Đảm bảo vệ sinh để phòng tránh nhiễm khuẩn - Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn theo quy định - Thay đổi ống thông 8h/1 lần khi người bệnh thở ôxy kéo dài - Khi thay ống thông thì đổi bên lỗ
Trang 1THỞ OXY - HÚT ĐỜM
DÃI (2 TIẾT)
CK1 điều dưỡng: Trần Thị Thủy
Trang 3I ĐẠI CƯƠNG Giải phẫu hệ hô hấp:
Trang 4I ĐẠI CƯƠNG
• Cơ quan hô hấp có chức năng trao đổi khí giữa cơ
thể với môi trường bên ngoài.
• Cơ thể không thể thiếu oxy quá 5 phút ( gây thiếu
oxy máu não dẫn đến chết não hoặc tử vong).
Trang 5I ĐẠI CƯƠNG
Các kỹ năng hỗ trợ hô hấp bao gồm:
- Đặt tư thế thuận lợi cho hô hấp
- Hút đờm dãi miệng hầu, mũi hầu
- Cho người bệnh thở Oxy
- Bóp bóng giúp thở
- Hút đờm qua ống nội khí quản, Canun khí quản
- Chăm sóc ống nội khí quản, mở khí quản
- Chăm sóc người bệnh thở máy
Trang 6I.THỞ OXY
1 Các dấu hiệu, triệu chứng chính của thiếu oxy
• Khó thở: khó chịu, biến đổi về nhịp thở (tần số: nhanh, biên độ:
Trang 7I.THỞ OXY
1 Các dấu hiệu, triệu chứng chính của thiếu oxy
• Trong giai đoạn đầu: huyết áp, mạch và nhịp thở
tăng và tim đập nhanh
• Trong giai đoạn sau: suy hô hấp, áp lực riêng phần
oxy ĐM (Pao2) giảm, độ bão hòa oxy (SpO2) giảm.
Trang 8CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY THIẾU OXY
(ĐỌC THÊM)
• Các cản trở ở đường hô hấp
• Hạn chế hoạt động của lồng ngực
• Các bệnh làm rối loạn quá trình trao đổi khí
• Các bệnh làm rối loạn quá trình vận chuyển oxy do
máu.
Trang 92.1 Các cản trở ở đường hô hấp
• Các cản trở ở hô hấp trên: dầy vách ngăn mũi,
polip mũi, viêm amidan, u hầu họng, bạch hầu, nghẹn…
• Các cản trở ở hô hấp dưới: viêm phế quản,
viêm phổi…do tăng tiết dịch nhầy đường hô hấp, do phù nề, co thắt các cơ phế quản: làm hẹp đường dẫn khí.
Trang 102.2 Hạn chế hoạt động của lồng
• Liệt các cơ hô hấp thường gặp trong tổn thương các
dây thần kinh tủy, tổn thương cột sống.
• Chấn thương lồng ngực: gãy xương sườn…
• Các bệnh gây tràn khí, tràn dịch màng phổi
Trang 112.3 Các bệnh làm rối loạn quá trình trao đổi khí
• Viêm phổi: giảm quá trình trao đổi khí
• Suy tim: Làm ứ trệ tuần hoàn, tốc độ vận chuyển oxy
chậm.
