- Giám khảo phải nắm đánh giá, cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan trên cơ sở thực tế bài làm của thí sinh. Phải xem xét giá trị bài văn trong một chỉnh thể thống nhất h[r]
Trang 1KỲ THI LÝ THUYẾT GIÁO VIÊN DẠY GIỎI
Chu kỳ 2009 – 2012 Cấp THCS HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN
A YÊU CẦU CHUNG:
- Giám khảo phải nắm đánh giá, cho điểm một cách chính xác, khoa học, khách quan
trên cơ sở thực tế bài làm của thí sinh Phải xem xét giá trị bài văn trong một chỉnh thể
thống nhất hình thức và nội dung
- Phải coi trọng cả kiến thức và kỹ năng của thí sinh ; cần đánh giá cao những bài làm
sáng tạo, có giọng điệu, văn phong Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng
được yêu cầu cơ bản, bảo đảm tính hợp lý, có sức thuyết phục giám khảo phải dựa vào
thực tế bài làm để xác định điểm một cách phù hợp
- Hướng dẫn chấm chỉ nêu một số ý chính có tính chất gợi ý và nêu các thang điểm cơ
bản Theo đó, giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong đánh giá, cho điểm
- Điểm toàn bài là 20, chi tiết đến 0,25 điểm
B YÊU CẦU CHI TIẾT :
Câu Yêu cầu về kiến thức và kỹ năng Điểm
1
(12 điểm)
Yêu cầu chung: - Hiểu đúng yêu cầu của đề, biết làm một bài
văn kiểu cảm nhận thông qua việc trình bày những suy nghĩ, đánh giá, bàn luận…mang đầy cảm xúc chủ quan của bản thân
về những vấn đề mà đề bài đặt ra
- Có kỹ năng triển khai luận điểm, luận cứ, bố cục sáng rõ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả
1.1 Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nêu định hướng của sự cảm
nhận Khái quát được điểm gặp gỡ giữa hai tác phẩm đó là giá trị thức tỉnh con người
1.0
1.2
Chỉ ra được những biểu hiện cụ thể của sự cảm nhận : 10.0
1.2.a
Với truyện ngắn Bến quê:
- Sự thức tỉnh của nhân vật Nhĩ :
+ Nhà văn đã tập trung khắc họa diễn biến tâm trạng của Nhĩ
Diễn biến tâm trạng ấy chính là quá trình thức tỉnh của nhân vật
+ Sự phát hiện và cảm nhận của Nhĩ về vẻ đẹp của bãi bồi bên kia sông, vẻ đẹp, sự tảo tần, đức hi sinh của người vợ…trong một hoàn cảnh chứa đầy những nghịch lý trớ trêu
Sự phát hiện và cảm nhận ấy với Nhĩ chính là những khám phá
4.0
2.5
0.25
0.75
Trang 2đầu tiên về vẻ đẹp thân thuộc, gần gũi của gia đình, quê hương
mà cả cuộc đời anh đã hờ hững bỏ qua Việc khám phá ra vẻ đẹp ấy chính là một sự thức tỉnh trong con người Nhĩ
+ Khao khát cuối cùng của Nhĩ: Nhĩ khao khát được đặt chân lên bãi bồi bên kia sông…Niềm khao khát ấy được bừng dậy khi anh chỉ còn chút tàn lực mong manh Nhĩ không thể đặt chân đến bãi bồi bên kia sông và anh con trai cũng không giúp được Nhĩ thực hiện điều mong ước Như vậy, với Nhĩ bãi bồi bên kia sông mãi là một chân trời gần gũi mà xa lắc và việc đặt chân lên bãi bồi ấy mãi là một khao khát không thành Vì thế
sự thức tỉnh của Nhĩ được trở về trong niềm ân hận và cả nỗi xót xa
+ Suy ngẫm của Nhĩ về về quy luật của đời người: con người
ta khó tránh khỏi những “ vòng vèo”, “chùng chình” Sự lôi cuốn của những ham muốn xa vời khiến con người ta khó có thể nhận ra và tìm đến được với vẻ đẹp bình dị của cuộc sống đời thường Nhưng nếu chưa phải là con người từng trải chắc Nhĩ chưa nhận ra được điều đó Vì thế, với Nhĩ đó là sự thức tỉnh cả về tâm hồn lẫn trí tuệ của một con người đã từng có những trải nghiệm đắng cay Dù là muộn nhưng sự thức tỉnh đó thật đáng trân trọng
- Từ sự thức tỉnh của nhân vật Nhĩ, nhà văn đã đem đến cho người đọc một bài học về sự thức tỉnh vô cùng giá trị:
+ Hãy biết khám phá và cảm nhận được những vẻ đẹp, những giá trị bình dị mà vững bền của cuộc sống Và gia đình, quê hương với những gì gần gũi mà thiêng liêng chính là bến đậu bền chặt nhất của mỗi con người
+ Đừng vì những ham muốn xa vời lôi cuốn mà bỏ quên những giá trị đích thực của cuộc sống và đánh mất cơ hội vươn tới cái đích tốt đẹp của cuộc đời
+ Hãy biết trân trọng, nâng niu vẻ đẹp gần gũi, bình dị cùng những giá trị vững bền của cuộc sống và cần biết phải làm gì cho vẻ đẹp ấy, giá trị ấy khi chưa muộn để không phải rơi vào
sự ân hận, tiếc nuối, xót xa…
0.75
0.75
1.5
0.5
0.5
0.5
1.2.b Về bài thơ Ánh trăng:
- Bài thơ đã thể hiện sự suy ngẫm sâu sắc của nhà thơ Sự suy ngẫm ấy được thể hiện qua ý nghĩa của hình tượng vầng trăng:
+ Vầng trăng là biểu tượng của quá khứ chan hòa tình nghĩa - một quá khứ đã khiến cho con người đau đáu một điều là không thể nào quên
4.0 2.0
1.0
Trang 3
+ Vầng trăng là phương tiện để con người tự soi lòng mình
Ánh trăng tròn vành vạnh như tượng trưng cho sự đẹp đẽ, vẹn nguyên, không thay đổi của quá khứ Con người đối diện với vầng trăng chính là đối diện với hiện tại, với quá khứ và với cả chính mình Sự đồng hiện ấy đã khiến cho con người phải thổn thức suy ngẫm
- Bài thơ là một lời nhắc nhở nhẹ nhàng mà thấm thía đối với con người: không bao giờ được lãng quên quá khứ, phải thủy chung với quá khứ và biết nghĩ về quá khứ bằng tất cả tấm lòng tri ân
- Bài thơ như một lần “giật mình” của nhà thơ về thái độ đối với quá khứ và với cả chính mình Đó cũng là một lần “giật mình” của tất cả chúng ta
1.0
1.0
1.0
1.3
Đánh giá chung:
- “ Bến quê” và “ Ánh trăng” là những sáng tác giàu chất triết
lý, thể hiện sự suy ngẫm, trăn trở sâu sắc trước con người và cuộc đời của các tác giả
- Cả hai tác phẩm đã đem đến cho con người những bài học có
ý nghĩa bền lâu, đó là bài học về sự thức tỉnh để tự mình hoàn thiện chính mình
1.0
0.5
0.5
khảo cân nhắc, định điểm phù hợp
- Nếu chỉ trình bày những hiểu biết chung chung về hai tác phẩm mà không định hướng được cảm nhận theo yêu cầu đề
ra thì tùy mức độ để xác định nhưng không cho quá ½ số điểm của câu
2
(8,0điểm)
Yêu cầu chung:
Thí sinh trình bày được định hướng về nội dung và phương pháp theo yêu cầu của đề ra
2.a Định hướng chung:
Về nội dung: Cần tập trung vào những đơn vị kiến thức sau:
+ Khả năng kết hợp của danh từ => làm rõ về khái niệm cụm danh từ
+ Hiểu rõ hơn về cấu tạo của cụm danh từ
+ Về trật tự các thành tố trong cụm danh từ: Trật tự thông thường, trật tự được lựa chọn để đem lại những hiệu quả tu từ
1.0
0.5
Trang 4nhất định
+ Về cấu tạo của phần sau trong cụm danh từ
Về phương pháp: Có thể sử dụng các phương pháp khác nhau hoặc có sự kết hợp nhiều phương pháp miễn là phù hợp với đơn vị kiến thức và đối tượng học sinh, bảo đảm được mục tiêu Các phương pháp có thể sử dụng: Phương pháp vấn đáp, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp thuyết trình, phương pháp nêu và giải quyết vấn đề…
0.5
2.b
2.b.1
Định hướng cụ thể:
- Về khả năng kết hợp của danh từ và khái niệm cụm danh từ:
Sử dụng phương pháp vấn đáp:
* Vấn đáp tái hiện: Yêu cầu HS nhắc lại khả năng kết hợp
của danh từ và khái niệm cụm danh từ
* Vấn đáp giải thích, minh họa: Làm sáng tỏ bản chất của
