1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bai giang tho oxy lieu phap oxy

76 62 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 5,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đảm bảo vệ sinh để phòng tránh nhiễm khuẩn - Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn theo quy định - Thay đổi ống thông 8h/1 lần khi người bệnh thở ôxy kéo dài - Khi thay ống thông thì đổi bên lỗ

Trang 1

THỞ OXY - HÚT ĐỜM

DÃI (2 TIẾT)

CK1 điều dưỡng: Trần Thị Thủy

Trang 3

I ĐẠI CƯƠNG Giải phẫu hệ hô hấp:

Trang 4

I ĐẠI CƯƠNG

• Cơ quan hô hấp có chức năng trao đổi khí giữa cơ

thể với môi trường bên ngoài.

• Cơ thể không thể thiếu oxy quá 5 phút ( gây thiếu

oxy máu não dẫn đến chết não hoặc tử vong).

Trang 5

I ĐẠI CƯƠNG

Các kỹ năng hỗ trợ hô hấp bao gồm:

- Đặt tư thế thuận lợi cho hô hấp

- Hút đờm dãi miệng hầu, mũi hầu

- Cho người bệnh thở Oxy

- Bóp bóng giúp thở

- Hút đờm qua ống nội khí quản, Canun khí quản

- Chăm sóc ống nội khí quản, mở khí quản

- Chăm sóc người bệnh thở máy

Trang 6

I.THỞ OXY

1 Các dấu hiệu, triệu chứng chính của thiếu oxy

Khó thở: khó chịu, biến đổi về nhịp thở (tần số: nhanh, biên độ:

Trang 7

I.THỞ OXY

1 Các dấu hiệu, triệu chứng chính của thiếu oxy

• Trong giai đoạn đầu: huyết áp, mạch và nhịp thở

tăng và tim đập nhanh

• Trong giai đoạn sau: suy hô hấp, áp lực riêng phần

oxy ĐM (Pao2) giảm, độ bão hòa oxy (SpO2) giảm.

Trang 8

CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY THIẾU OXY

(ĐỌC THÊM)

Các cản trở ở đường hô hấp

Hạn chế hoạt động của lồng ngực

Các bệnh làm rối loạn quá trình trao đổi khí

Các bệnh làm rối loạn quá trình vận chuyển oxy do

máu.

Trang 9

2.1 Các cản trở ở đường hô hấp

Các cản trở ở hô hấp trên: dầy vách ngăn mũi,

polip mũi, viêm amidan, u hầu họng, bạch hầu, nghẹn…

Các cản trở ở hô hấp dưới: viêm phế quản,

viêm phổi…do tăng tiết dịch nhầy đường hô hấp, do phù nề, co thắt các cơ phế quản: làm hẹp đường dẫn khí.

Trang 10

2.2 Hạn chế hoạt động của lồng

Liệt các cơ hô hấp thường gặp trong tổn thương các

dây thần kinh tủy, tổn thương cột sống.

Chấn thương lồng ngực: gãy xương sườn…

Các bệnh gây tràn khí, tràn dịch màng phổi

Trang 11

2.3 Các bệnh làm rối loạn quá trình trao đổi khí

Viêm phổi: giảm quá trình trao đổi khí

Suy tim: Làm ứ trệ tuần hoàn, tốc độ vận chuyển oxy

chậm.

Tim bẩm sinh ở trẻ em: Bệnh còn ống động mạch,

thông liên nhĩ, thông liên thất…

Trang 12

III CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG LIỆU PHÁP OXY

2.1 Liệu pháp oxy được tiến hành theo chỉ định của thầy

Trang 13

III CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG LIỆU PHÁP OXY

2.1 Liệu pháp oxy được tiến hành theo chỉ định của thầy

thuốc

- Lưu lượng oxy: là thể tích oxy cần cung cấp cho người

bệnh trong thời gian 1 phút

- Đậm độ oxy : Nồng độ oxy trong khí thở:

+ Phương pháp mũi hầu: 22% – 30%

+ Phương pháp mặt nạ: 35% - 60%

- Độ ẩm: là tỷ lệ % hơi nước trong khí thở (bình thường 50%)