• Tim bẩm sinh ở trẻ em: Bệnh còn ống động mạch,
thông liên nhĩ, thông liên thất…
Trang 12III CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG LIỆU PHÁP OXY
2.1 Liệu pháp oxy được tiến hành theo chỉ định của thầy
Trang 13III CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG LIỆU PHÁP OXY
2.1 Liệu pháp oxy được tiến hành theo chỉ định của thầy
thuốc
- Lưu lượng oxy: là thể tích oxy cần cung cấp cho người
bệnh trong thời gian 1 phút
- Đậm độ oxy : Nồng độ oxy trong khí thở:
+ Phương pháp mũi hầu: 22% – 30%
+ Phương pháp mặt nạ: 35% - 60%
- Độ ẩm: là tỷ lệ % hơi nước trong khí thở (bình thường 50%)
- Phương pháp làm ẩm: sục khí qua lọ nước sạch
Trang 14III CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG LIỆU PHÁP OXY
2.2 Đảm bảo vệ sinh để phòng tránh nhiễm khuẩn
- Đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn theo quy định
- Thay đổi ống thông 8h/1 lần khi người bệnh thở ôxy kéo dài
- Khi thay ống thông thì đổi bên lỗ mũi nếu thở bằng phương pháp mũi hầu
- Luôn giữ gìn vệ sinh răng miệng cho người bệnh 3 - 4h/1lần
Trang 15III CÁC NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG LIỆU PHÁP OXY
2.3 Phòng tránh khô niêm mạc đường hô hấp
- Thực hiện việc làm ẩm ôxy bằng nước
- Cho người bệnh uống đủ nước
2.4 Phòng chống cháy nổ
- Treo biển “cấm lửa”, “không hút thuốc” ở khu vực có hệ thống ôxy
- Dặn bệnh nhân và người nhà không được sử dụng những vật phát lửa ở khu vực có hệ thống ôxy
- Bình ôxy để ở nơi khô ráo sạch sẽ và phải có giá đỡ chắc chắn
- Khi vận chuyển bình ôxy phải nhẹ nhàng cẩn thận
Trang 163 QUY TRÌNH KỸ THUẬT THỞ OXY BẰNG ỐNG THÔNG MŨI HẦU HOẶC ỐNG THÔNG GỌNG KÍNH
3.1 Các loại dụng cụ cho người bệnh thở
oxy
Trang 173 QUY TRÌNH KỸ THUẬT THỞ OXY BẰNG ỐNG THÔNG MŨI HẦU HOẶC ỐNG THÔNG GỌNG KÍNH
3.2 Bảng kiểm thực hành
Trang 184 KỸ THUẬT BÓP BÓNG AMBU HỖ TRỢ HÔ HẤP
- Bóp bóng qua mặt nạ là kỹ thuật cấp cứu hô hấp, thực hiện khi người bệnh ngừng thở hoặc ngừng tuần hoàn với mục đích tạo nhịp thở cho người bệnh để cung cấp oxy cho não và các cơ quan trong cơ thể
- Kỹ thuật thực hiện bằng cách dùng bóng Ambu,
áp mặt nạ vào mũi miệng người bệnh rồi bóp
bóng với oxy, có thể phối hợp với các kỹ thuật hồi sinh tim phổi khác (nếu người bệnh ngừng tim)
Trang 194 KỸ THUẬT BÓP BÓNG AMBU HỖ TRỢ HÔ HẤP
- Chỉ định bóp bóng giúp thở trong các trường hợp: + Ngừng hô hấp,
+ Ngừng tuần hoàn;
+ Suy hô hấp nặng không đáp ứng với thở máy
không xâm nhập;
+ Trường hợp suy hô hấp cấp khi cấp cứu ở ngoài
cơ sở y tế, không đủ các phương tiện kiểm soát
hô hấp.
Trang 20NGUY CƠ – TAI BIẾN THỞ OXY
1.Ngộc độc oxy:
• Liều lượng cao, thời gian thở oxy kéo dài
2.Giảm thông khí do oxy:
3.Xẹp phổi:
• Thở oxy liều lượng cao
4 Bệnh lý võng mạc ở trẻ sơ sinh non tháng: mù
5 Bội nhiễm vi khuẩn ( từ dụng cụ làm ẩm/ khí dung)
Trang 22CÁC P PHÁP CHO NB THỞ ÔXY
• Thở ôxy bằng ống mũi hầu ( Nelaton)
• Thở ôxy bằng ống thông 2 đường (gọng kính – gọng
Trang 242 Thở ôxy bằng ống thông 2 đường
Trang 253 Mặt nạ (Mask):
Mặt nạ đơn giản
Ưu điểm: dễ kiếm, dễ sử dụng, BN dễ chấp nhận,
Nhược điểm: lượng oxy cung cấp cao hơn thở nelaton
hoặc ống thông 2 đường.
Trang 263 Mặt nạ ( Mask)
Mask có túi: có 2loại
• Mask có túi thở lại
một phần
• Mặt nạ có túi không
thở lại
V CÁC P PHÁP CHO NB THỞ ÔXY
Trang 29VENTURI MASK
Trang 30CÁC DỤNG CỤ THỞ OXY KHÁC
Thở O2 qua ống NKQ, MKQ
Trang 31CÁC DỤNG CỤ THỞ OXY KHÁC
Thở O2 qua bóng bóp
Trang 32CÁC DỤNG CỤ THỞ OXY KHÁC
Mũ oxy
Trang 33CÁC DỤNG CỤ THỞ OXY KHÁC
Lều oxy
Trang 34VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi hầu (nelaton) 6.1.1 Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị về NB đánh giá tình trạng chung của NB:
- Ý thức tỉnh hay hôn mê da niêm mạc màu sắc: xanh, tím.
