-HS được ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về chương tam giác (tổng 3 góc của 1 tam giác; các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác; các dạng tam giác đặc biệt, Định lí Pytago)2. Kỹ [r]
Trang 1Ngày soạn: 22/2/2019
Ngày dạy: /3/2019
Tiết: 44
ÔN TẬP CHƯƠNG II (TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
-HS được ôn tập và hệ thống các kiến thức đã học về chương tam giác (tổng 3 góc của 1 tam giác; các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác; các dạng tam giác đặc biệt, Định lí Pytago)
2 Kỹ năng:
- HS biết vận dụng các kiến thức đã học vào giải các bài toán về vẽ hình, tính toán, chứng minh HS biết ứng dụng trong thực tế
3.Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận logic
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác
- Phát triển trí tưởng tượng không gian
- Các phẩm chất tư duy: so sánh tương tự, khái quát hóa đặc biệt hóa
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo;
- HS thấy được ứng dụng của kiến thức toán học vào thực tế Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, tỉ mỉ và tác phong làm việc có tổ chức, có tập thể cho HS
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, tính toán, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sáng tạo , tự quản lí, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị
- GV: Máy chiếu, thước thẳng có chia khoảng, êke, compa, phấn màu.
- HS: Bảng nhóm, bút dạ, thước thẳng có chia khoảng, êke, compa
III Phương pháp:
- Vấn đáp, trực quan, phân tích, tổng hợp, khái quát hoá, đặc biệt hoá, ôn kiến thức luyện kĩ năng
IV Tiến trình dạy - học:
1.Ổn định tổ chức( 1’):
7A 7C
2 Kiểm tra bài cũ(5')
Trang 2? Nêu các nội dung chính đã học trong chương tam giác.
GV chiếu sơ đồ :
3 Bài mới
Hoạt động1: Ôn tập về tổng 3 góc của tam giác ( 10')
- Mục tiêu: Nắm và vận dụng thành thạo tính chất tổng ba góc của tam giác và tính chất góc ngoài tam giác vào làm bài tập
- Phương pháp: luyện tập, quan sát – thực hành
- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa, dạy học theo tình huống
- Kĩ thuật dạy học:
+Kĩ thuật đặt câu hỏi + Kĩ thuật giao nhiệm vụ
Trang 3? Phát biểu định lí về tổng 3 góc của 1
tam giác
HS: Tổng 3 góc của 1 tam giác bằng
1800 ?
? Nêu công thức minh hoạ cho tam giác
ABC?
? Phát biểu tính chất góc ngoài của tam
giác?
HS: Mỗi góc ngoài của 1 tam giác bằng
tổng 2 góc trong không kề với nó
? Công thức minh hoạ?
Chiếu bài 68 SGK/141
HS đoc và xác định yêu cầu của bài
? Các tính chất được suy ra trực tiếp từ
định lí nào
HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời
GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa,
chốt lại kết quả đúng
Chiếu bài 67 SGK/140
HS đọc yêu cầu bài
HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời và giải
thích
GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa,
chốt lại kết quả đúng
1 Ôn tập về tổng 3 góc của một tam giác
+ ABC: Â + Bˆ+ Cˆ= 1800
+ Â2 = Bˆ1 + Cˆ1
Bˆ2 = Â1 + Cˆ1
Cˆ2 = Â1 + Bˆ1
Bài 68(SGK-141)
a, b: được suy ra trực tiếp từ định lí
“Tổng 3 góc của tam giác bằng 1800” c: được suy ra trực tiếp từ định lí
“Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau”
d: được suy ra trực tiếp từ định lí
“Nếu một tam giác có hai góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác cân’
Bài 67(SGK-140)
Sửa lại các câu sai 3) Trong một tam giác, góc lớn nhất
có thể là góc vuông, góc nhọn, hoặc góc tù
4) Trong một tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau
6) Nếu  là góc ở đỉnh của một tam giác cân thì  có thể là góc nhọn hoặc góc vuông hoặc góc tù
Hoạt động2 : Ôn tập về các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác (20')
- Mục tiêu: HS nắm chắc và vận dụng thành thạo các trường hợp bằng nhau của tam giác để chứng minh hai tam giác bằng nhau
- Phương pháp: luyện tập, quan sát – thực hành
Trang 4- Hình thức tổ chức: dạy học phân hóa.
