FDKGLFKLGFH,LG,B,LF,LHLLFHL;G;LH;GH;LFG;HL;FLÀI GIẢNG VỀ KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG NGƯỜI BỆNH BẰNG ĐƯỜNG TRUYỀN TĨNH MẠCH.ĐƯỢC DÙNG CHO GIÁO VIÊN THAM GIA GIẢNG DẠY TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG CẤP CAO ĐẲNG CHUYÊN NGHIỆP.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ THANH HÓA
BỘ MÔN TIỀN LÂM SÀNG
TRUYỀN DUNG DỊCH VÀO TĨNH MẠCH
Giáo viên thực hiện: CN TRẦN THỊ THỦY
Bài giảng
Trang 2
MỤC TIÊU
MỤC
TIÊU
HỌC
TẬP 2 Chuẩn bị điều dưỡng đúng
1 Chuẩn bị được người bệnh, chuẩn
Trang 3- Đưa thuốc vào cơ thể người bệnh.
- Nuôi dưỡng người bệnh: trong 1 số trường hợp
bệnh nhân không ăn uống được( bệnh nhân hôn mê, tổn thương thực quản, tổn thương đường tiêu hóa)
- Giải độc lợi tiểu: bệnh nhân bị ngộ độc sau 6h.
I Mục đích và áp dụng
Trang 4I Mục đích và áp dụng
1.2 Không áp dụng:
- Người bệnh suy tim nặng.
- Người bệnh tăng huyết áp.
- Phù phổi cấp.
Trang 52 NGUYÊN TẮC TRUYỀN DUNG DỊCH
- Nơi tiếp xúc giữa kim và da phải vô khuẩn.
- Tuyệt đối không được để không khí lọt vào tĩnh mạch
- Đảm bảo áp lực dịch truyền cao hơn áp lực máu của người bệnh
Trang 6NGUYÊN TẮC TRUYỀN DUNG DỊCH VÀO
TĨNH MẠCH
- Tốc độ chảy của dịch phải theo đúng y lệnh
- Theo dõi chặt chẽ tình trạng người bệnh trước,
trong và sau khi truyền
- Phát hiện sớm các dấu hiệu của phản ứng và xử
trí kịp thời
- Không để lưu kim quá 24h trong cùng 1 vị trí.
- Nếu có chỉ định pha thuốc vào dung dịch thì phải thử phản ứng trước khi pha( nếu cần)
Trang 73 CÁC LOẠI DUNG DỊCH THƯỜNG DÙNG TRONG LÂM
- Dung dịch đa điện giải.Ví dụ: riger lactate.
- Dung dịch vitamin tổng hợp: vitaplex.
*) Cách tính thời gian truyền dịch
Trang 8Công thức tính thời gian truyền dịch
T = Σ lượng dịch (ml)* 20 (giọt/ml)
Tốc độ dịch truyền( giọt/phút)
Trang 94 THEO DÕI TRUYỀN DỊCH
•- Trong 15’ đầu theo dõi sát người bệnh
• mạch, nhiệt độ, huyết áp và nhịp thở, vùng truyền
• (nếu thấy dấu hiệu bất thường thì báo cho thầy thuốc).
Trang 105 TAI BIẾN CÓ THỂ XẢY RA KHI
TRUYỀN VÀ CÁCH XỬ TRÍ
- Dịch không chảy
+ Do mũi vát của kim áp sát vào thành mạch
Xử trí: nâng cao đốc kim
Trang 115 TAI BIẾN CÓ THỂ XẢY RA KHI
TRUYỀN VÀ CÁCH XỬ TRÍ
-Phồng nơi tiêm: do kim bị chệch ra ngoài
Xử trí: chỉnh lại mũi kim hoặc rút ra truyền lại.-Sốc: do phản ứng với thuốc hoặc dịch truyền không đảm bảo, hoặc truyền số lượng dịch lớn hoặc truyền quá nhanh
Biểu hiện: tức ngực, khó thở, rét run
Xử trí: ngừng truyền, ủ ấm,
thực hiện y lệnh thầy thuốc( nếu cần)/
-Phù phổi cấp: trong trường hợp người
bệnh bị bệnh tim,
phổi khi truyền dịch với số lượng nhiều, nhanh
Xử trí: ngừng truyền, thở oxy thực hiện y lệnh
Trang 125 TAI BIẾN CÓ THỂ XẢY RA KHI
TRUYỀN VÀ CÁCH XỬ TRÍ
-Tắc mạch phổi: do khí lọt vào trong long mạch
gây tắc ở những vùng mạch nhỏ như mạch não,
phổi…Biểu hiện: khó thở, tím tái
Phòng: đuổi khí trước khi truyền
Xử trí: ngừng truyền, cho thở oxy,
báo cho thầy thuốc thực hiện y lệnh
-Nhiễm khuẩn:+ do quá trình truyền không đảm bảo công tác vô khuẩn
Trang 14QUY TRÌNH KỸ THUẬT
Trang 15Chuẩn bị người bệnh và điều duỡng
1 Giao tiếp với người bệnh
2 Lấy dấu hiệu sinh tồn
3 Dặn người bệnh đại, tiểu tiện trước khi truyền
4 Để người bệnh ở tư thế thích hợp
5 Trang phục điều dưỡng đầy đủ, gọn gàng.
6 Tiến hành rửa tay thường quy
Trang 161 Thực hiện 5 đúng
2 Sát khuẩn nút chai dịch
3 Sát khuẩn tay điều dưỡng
4 Cắm dây truyền vào chai dịch và điều chỉnh khoá
5 Treo dịch lên cọc truyền và tiến hành đuổi khí
6 Đặt kim truyền vào khay vô khuẩn
7 Chuẩn bị băng dính
Kỹ thuật tiến hành
Trang 17Kỹ thuật tiến hành
10 Sát khuẩn vùng truyền
11 Đi găng vô khuẩn
12 Đâm kim qua da vào tĩnh mạch
13 Tháo dây garo, mở khoá truyền
14 Cố định kim truyền
15 Điều chỉnh tốc độ
16 Cố định tay truyền bằng nẹp
17 Dặn dò người bệnh và gia đình theo dõi
18 Ghi phiếu truyền dịch
19 Thu dọn dụng cụ, ghi hồ sơ bệnh án