Caùch tìm BCNN vaø ÖCLN HS : Baûng nhoùm; phaán vieát baûng III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm IV-TIEÁN TRÌNH DAÏY HOÏC Th.Gian Hoạt động của giáo viê[r]
Trang 1Giáo Án Số học 6
GV Đinh Văn Thân – THCS Phan Sào Nam - 1(T38)
§ ÔN TẬP CHƯƠNG I (TIẾT 2)
I-MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
Ôân tập cho HS các kiến thức đã học về tính chất chia hết của một tổng, các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9, số nguyên tố và hợp số, ước chung và bội chung ƯCLN và BCNN
2/ Kỹ năng:
HS vận dụng các kiến thức trên vào bài toán thực tế
III-CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
GV: Bảng phụ Dấu hiệu chia hết Cách tìm BCNN và ƯCLN
HS : Bảng nhóm; phấn viết bảng
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen HĐ nhóm
IV-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1 : ÔN TẬP LÝ THUYẾT
15 ph
Câu 5: Tính chất chia hết của một
tổng
Tính chất 1 :
a m
4 (a + b) m và b m
Tính chất 2 :
a m
(a + b) m
và b m
(a, b, m N; m 0)
-GV dùng bảng 2 để ôn tập về dấu
hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho
9
(câu 6)
-GV kẻ bảng làm 4, lần lượt gọi 4 HS
lên bảng viết các câu trả lời từ 7 đến
10
-Yêu cầu HS trả lời thêm:
+Số nguyên tố và hợp số có điểm gì
giống nhau và khác nhau?
+So sánh cách tìm ƯCLN và BCNN
của hai hay nhiều số
HS phát biểu và nêu dạng tổng quát hai tính chất chia hết của một tổng
HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5, cho 9
4 HS lên bảng viết các câu trả lời
HS theo dõi bảng 3 để so sánh hai quy tắc
A-ÔN TẬP LÝ THUYẾT I.Hệ thống kiến thức về:
*Dấu hiệu chia hết (bảng 2 trang
62 SGK)
*Cách tìm ƯCLN và BCNN
(bảng 3 trang 62 SGK)
II.Trả lời các câu hỏi ôn tập từ câu 5 – câu 10 (SGK trang 61).
Hoạt động 2 : BÀI TẬP
20 ph
Bài 165 SGK
GV phát phiếu cho HS làm Kiểm tra
một vài em
Điền ký hiệu thích hợp vào ô trống
a)747 P
235 P
97 P
b) a = 835.123 + 318 P
c) b = 5.7.11 + 13.17 P
d) c = 2.5.6 – 2.29 P
GV yêu cầu HS giải thích
Bài 166 (SGK): Viết các tập hợp sau
bằng cách liệt kê các phần tử:
A = {x N/84 x;180 x và x > 61}
a) vì 747 9 (và >9)
vì 235 5 (và >5)
b) vì a 3 (và >3) c) vì b là số chẵn ( tổng hai số lẻ) và b > 2
d)
x ƯC(84; 180) và x > 6
BÀI TẬP
Bài 165trang 63 SGK
Giải:
a) vì 747 9 (và >9)
vì 235 5 (và >5)
b) vì a 3 (và >3) c) vì b là số chẵn ( tổng hai số lẻ) và b > 2
d)
Bài 166 (trang 63SGK):
Giải:
x ƯC(84; 180) và x > 6
Tiết 38
Ngày soạn:21/11/2010
Ngày dạy: 23/11/2010
Lop6.net
Trang 2Giáo Án Số học 6
GV Đinh Văn Thân – THCS Phan Sào Nam - 2(T38)
B= {x N/x 12;x 15;x 18 và0 < x
<300}
Bài 167 (SGK)
GV yêu cầu HS đọc đề bài và làm bài
vào vở
Bài 168 (SGK)
(đố: không bắt buộc HS)
Bài 169 (SGK)
Bài 213 8 (SBT)
GV hướng dẫn HS làm : Em hãy tính
số vở, số bút và số tập giấy đã chia?
Nếu gọi a là số phần thưởng, thì a
quan hệ như thế nào với số vở, số bút,
số tập giấy đã chia?
ƯCLN(84; 180) = 12 ƯC(84; 180) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Do x > 6 nên A = {12}
x BC(12; 15; 18) và 0 < x < 300 BCNN(12; 15; 18) = 180
BC (12; 15; 18) = {0; 180; 360;…}
Do 0 < x < 300 => B = {180}
Gọi số sách là a (100 a 150) thì:
a 10; a 15; a 12
=.>a BC(10; 12; 15) BCNN(10; 12; 15) = 60
a {60; 120; 180;…}
Do 100 a 150 nên a = 120 Vậy số sách đó là 120 quyển
Máy bay trực thăng ra đời năm 1936
Số vịt là 49 con
HS đọc đề bài và làm theo hướng dẫn của GV
Gọi số phần thưởng là a Số vở đã chia là ; 133 – 13 = 120 Số bút đã chia là : 80 – 8 = 72 Số tập giấy đã chia là :170 – 2 = 168
a là ƯC của120; 72 và 168 (a > 13) ƯCLN ( 120; 72; 168) = 23 3 = 24 ƯC(120; 72; 168) = {1;3;6;12;24}
Vì a > 13 => a = 24 (thoả mãn) Vậy có 24 phần thưởng
ƯCLN(84; 180) = 12 ƯC(84; 180) = {1; 2; 3; 4; 6; 12}
Do x > 6 nên A = {12}
Kết quả:
B = {180}
Bài 167 (trang 63 SGK)
Giải:
Gọi số sách là a (100 a 150) thì:
a 10; a 15; a 12
=.>a BC(10; 12; 15) BCNN(10; 12; 15) = 60
a {60; 120; 180;…}
Do 100 a 150 nên a = 120 Vậy số sách đó là 120 quyển
Bài 213 (trang 27 SBT)
Giải:
Gọi số phần thưởng là a Số vở đã chia là ; 133 – 13 = 120 Số bút đã chia là : 80 – 8 = 72 Số tập giấy đã chia là :170 – 2 =
168
a là ƯC của120; 72 và 168 (a > 13)
ƯCLN ( 120; 72; 168) = 23 3 = 24
ƯC(120; 72; 168) = {1;3;6;12;24}
Vì a > 13 => a = 24 (thoả mãn) Vậy có 24 phần thưởng
Hoạt động 3 : CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
8 ph
GV giới thiệu HS mục này rất hay sử
dụng khi làm bài tập
1.Nếu a m
=> a BCNN của m và
và a n n
2.Nếu a b c
=> a c
Mà (b; c) = 1
HS lấy ví dụ minh hoạ
a 4 và a 6 => a BCNN(4; 6)
=>a = 12; 24; …
a 3 4 => a 4 và ƯCLN(3; 4) = 1
2 ph
Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kỹ lý thuyết
Xem lại các bài tập đã chữa
Làm bài tập 207; 208; 209; 210; 211 (SBT)
Tiết sau kiểm tra 1 tiết
Lop6.net