- Tính chất hóa học của oxi: Là đơn chất phi kim rất hoạt động đặc biệt là ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và với hợp chất2. Hóa trị của oxi trong c[r]
Trang 1Ngày soạn: .
Ngày giảng: Lớp 8A: Lớp 8B:
Tiết 38 – Bài 24: TÍNH CHẤT CỦA OXI (TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức: Sau khi học xong bài này HS biết được:
- Tính chất hóa học của oxi: Là đơn chất phi kim rất hoạt động đặc biệt là ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia phản ứng với nhiều phi kim, kim loại và với hợp chất Hóa trị của oxi trong các hợp chất thường là II
2 Về kĩ năng:
- Biết quan sát thí nghiệm, hiện tượng từ đó rút ra nhận xét về tính chất của oxi
- Viết phương trình hóa học của các phản ứng
- Tính được thể tích khí oxi (đktc) tạo thành hoặc tham gia phản ứng
3 Về thái độ: Giáo dục đạo đức: Giáo dục cho HS có trách nhiệm tuyên truyền
cho cộng đồng hiểu khi oxi phản ứng với các chất gây ra một số chất có hại cho môi trường, gây độc cho cơ thể con người như CO, SO2,… Hợp tác cùng cộng đồng để để xuất biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường
4 Về định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí
- Sử dụng thành thạo ngôn ngữ hóa học
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng phụ, máy chiếu
2 Học sinh: Ôn lại tính chất hóa học tác dụng với phi kim của oxi
III Phương pháp
Đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm
IV Tiên trình bài giảng
1 Ổn định lớp (1p): Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ (10p):
Trang 2HS1: Nêu tính chất vật lí của oxi Chữa VD1
HS2: Nêu tính chất hóa học của oxi Viết PTHH minh họa Chữa VD2
3 Bài mới: Tiết trước tìm hiểu xong tính chất hóa học đầu tiên của oxi là tác
dụng với phi kim Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp tính chất hóa học của oxi
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của oxi
- Thời gian thực hiện: 15 phút
- Mục tiêu: Nắm được tính chất hóa học của oxi là tác dụng với kim loại, tác
dụng với hợp chất
- Hình thức tổ chức: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài
GV: Nghiên cứu cách tiến hành Sgk,
quan sát video và nhận xét, trả lời:
-Trước khi đốt đưa dây sắt quấn thành
hình lò xo vào lọ đựng khí oxi có phản
ứng xảy ra không?
- Nhận xét hiện tượng dây sắt cháy
trong oxi?
- Tại sao lại có mẩu than gỗ quấn vào
đầu dây sắt?
- Quan sát hình 4.3 tại sao dưới đáy
bình lại phủ một lớp cát mỏng?
HS: Thảo luận, trả lời
GV: Dây sắt cháy sáng chói, tạo ra các
hạt nhỏ bắn vào thành bình màu nâu là
sắt từ oxi với CTHH là Fe3O4
Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH của
phản ứng
II Tính chất hóa học
2 Tác dụng với kim loại
- Cách tiến hành: Sgk
- Nhận xét hiện tượng:
+ Dây sắt cháy mãnh liệt trong khí oxi, sáng chói, tạo thành các hạt nhỏ bắn vào thành bình đó là sắt từ oxit (Fe3O4), phản ứng tỏa nhiều nhiệt
- PTHH:
3Fe + 2O2
o
t
Trang 3HS: Lên bảng
GV: Khí metan (CH4) có trong bùn ao,
bioga cháy tạo ra khí cacbondioxit, hơi
nước và tỏa nhiệt Được ứng dụng
nhiều trong đời sống
Viết PTHH của phản ứng
GV: Ngoài tác dụng với khí metan oxi
còn tác dụng với một số chất như
xenlulozo, butan… cũng đều tạo CO2
và hơi nước
Yêu cầu HS viết PTHH của các phản
ứng:
C6H10O5 + O2 →
C4H10 + O2 →
HS: Trả lời
GV: Khí metan ngoài ở bùn ao em còn
biết khí này có nhiều ở đâu?
- Có nhiều trong hầm mỏ
HS: Trả lời
GV: Em có biết nguyên nhân chính
của những vụ sập hầm mỏ?
- Do nổ khí metan
GV: Khí metan có khả năng cháy nổ
rất cao Trong không khí hàm lượng
3-5% có thể bốc cháy, từ 5-13-5% có thể
nổ khi tiếp xúc với ngọn lửa Hỗn hợp
khí nổ mạnh nhất khi hàm lượng đạt
9,5% Khí metan cháy nổ tạo nhiệt độ
cao lên đến 1850oC, áp suất lớn tới
8,2atm Khi metan cháy nổ sinh ra khí
độc là CO khí này gây tử vong
3 Tác dụng với hợp chất
PTHH:
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
Trang 4GV: Một số biện pháp khắc phục như:
- Dùng quạt thông gió để tránh tạo tỉ lệ
về thể tích giữa CH4:O2 là 1:2
- Tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm
việc trong hầm lò
Hoạt động 2: Luyện tập
- Thời gian thực hiện: 15 phút
- Mục tiêu: Nắm vững tính chất hóa học của oxi
- Hình thức dạy học: Dạy học theo nhóm
- Phương pháp dạy học: Đàm thoại, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật chia nhóm, đặt câu hỏi
Hoạt động của GV và HS Nội dung của bài GV: Chữa bài 24.9/SBT
HS: Đại diện trình bày
* Chữa:
a PT: C + O2 → CO2
5mol→ 5 mol
→m O2= 5.32= 160g PT: S + O2 → SO2
5mol → 5 mol
→ mS= 5.32= 160g
b nS= 3,2/32= 0,1 mol
2
O
n = 1,12/22,4= 0,05 mol PT: S + O2 → SO2
Trang 5GV: Làm bài 4/Sgk
HS: Đại diện trình bày
GV: Làm bài 5/Sgk
HS: Đại diện trình bày
Ta có: 0,1/1 > 0,05/1 → S còn dư
* Chữa :
a nP= 12,4/31= 0,4 mol
2
O
n = 17/32= 0,53 mol
PT : 4P + 5O2 →2 P2O5
Ta có: 0,4/4 < 0,53/5 → Oix còn dư
Số mol oxi dư là : 0,53 – 0,5= 0,03 mol
b Điphotphopentaoxit được tạo thành m= 0,2.142= 28,4g
* Chữa :
PT : C + O2
o
t
1960 mol → 1960 mol
- Khối lượng của S và tạp chất là: m= (0,5 + 1,5).24/100= 0,48 (kg)
- Khối lượng của than đá là:
mC= 24 – 0,48= 23,52 (kg)= 23520 (g)
→ nC= 23520/12= 1960 mol V= 1960.22,4= 43904 (l)
- PT: S + O2
o
t
3,75 mol → 3,75 mol
- Khối lượng của S là:
mS= 0,5.24/100= 0,12 (kg)= 120 (g)
nS= 120/32= 3,75 mol V= 3,75.22,4= 84 (l)
Trang 64 Củng cố, đánh giá (2p):
a Củng cố: Nhắc lại tính chất vật lí, tính chất hóa học của oxi
b Đánh giá: Nhận xét giờ học
5 Hướng dẫn về nhà (2p):
- Hoàn thành các bài trong SGK Làm bài 24.6/SBT
- Học thuộc tính chất vật lí, hóa học của oxi Nghiên cứu trước bài 25
V Rút kinh nghiệm