- Kĩ thuật dạy học:
+Kĩ thuật đặt câu hỏi + Kĩ thuật giao nhiệm vụ
?Kể tên các trường hợp bằng nhau của 2
tam giác?
HS: c c c; c g c; g c g
Chiếu 3 TH bằng nhau của tam giác
HS quan sát và phát biểu
GV: Chốt lại các trường hợp bằng nhau của
2 tam giác thường
? Phát biểu các trường hợp bằng nhau của 2
tam giác vuông
HS: phát biểu
GV chiếu các trường hợp bằng nhau của 2
tam giác vuông
?Tại sao xếp trường hợp bằng nhau cạnh
huyền và cạnh góc vuông của tam giác
vuông cùng hàng với trường hợp bằng nhau
c c c của tam giác thường
HS: Nếu 2 tam giác vuông đã có cạnh huyền
và 1 cạnh góc vuông bằng nhau thì cạnh góc
vuông còn lại cũng bằng nhau theo định lí
Pitago
GV: Hỏi tương tự với trường hợp cạnh
huyền và góc nuông
HS: Nếu 2 tam giác vuông đã có 1 góc nhọn
bằng nhau thì góc nhọn còn lại cũng bằng
nhau theo định lí tổng 3 góc của tam giác áp
dụng vào tam giác vuông
GV: Chốt lại các trường hợp bằng nhau của
2 tam giác vuông
Chiếu Bài 69( SGK)
HS: 1 HS lên bảng vẽ hình và ghi GT-KL
của bài toán - Cả lớp độc lập làm vở
GV: Hướng dẫn HS phân tích bài toán theo
sơ đồ
? Muốn chứng minh AD a cần chứng
2 Ôn tập về các trường hợp bằng nhau của 2 tam giác
Bài 69(SGK)
* Sơ đồ phân tích:
GT Aa; AB =
AC = R;
BD = DC = r
KL AD a
Trang 5minh điều gì? Các cách chứng minh vuông
góc
? Chứng minh Hˆ1 = Hˆ2 ta làm như thế nào?
? AHB và AHC đã có những yếu tố nào
bằng nhau => Lựa chọn cách chứng minh 2
tam giác đó bằng nhau
? Để c/m 2 tam giác đó bằng nhau theo
trường hợp c g c cần bổ xung thêm điều
kiện gì
? Chứng minh ABD = ACD như thế
nào?
? Để chứng minh Hˆ1 = Hˆ2 = 900 ta cần thêm
điều kiện gì?