- Thể trạng và các hệ cơ quan khác chú ý hệ hô hấp, tuần hoàn
- Kiểu thở, nhịp điệu, biên độ, âm sắc
Trang 35VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi hầu (nelaton) 6.1.2 Tiến hành
1 Đánh giá tình trạng chung của NB:
- TD các xét nghiệm công máu HST, HCT
- Tình trạng hô hấp: khó thở, spo2, Sao2, Pao2, đờm tính chất màu sắc, số lượng
- Bệnh lý đi kèm: suyễn, tâm phế mãn, mất máu cấp
- Tình trạng mũi miệng: lở loét, viêm
Trang 36VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi hầu (nelaton)
6.1.1 Chuẩn bị:
Thông báo và giải thích cho NB Động viên NB để NB hợp tác trong suốt quá trình
2 Điều dưỡng đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay
Trang 376.1 Thở O2 bằng phương pháp
ống thông mũi hầu (nelaton)
6.1.1 Chuẩn bị:
3 Chuẩn bị dụng cụ:Hệ thống
oxy trung tâm hay bình oxy
ống nối, lưu lượng kế, bình
Trang 386.1 Thở O2 bằng phương pháp
ống thông mũi hầu ( nelaton)
6.1.1 Chuẩn bị dụng cụ
thông mũi hầu đầu tù, có các
lỗ xung quanh để tỏa oxy
cho đều hoặc ống nelaton vô
Trang 39VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi hầu (nelaton) 6.1.1 Chuẩn bị dụng cụ
3 Chuẩn bị dụng cụ:
• Khay chữ nhật
• Lọ đựng dầu nhờn vô khuẩn, bát kền đựng dầu nhờn
• Cốc nước chín, gạc miếng tăm bông khăn bông nhỏ
• Băng dính, kéo, kim băng, đèn pin, đèn soi.
• Cái đè lưỡi, khay hạt đậu hoặc túi nilon
• Máy hút đờm ( nếu cần)
Trang 40VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton) 6.1.2 Tiến hành
- Giúp NB an tâm và hợp tác
- Đúng họ tên, tuổi, số giường, số buồng
- Nhận định sơ bộ tình trạng toàn thân: ý thức, da niêm mạc tím tái, cảm giác khó thở, thở gắng sức
- Ân cần cảm thông, thấu hiểu
2
Chuẩn bị người điều dưỡng:
- Trang phục y tế đầy đủ
- Rửa tay nội khoa.
- Đảm bảo an toàn cho
NB và ĐD khi thực hiện
- Ngăn ngừa nhiễm khuẩn nhiễm BV
- Đúng quy định, gọn gàng, sạch sẽ, phù hợp.
- Đúng và đủ 6 bước.
Trang 41VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton) 6.1.2 Tiến hành
3
Chuẩn bị dụng cụ:
- Giúp cho việc thực hiện
KT thở oxy được thuận lợi
- Các dụng cụ được chuẩn bị chính xác, đúng kích cỡ trước khi thực hiện kỹ thuật.
- Đầy đủ, đúng tiêu chuẩn
Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, ngăn nắp, đúng quy định.
- Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường hô trên
- Áp dụng phương pháp hút đờm
an toàn trong trường hợp NB không khạc nhổ được.
- Vệ sinh nhẹ nhàng tránh gây kích thích làm NB tăng tiết chất nhầy
Trang 42VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton)
6.1.2 Tiến hành
6 - Cắt băng dính, rót dầu
nhờn
- Chuẩn bị dụng cụ sẵn sàng - Phải đảm bảo đầy đủ 7
- Mở van kiểm tra lượng oxy trong bình, hệ thống dẫn khí có
Trang 43VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton) 6.1.2 Tiến hành
10
- Đo ống thông Nelaton
từ cánh mũi đến dái tai, đánh dấu,
- Bôi trơn đầu ống
thông từ 3 – 5 cm
- Xác định chính xác khoảng cách từ mũi đến hầu
- Tránh làm xây xước niêm mạc mũi
- Trong khi đo không được chạm ống đến NB, đánh dấu băng dính vị trí vừa
đo
- Bôi trơn đầu ống thông dùng dầu trơn tan trong nước, khoảng10- 15 cm tránh bít lỗ dẫn khí.