- Phương pháp làm ẩm: sục khí qua lọ nước sạch

Trang 14

III CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG LIỆU PHÁP OXY

2.2 Đảm bảo vệ sinh để phòng tránh nhiễm khuẩn

- Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn theo quy định

- Thay đổi ống thông 8h/1 lần khi người bệnh thở ôxy kéo dài

- Khi thay ống thông thì đổi bên lỗ mũi nếu thở bằng phương pháp mũi hầu

- Luôn giữ gìn vệ sinh răng miệng cho người bệnh 3 - 4h/1lần

Trang 15

III CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG LIỆU PHÁP OXY

2.3 Phòng tránh khô niêm mạc đường hô hấp

- Thực hiện việc làm ẩm ôxy bằng nước

- Cho người bệnh uống đủ nước

2.4 Phòng chống cháy nổ

- Treo biển “cấm lửa”, “không hút thuốc” ở khu vực có hệ thống ôxy

- Dặn bệnh nhân và người nhà không được sử dụng những vật phát lửa ở khu vực có hệ thống ôxy

- Bình ôxy để ở nơi khô ráo sạch sẽ và phải có giá đỡ chắc chắn

- Khi vận chuyển bình ôxy phải nhẹ nhàng cẩn thận

Trang 16

3 QUY TRÌNH KỸ THUẬT THỞ OXY BẰNG ỐNG THÔNG MŨI HẦU HOẶC ỐNG THÔNG GỌNG KÍNH

3.1 Các loại dụng cụ cho người bệnh thở

oxy

Trang 17

3 QUY TRÌNH KỸ THUẬT THỞ OXY BẰNG ỐNG THÔNG MŨI HẦU HOẶC ỐNG THÔNG GỌNG KÍNH

3.2  Bảng kiểm thực hành

Trang 18

4 KỸ THUẬT BÓP BÓNG AMBU HỖ TRỢ HÔ HẤP

- Bóp bóng qua mặt nạ là kỹ thuật cấp cứu hô hấp, thực hiện khi người bệnh ngừng thở hoặc ngừng tuần hoàn với mục đích tạo nhịp thở cho người bệnh để cung cấp oxy cho não và các cơ quan trong cơ thể

- Kỹ thuật thực hiện bằng cách dùng bóng Ambu,

áp mặt nạ vào mũi miệng người bệnh rồi bóp

bóng với oxy, có thể phối hợp với các kỹ thuật hồi sinh tim phổi khác (nếu người bệnh ngừng tim)

Trang 19

4 KỸ THUẬT BÓP BÓNG AMBU HỖ TRỢ HÔ HẤP

- Chỉ định bóp bóng giúp thở trong các trường hợp: + Ngừng hô hấp,

+ Ngừng tuần hoàn;

+ Suy hô hấp nặng không đáp ứng với thở máy

không xâm nhập;

+ Trường hợp suy hô hấp cấp khi cấp cứu ở ngoài

cơ sở y tế, không đủ các phương tiện kiểm soát

hô hấp.

Trang 20

NGUY CƠ – TAI BIẾN THỞ OXY

1.Ngộc độc oxy:

• Liều lượng cao, thời gian thở oxy kéo dài

2.Giảm thông khí do oxy:

3.Xẹp phổi:

• Thở oxy liều lượng cao

4 Bệnh lý võng mạc ở trẻ sơ sinh non tháng: mù

5 Bội nhiễm vi khuẩn ( từ dụng cụ làm ẩm/ khí dung)

Trang 22

CÁC P PHÁP CHO NB THỞ ÔXY

• Thở ôxy bằng ống mũi hầu ( Nelaton)

• Thở ôxy bằng ống thông 2 đường (gọng kính – gọng

Trang 24

2 Thở ôxy bằng ống thông 2 đường

Trang 25

3 Mặt nạ (Mask):

 Mặt nạ đơn giản

 Ưu điểm: dễ kiếm, dễ sử dụng, BN dễ chấp nhận,

 Nhược điểm: lượng oxy cung cấp cao hơn thở nelaton

hoặc ống thông 2 đường.

Trang 26

3 Mặt nạ ( Mask)

 Mask có túi: có 2loại

• Mask có túi thở lại

một phần

• Mặt nạ có túi không

thở lại

V CÁC P PHÁP CHO NB THỞ ÔXY

Trang 29

VENTURI MASK

Trang 30

CÁC DỤNG CỤ THỞ OXY KHÁC

Thở O2 qua ống NKQ, MKQ

Trang 31

CÁC DỤNG CỤ THỞ OXY KHÁC

Thở O2 qua bóng bóp

Trang 32

CÁC DỤNG CỤ THỞ OXY KHÁC

Mũ oxy

Trang 33

CÁC DỤNG CỤ THỞ OXY KHÁC

Lều oxy

Trang 34

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi hầu (nelaton) 6.1.1 Chuẩn bị:

1 Chuẩn bị về NB đánh giá tình trạng chung của NB:

- Ý thức tỉnh hay hôn mê da niêm mạc màu sắc: xanh, tím.

- Thể trạng và các hệ cơ quan khác chú ý hệ hô hấp, tuần hoàn

- Kiểu thở, nhịp điệu, biên độ, âm sắc

Trang 35

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi hầu (nelaton) 6.1.2 Tiến hành

1 Đánh giá tình trạng chung của NB:

- TD các xét nghiệm công máu HST, HCT

- Tình trạng hô hấp: khó thở, spo2, Sao2, Pao2, đờm tính chất màu sắc, số lượng

- Bệnh lý đi kèm: suyễn, tâm phế mãn, mất máu cấp

- Tình trạng mũi miệng: lở loét, viêm

Trang 36

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi hầu (nelaton)

6.1.1 Chuẩn bị:

Thông báo và giải thích cho NB Động viên NB để NB hợp tác trong suốt quá trình

2 Điều dưỡng đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay

Trang 37

6.1 Thở O2 bằng phương pháp

ống thông mũi hầu (nelaton)

6.1.1 Chuẩn bị:

3 Chuẩn bị dụng cụ:Hệ thống

oxy trung tâm hay bình oxy

ống nối, lưu lượng kế, bình

Trang 38

6.1 Thở O2 bằng phương pháp

ống thông mũi hầu ( nelaton)

6.1.1 Chuẩn bị dụng cụ

thông mũi hầu đầu tù, có các

lỗ xung quanh để tỏa oxy

cho đều hoặc ống nelaton vô

Trang 39

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi hầu (nelaton) 6.1.1 Chuẩn bị dụng cụ

3 Chuẩn bị dụng cụ:

• Khay chữ nhật

• Lọ đựng dầu nhờn vô khuẩn, bát kền đựng dầu nhờn

• Cốc nước chín, gạc miếng tăm bông khăn bông nhỏ

• Băng dính, kéo, kim băng, đèn pin, đèn soi.

• Cái đè lưỡi, khay hạt đậu hoặc túi nilon

• Máy hút đờm ( nếu cần)

Trang 40

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton) 6.1.2 Tiến hành

 

- Giúp NB an tâm và hợp tác

- Đúng họ tên, tuổi, số giường, số buồng

- Nhận định sơ bộ tình trạng toàn thân: ý thức, da niêm mạc tím tái, cảm giác khó thở, thở gắng sức

- Ân cần cảm thông, thấu hiểu

Chuẩn bị người điều dưỡng:

- Trang phục y tế đầy đủ

- Rửa tay nội khoa.

- Đảm bảo an toàn cho

NB và ĐD khi thực hiện

- Ngăn ngừa nhiễm khuẩn nhiễm BV

- Đúng quy định, gọn gàng, sạch sẽ, phù hợp.

 

- Đúng và đủ 6 bước.

Trang 41

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton) 6.1.2 Tiến hành

Chuẩn bị dụng cụ:

 

- Giúp cho việc thực hiện

KT thở oxy được thuận lợi

- Các dụng cụ được chuẩn bị chính xác, đúng kích cỡ trước khi thực hiện kỹ thuật.

- Đầy đủ, đúng tiêu chuẩn

Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, ngăn nắp, đúng quy định.

- Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường hô trên

- Áp dụng phương pháp hút đờm

an toàn trong trường hợp NB không khạc nhổ được.

- Vệ sinh nhẹ nhàng tránh gây kích thích làm NB tăng tiết chất nhầy

Trang 42

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton)

6.1.2 Tiến hành

6 - Cắt băng dính, rót dầu

nhờn

- Chuẩn bị dụng cụ sẵn sàng - Phải đảm bảo đầy đủ 7

- Mở van kiểm tra lượng oxy trong bình, hệ thống dẫn khí có

Trang 43

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton) 6.1.2 Tiến hành

10

- Đo ống thông Nelaton

từ cánh mũi đến dái tai, đánh dấu,

- Bôi trơn đầu ống

thông từ 3 – 5 cm

- Xác định chính xác khoảng cách từ mũi đến hầu

 

- Tránh làm xây xước niêm mạc mũi

- Trong khi đo không được chạm ống đến NB, đánh dấu băng dính vị trí vừa

đo

- Bôi trơn đầu ống thông dùng dầu trơn tan trong nước, khoảng10- 15 cm tránh bít lỗ dẫn khí.