? Đứng tại chỗ trình bày lại bài c/m (2 HS)
GV: Xoá sơ đồ yêu cầu 1 HS lên bảng trình
bày lại bài chứng minh
HS: Lên bảng trình bày - HS cả lớp tự trình
bày vào vở
GV Cùng HS cả lớp nhận xét, sửa chữa, bổ
xung và chốt lại cách trình bày đúng và ngắn
nhất
? Qua bài tập: Nêu cách vẽ (bằng thước và
compa) đường thẳng đi qua 1 điểm A và
vuông góc với đường thẳng a cho trước
HS:
+ Vẽ (A, R) a = {B; C}
+ Vẽ (B, r) (C, r) = {D} {A}
=> AD a
AD a (đ/n 2 đt vuông góc)
Hˆ1 = Hˆ2 = 900 (góc tương ứng)
AHB=AHC(c.g.c);Hˆ1+Hˆ2=1800
(kb)
AB = AC; AH ; Â1 = Â2
(gt) (chung)
ABD = ACD (c.c.c)
AB = AC ; BD = CD ; AD (gt) (gt) (chung)
Chứng minh + Xét ABD và ACD có:
AB = AC; BD = DC (gt)
AD (cạnh chung)
Do đó ABD = ACD (c c c)
=> Â1 = Â2 (2 góc tương ứng) + Xét AHB vàAHC có:
AB = AC (gt)
AH (cạnh chung)
Â1 = Â2 (c/m trên)
Do đó AHB =AHC (c g c)
=> Hˆ1 = Hˆ2 (2 góc tương ứng) + Mà Hˆ1+Hˆ2=1800 (hai góckề bù)
=> Hˆ1 = Hˆ2 = 900
=> AD a (định nghĩa 2 đường thẳng vuông góc)
4 Củng cố (6')
- Mục tiêu: Củng cố kiến thức về CHƯƠNG II
- Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống
- Phương pháp: vấn đáp, khái quát
-Kĩ thuật dạy học:
+Kĩ thuật đặt câu hỏi
- Phương tiện, tư liệu: SGK, bảng phụ, phấn màu
Trang 6+ Bài 103(SBT-110)
GV: hướng dẫn HS cách vẽ đường trung trực của 1 đoạn thẳng bằng thước và compa GV: vừa đọc vừa vẽ vừa hướng dẫn hs vẽ
- Vẽ đoạn thẳng AB
- Vẽ (A, R) (B, R) = {C; D}
- Kẻ CD => CD là trung trực của đoạn thẳng AB
? Nêu các phương pháp chứng minh 2 tam giác bằng nhau (c c c; c g c; g c g)
? Nêu cách chứng minh 1 đường thẳng là đường trung trực của đoạn thẳng (đường thẳng vuông góc với đoạn thẳng tại trung điểm )
? Nêu các cách chứng minh 2 đoạn thẳng bằng nhau, 2 góc bằng nhau
* Phương pháp chứng minh 2 đoạn
thẳng bằng nhau:
- So sánh số đo
- Cùng bằng đoạn thẳng thứ 3
- Ghép vào 2 tam giác và chứng
minh 2 tam giác đó bằng nhau
- Cùng bằng tổng hoặc hiệu 2 đoạn
thẳng bằng nhau
* Phương pháp chứng minh 2 góc bằng nhau:
- So sánh số đo
- Cùng bằng góc thứ 3
- Hai góc có vị trí đặc biệt: đối đỉnh, so
le trong, so le ngoài, đồng vị….khi có 1 đường thẳng cắt 2 đường thẳng song song
- Ghép vào 2 tam giác và chứng minh 2 tam giác đó bằng nhau
- Cùng phụ (hoặc cùng bù) với góc thứ 3
- Cùng phụ (hoặc cùng bù) với 2 góc bằng nhau
- Cùng bằng tổng hoặc hiệu 2 góc bằng nhau
5 Hướng dẫn về nhà (3')
- Mục tiêu: Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài học tiết sau
- Phương pháp: Thuyết trình
- Kĩ thuật dạy học: +Kĩ thuật giao nhiệm vụ
* Về nhà
- Tiếp tục ôn tập chương 2, BTVN: 70,71, 72, 73 (SGK-141); 105,108,110 SBT
- Tiết sau ôn tập tiếp phần còn lại, về chuẩn bị thước, compa, đo độ, êke, MTBT
Trang 7- Hướng dẫn Bài 70 (SGK)
Δ AMN cân (AM = AN)
Chưng minh hai tam giac co ch́ ưa hai ́ đo n tha ăng AM v AN b̉ a ăng nhau.̀
6 Rút kinh nghiệm
V/ TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Sách giáo khoa Toán 7 tập I
- Sách giáo viên toán 7 tập I
-Sách bài tập toán 7 tập I
- Tài liệu chuẩn KTKN môn Toán 7