- Đặt ống vào hầu
- Tránh NB kích thích, dùng que đè lưỡi kiểm tra lại
Trang 44VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton) 6.1.2 Tiến hành
Trang 45VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton)
- NB được thở oxy dễ chịu, dễ
Trang 46VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.1 Thở O2 bằng phương pháp ống thông mũi (nelaton) 6.1.2 Tiến hành
- Rửa tay nội khoa
- Ghi phiếu chăm
Trang 47VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.1.2 Tiến hành:
15 Ghi phiếu theo dõi chăm sóc
+ Tình trạng NB trước khi thở oxy
+ Thời gian bắt đầu thực hiện thủ thuật, lưu lượng oxy/phút + Tình trạng NB sau khi làm thủ thuật và trong quy trình thở oxy
+ Người thực hiện: ký tên
Trang 48VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.21 Chuẩn bị
1 Chuẩn bị NB: Đánh giá về tình hình chung của NB, chú ý đến tình trạng hô hấp, tuần hoàn Giải thích cho NB về thủ thuật sắp làm ( nếu NB tỉnh)
2 Điều dưỡng đội mũ, đeo khẩu trang, rửa tay
Trang 49VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
Trang 50VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường 6.2.1 Chuẩn bị
Trang 51VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường
- Đánh giá tình trạng NB,
có kế hoạch chăm sóc các vấn đề phù hợp.
- Giúp NB an tâm và hợp tác
- Đúng họ tên, tuổi, số giường, số buồng
- Nhận định sơ bộ tình trạng toàn thân: ý thức, da niêm mạc tím tái, cảm giác khó thở, thở gắng sức
- Ân cần cảm thông, thấu hiểu
Trang 52VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường
- Giúp cho việc thực hiện
KT thở oxy được thuận lợi
- Các dụng cụ được chuẩn bị chính xác, đúng kích cỡ trước khi thực hiện kỹ thuật.
- Đầy đủ, đúng tiêu chuẩn
Sắp xếp dụng cụ gọn gàng, ngăn nắp, đúng quy định.
Trang 53VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường 6.2.2 Tiến hành
- Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường hô trên
- Áp dụng phương pháp hút đờm an toàn trong trường hợp NB không khạc nhổ được.
- Vệ sinh nhẹ nhàng tránh gây kích thích làm NB tăng tiết chất nhầy
Trang 54VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường 6.2.2 Tiến hành
7
- Mở van kiểm tra hoạt động của hệ thống ôxy (cho đầu dẫn vào cốc nước hoặc quan sát bình làm ẩm có sủi bọt).
- Đảm bảo hệ thống oxy đầy đủ, sẵn sàng sử dụng
- Mở van kiểm tra lượng oxy trong bình, hệ thống dẫn khí có bị hở không
8
- Điều chỉnh lưu lượng ôxy theo y lệnh
- Thực hiện liều oxy theo đùng y lệnh
- Điều chỉnh liều oxy theo đúng chỉ định của bác sỹ
9
- Cố định ống thông lên đỉnh đầu hoặc dưới cằm NB
- Cố định không để cho ống tụt ra - Cố định ống sao cho
không bị đè, gập ống Hệ thống oxy được thông suốt.
Trang 55VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường 6.2.2 Tiến hành
Trang 56VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường
6.2.2 Tiến hành
10
- Đánh giá tình trạng NB sau khi
thở ôxy (hỏi NB, đếm nhịp thở, quan sát môi, đầu chi .) TD
hệ thống ôxy
- Theo dõi đáp ứng với điều trị - Quan sát sắc mặt, da
niêm mạc tình trạng
hô hấp có cải thiện không
12
- Giúp NB về tư thế thoải mái
- Đánh giá người bệnh sau khi
thực hiện KT
- Dặn dò người bệnh
- Xem mức độ hoàn thành kỹ thuật
- Để NB theo dõi
- Đánh giá đúng tình trạng
- NB hiểu
13
- Thu dọn dụng cụ
- Rửa tay nội khoa
- Ghi phiếu chăm sóc điều dưỡng
Trang 57VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.2 Thở O2 bằng phương pháp ống thông 2 đường
6.2.2 Tiến hành:
13 Ghi phiếu theo dõi chăm sóc
+ Tình trạng NB trước khi thở oxy
+ Thời gian bắt đầu thực hiện thủ thuật, lưu lượng oxy/phút + Tình trạng NB sau khi làm thủ thuật và trong quy trình thở oxy
+ Người thực hiện: ký tên
Trang 58VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.3 Thở O2 qua ống NKQ, MKQ
Trang 59VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.4 Thở O2 qua mặt nạ
Trang 60VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
- Hệ thống oxy hoặc bình oxy, áp lực kế, lưu lượng kế
- Bình làm ẩm (dùng nước cất hoặc nước chín)
Trang 61VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.4 Thở O2 qua mặt nạ 6.4.1 Chuẩn bị
3 Dụng cụ:
- Mặt nạ theo chỉ định cỡ số thích hợp ( dùng loại mặt
nạ có bóng thở lại hay không có bóng thở lại là tùy thuộc vào từng bệnh nhân cần nồng độ oxy trong khi thở cao hay thấp),
- Dây dẫn ống nối tiếp.