- Đặt ống vào hầu

- Tránh NB kích thích, dùng que đè lưỡi kiểm tra lại

Trang 44

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton) 6.1.2 Tiến hành

Trang 45

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton)

- NB được thở oxy dễ chịu, dễ

Trang 46

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton) 6.1.2 Tiến hành

- Rửa tay nội khoa

- Ghi phiếu chăm

Trang 47

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.1.2 Tiến hành:

15 Ghi phiếu theo dõi chăm sóc

+ Tình trạng NB trước khi thở oxy

+ Thời gian bắt đầu thực hiện thủ thuật, lưu lượng oxy/phút + Tình trạng NB sau khi làm thủ thuật và trong quy trình thở oxy

+ Người thực hiện: ký tên

Trang 48

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.21 Chuẩn bị

1 Chuẩn bị NB: Đánh giá về tình hình chung của NB, chú ý đến tình trạng hô hấp, tuần hoàn Giải thích cho NB về thủ thuật sắp làm ( nếu NB tỉnh)

2 Điều dưỡng đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay

Trang 49

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

Trang 50

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường 6.2.1 Chuẩn bị

Trang 51

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường

 

- Đánh giá tình trạng NB,

có kế hoạch chăm sóc các vấn đề phù hợp.

 

-  Giúp NB an tâm và hợp tác

 

- Đúng họ tên, tuổi, số giường, số buồng  

- Nhận định sơ bộ tình trạng toàn thân: ý thức, da niêm mạc tím tái, cảm giác khó thở, thở gắng sức

- Ân cần cảm thông, thấu hiểu

Trang 52

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường

- Giúp cho việc thực hiện

KT thở oxy được thuận lợi

- Các dụng cụ được chuẩn bị chính xác, đúng kích cỡ trước khi thực hiện kỹ thuật.

- Đầy đủ, đúng tiêu chuẩn

Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, ngăn nắp, đúng quy định.

Trang 53

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường 6.2.2 Tiến hành

   

- Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường hô trên

- Áp dụng phương pháp hút đờm an toàn trong trường hợp NB không khạc nhổ được.

- Vệ sinh nhẹ nhàng tránh gây kích thích làm NB tăng tiết chất nhầy

Trang 54

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường 6.2.2 Tiến hành

7

- Mở van kiểm tra hoạt động của hệ thống ôxy (cho đầu dẫn vào cốc nước hoặc quan sát bình làm ẩm có sủi bọt).

- Đảm bảo hệ thống oxy đầy đủ, sẵn sàng sử dụng

- Mở van kiểm tra lượng oxy trong bình, hệ thống dẫn khí có bị hở không

8

- Điều chỉnh lưu lượng ôxy theo y lệnh

- Thực hiện liều oxy theo đùng y lệnh

- Điều chỉnh liều oxy theo đúng chỉ định của bác sỹ

9

- Cố định ống thông lên đỉnh đầu hoặc dưới cằm NB

- Cố định không để cho ống tụt ra - Cố định ống sao cho

không bị đè, gập ống Hệ thống oxy được thông suốt.

Trang 55

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường 6.2.2 Tiến hành

Trang 56

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường

6.2.2 Tiến hành

10

- Đánh giá tình trạng NB sau khi

thở ôxy (hỏi NB, đếm nhịp thở, quan sát môi, đầu chi .) TD

hệ thống ôxy

- Theo dõi đáp ứng với điều trị - Quan sát sắc mặt, da

niêm mạc tình trạng

hô hấp có cải thiện không

12

- Giúp NB về tư thế thoải mái

- Đánh giá người bệnh sau khi

thực hiện KT

- Dặn dò người bệnh

 

- Xem mức độ hoàn thành kỹ thuật

- Để NB theo dõi

- Đánh giá đúng tình trạng

- NB hiểu

13

- Thu dọn dụng cụ

- Rửa tay nội khoa

- Ghi phiếu chăm sóc điều dưỡng

Trang 57

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường

6.2.2 Tiến hành:

13 Ghi phiếu theo dõi chăm sóc

+ Tình trạng NB trước khi thở oxy

+ Thời gian bắt đầu thực hiện thủ thuật, lưu lượng oxy/phút + Tình trạng NB sau khi làm thủ thuật và trong quy trình thở oxy

+ Người thực hiện: ký tên

Trang 58

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.3 Thở O2 qua ống NKQ, MKQ

Trang 59

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.4 Thở O2 qua mặt nạ

Trang 60

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

- Hệ thống oxy hoặc bình oxy, áp lực kế, lưu lượng kế

- Bình làm ẩm (dùng nước cất hoặc nước chín)

Trang 61

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.4 Thở O2 qua mặt nạ 6.4.1 Chuẩn bị

3 Dụng cụ:

- Mặt nạ theo chỉ định cỡ số thích hợp ( dùng loại mặt

nạ có bóng thở lại hay không có bóng thở lại là tùy thuộc vào từng bệnh nhân cần nồng độ oxy trong khi thở cao hay thấp),

- Dây dẫn ống nối tiếp.

Trang 62

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

- Giúp cho việc thông khí được dễ dàng NB

dễ chịu, dễ thở

- Tư thế NB tùy thuộc vào tình trạng bệnh

Trang 63

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

 

- Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường hô trên

- Áp dụng phương pháp hút đờm an toàn nếu trường hợp

NB không khạc nhổ được.

- Vệ sinh nhẹ nhàng tránh gây kích thích làm NB tăng tiết chất nhầy

4

- Đổ nước cất vào bình

làm ẩm, nối bình làm

ẩm với hệ thống cung cấp oxy và ống thông 2 đường.

Trang 64

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

- Đảm bảo hệ thống oxy đầy đủ, sẵn sàng sử dụng

- Mở van kiểm tra lượng oxy trong bình, hệ thống dẫn khí có bị hở không

7 - Điều chỉnh lưu lượng

ôxy theo y lệnh

- Thực hiện liều oxy theo đùng y lệnh

- Điều chỉnh liều oxy theo đúng chỉ định của bác sỹ

8 - Áp mask lên mũi,

có nhiều kích cỡ.

Trang 65

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

6.4 Thở O2 qua mặt nạ 6.4.2.Tiến hành

Trang 66

VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT

- Quan sát sắc mặt, da niêm mạc tình trạng hô hấp có cải thiện không

- Rửa tay nội khoa

- Ghi phiếu chăm sóc

Trang 67

THEO DÕI NB THỞ OXY

 Theo dõi hiệu quả thở oxy (tốt, sấu, không cải thiện)

 Phát hiện nếu thở oxy thất bại: khó thở, thở gắng sức, không cải thiện, tím tái…

 BN nằm đúng tư thế: thông thường đầu cao

 Chăm sóc vị trí cơ thể đặt phương tiện thở oxy

hàng ngày (miệng, mũi…)

Trang 68

THEO DÕI NB THỞ OXY

 Không để dụng cụ oxy tuột, hở Kiểm tra hệ thống oxy 1-2 lần/ ngày

 TD các tai biến muộn của thở ôxy: ngộ độc oxy, khô niêm mạc

Trang 69

B HÚT ĐỜM DÃI

1 Các trường hợp áp dụng

- Người bệnh có nhiều đờm dãi không tự khạc ra được.

- Người bệnh hôn mê tăng tiết đờm dãi.

- Người bệnh hít phải chất gây nôn.

- Trẻ ngay sau đẻ.

- Chăm sóc người bệnh đặt nội khí quản, mở khí quản, thở máy.

Trang 70

B HÚT ĐỜM DÃI

2 Nguyên tắc chung của hút đờm dãi

- Phải đảm bảo kỹ thuật vô trùng trong khi hút đờm dãi

để tránh bội nhiễm cho người bệnh.

- Phải thường xuyên hút đờm dãi cho người bệnh để

đường hô hấp được thông thoáng, không bị tắc nghẽn nhưng không được hút quá 3 – 5 lần / đợt và không quá 10 – 15 giây cho một lần hút vì hút nhiều lần liên tục và hút lâu gây thiếu ôxy và gây loạn nhịp tim

- Không được hút quá sâu và phải đảm bảo áp lực hút : + Người lớn: 100 – 120 mmHg

Trang 71

B HÚT ĐỜM DÃI

+ Trẻ em: 50 – 75 mmHg (với trẻ em nếu hút với áp lực quá lớn sẽ làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp)

- Nếu không có máy hút thì có thể dùng

bơm tiêm 50- 100 ml và ống sonde để

hút.

Trang 72

B HÚT ĐỜM DÃI

3 Quy trình kỹ thuật

Trang 74

LƯỢNG GIÁ

* Anh/chị hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây:

Câu 6: Áp lực hút đờm dãi khi hút cho trẻ em được quy định là:

Ngày đăng: 26/05/2021, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w