khái niệm cụm danh từ Thông qua ngữ liệu và hệ thống câu hỏi GV giúp HS tự xác định được vai trò của danh từ trong cụm danh từ, quan hệ giữa danh từ với các thành tố khác trong cụm danh từ, hoạt động của cụm danh từ trong câu…
6.0
ND: 0.75
PP :0.75
2.b.2 - Về cấu tạo của cụm danh từ:
+ Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm: GV đưa ra các
nhóm ngữ liệu mà mỗi nhóm gồm các ngữ liệu có chung đặc điểm rồi giao cho các nhóm HS tự tìm hiểu, phân tích về cấu tạo của cụm danh từ
( Có thể đưa ra các nhóm:
Nhóm 1: Gồm các cụm danh từ có chung cấu tạo:
t2 t1 T1 T2 s1 s2
PT PTT PS Nhóm 2 : Gồm các cụm danh từ có chung cấu tạo :
t1 T2
PT PTT Nhóm 3 : Gồm các cụm danh từ có chung cấu tạo :
T1 T2 s1
PTT Nhóm 4 : Gồm các cụm danh từ có chung cấu tạo :
T2 s2
PTT PS
ND: 0.75
PP:0.75
Trang 5hoặc cũng có thể có các nhóm ngữ liệu khác)
Trên cơ sở kết quả tìm hiểu phân tích ngữ liệu các nhóm tự đưa ra được các kết luận :
=> về cấu tạo của cụm từ:
. Có thể có dạng đầy đủ 3 phần: PT – PTT - PS
. Có thể có dạng không đầy đủ: hoặc chỉ có PT và PTT; hoặc chỉ có PTT và PS
=> Về vai trò bổ sung ý nghĩa cho danh từ của PT và PS
+ Sử dụng phương pháp thuyết trình: GV chốt lại kết quả
trình bày của các nhóm và định hướng, khắc sâu những đơn vị kiến thức cơ bản, cần thiết
2.b.3 - Về trật tự các thành tố trong cụm danh từ:
Sử dụng phương pháp hoạt động nhóm kết hợp với phương pháp nêu vấn đề và giải quyết vấn đề:
Chia HS thành 2 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu các ngữ liệu có chung đặc điểm:
Nhóm 1: Gồm các cụm danh từ mà trật tự các thành tố là: t2 ->
t1 -> T1 -> T2 -> s1 -> s2 Nhóm 2: Gồm các cụm danh từ không theo trật tự trên, chẳng hạn:
+ Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây đá mấy hòn + Lom khom dưới núi tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà …
Với nhóm ngữ liệu 2 GV cần nêu cho HS các vấn đề: trật tự các thành tố trong các cụm danh từ được gạch chân, tác dụng của việc lựa chọn trật tự ấy…
Từ đó HS có thể tự rút ra kết luận: Các thành tố trong cụm danh từ có thể được sắp xếp theo trật tự thông thường nhưng cũng có thể được sắp xếp theo một trật tự khác vì một mục đích diễn đạt nào đó
GV tổ chức cho HS tìm, đặt các câu chứa các cụm danh từ có cấu tạo tương tự ==> HS tự rèn luyện kỹ năng phát hiện và sử dụng cụm danh từ để đặt câu trong từng hoàn cảnh giao tiếp cụ
thể
ND: 0.75
PP:0.75
2.b.4 Về cấu tạo của phần sau trong cụm danh từ:
+ Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề:
- GV đưa ra một số cụm danh từ với các dạng:
Phần sau là một từ Phần sau là một tổ hợp từ Phần sau là một cụm C-V
ND: 0.75
PP:0.75
Trang 6- Yêu cầu HS chỉ ra phần sau của các cụm danh từ và nhận xét về cấu tạo của chúng
- GV hướng sự chú ý của HS đến trường hợp phần sau có cấu tạo là cụm C-V để giúp các em nắm vững kiểu cấu tạo này ; từ
đó tạo tiền đề quan trọng trong việc học phần « Dùng cụm chủ
- vị để mở rộng câu » ở chương trình Ngữ Văn lớp 7
2.c GV chú trọng đến việc rèn luyện kỹ năng cho HS 1.0
Lưu ý
- Thí sinh có thể có cách trình bày riêngcả về nội dung kiến thức lẫn phương pháp, miễn là đảm bảo yêu cầu của đề
Giám khảo cần cân nhắc, định điểm phù hợp
- Nếu thí sinh chỉ thuần túy trình bày những hiểu biết của mình về cụm danh từ thì tùy mức độ không cho quá ½ số điểm của câu