Trang 62VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
- Giúp cho việc thông khí được dễ dàng NB
dễ chịu, dễ thở
- Tư thế NB tùy thuộc vào tình trạng bệnh
Trang 63VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
- Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn đường hô trên
- Áp dụng phương pháp hút đờm an toàn nếu trường hợp
NB không khạc nhổ được.
- Vệ sinh nhẹ nhàng tránh gây kích thích làm NB tăng tiết chất nhầy
4
- Đổ nước cất vào bình
làm ẩm, nối bình làm
ẩm với hệ thống cung cấp oxy và ống thông 2 đường.
Trang 64VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
- Đảm bảo hệ thống oxy đầy đủ, sẵn sàng sử dụng
- Mở van kiểm tra lượng oxy trong bình, hệ thống dẫn khí có bị hở không
7 - Điều chỉnh lưu lượng
ôxy theo y lệnh
- Thực hiện liều oxy theo đùng y lệnh
- Điều chỉnh liều oxy theo đúng chỉ định của bác sỹ
8 - Áp mask lên mũi,
có nhiều kích cỡ.
Trang 65VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
6.4 Thở O2 qua mặt nạ 6.4.2.Tiến hành
Trang 66VI TIẾN HÀNH KỸ THUẬT
- Quan sát sắc mặt, da niêm mạc tình trạng hô hấp có cải thiện không
- Rửa tay nội khoa
- Ghi phiếu chăm sóc
Trang 67THEO DÕI NB THỞ OXY
Theo dõi hiệu quả thở oxy (tốt, sấu, không cải thiện)
Phát hiện nếu thở oxy thất bại: khó thở, thở gắng sức, không cải thiện, tím tái…
BN nằm đúng tư thế: thông thường đầu cao
Chăm sóc vị trí cơ thể đặt phương tiện thở oxy
hàng ngày (miệng, mũi…)
Trang 68THEO DÕI NB THỞ OXY
Không để dụng cụ oxy tuột, hở Kiểm tra hệ thống oxy 1-2 lần/ ngày
TD các tai biến muộn của thở ôxy: ngộ độc oxy, khô niêm mạc
Trang 69B HÚT ĐỜM DÃI
1 Các trường hợp áp dụng
- Người bệnh có nhiều đờm dãi không tự khạc ra được.
- Người bệnh hôn mê tăng tiết đờm dãi.
- Người bệnh hít phải chất gây nôn.
- Trẻ ngay sau đẻ.
- Chăm sóc người bệnh đặt nội khí quản, mở khí quản, thở máy.
Trang 70B HÚT ĐỜM DÃI
2 Nguyên tắc chung của hút đờm dãi
- Phải đảm bảo kỹ thuật vô trùng trong khi hút đờm dãi
để tránh bội nhiễm cho người bệnh.
- Phải thường xuyên hút đờm dãi cho người bệnh để
đường hô hấp được thông thoáng, không bị tắc nghẽn nhưng không được hút quá 3 – 5 lần / đợt và không quá 10 – 15 giây cho một lần hút vì hút nhiều lần liên tục và hút lâu gây thiếu ôxy và gây loạn nhịp tim
- Không được hút quá sâu và phải đảm bảo áp lực hút : + Người lớn: 100 – 120 mmHg
Trang 71B HÚT ĐỜM DÃI
+ Trẻ em: 50 – 75 mmHg (với trẻ em nếu hút với áp lực quá lớn sẽ làm tổn thương niêm mạc đường hô hấp)
- Nếu không có máy hút thì có thể dùng
bơm tiêm 50- 100 ml và ống sonde để
hút.
Trang 72B HÚT ĐỜM DÃI
3 Quy trình kỹ thuật
Trang 74LƯỢNG GIÁ
* Anh/chị hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây:
Câu 6: Áp lực hút đờm dãi khi hút cho trẻ em được quy định là: