm bìa và hỏi : Mỗi tấm
bìa có 6 chấm tròn Hỏi 2 tấm bìa như thế có
tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn có
trong cả hai tấm bìa
- Trên tất cả các tấm bìa có 12 chấm tròn, biết
mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn Hỏi có tất cả bao
nhiêu tấm bìa ?
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 12 chia 6 bằng mấy?
- Tiến hành tương tự với các trường hợp còn
lại
- Y/c cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh
- Y/c HS tìm điểm chung,nhận xét về các số
bị chia,kết quả của các phép chia
- Y/c HS tự học thuộc lòng
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- Y/c HS suy nghĩ, tự làm bài, sau đó truyền
điện
- Nhận xét bài của HS
Bài 2
- Xác định y/c của bài, sau đó HS tự làm bài
- Y/c HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Khi đã biết 6 x 4 = 24, có thể ghi ngay kết
quả 24 : 6 và 24 : 4 được không ? Vì sao ?
- Y/c HS giải thích tương tự với các trường hợp
còn lại
Bài 3
- Gọi 1HS đọc đề bài
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Y/c HS suy nghĩ và làm bài
- *Bài 4
3.Củng cố, dặn dò :
- Gọi HS xung phong đặt bảng chia 6
- Về làm bài ở vở BT
- 1 tấm bìa
- 6 : 6 = 1 (tấm bìa)
- Được 1
- Gọi HS đọc phép nhân 6 x 1 = 6 và phép chia
- Có 12 chấm tròn
- 6 x 2 = 12
- 2 tấm bìa
- Phép tính 12 : 6 = 2 (tấm bìa)
- 12 : 6 = 2
- Gọi HS đọc
- HS học thuộc lòng và thi đọc cá nhân
- Tính nhẩm
- HS thực hiện
- 4 HS lên bảng, HS cả lớp làm vào vở
- Có thể ghi ngay 24 : 6 = 4 và 24 : 4 =
6 Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- HS đọc đề
- Có 48 cm, cắt thành 6 đoạn bằng nhau
- Mỗi đoạn dây dài ? cm
- 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
- HSG tự giải
- HS thực hiện
- Lắng nghe