1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

VĂN 8 TUẦN 13

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 54,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục, hấp dẫn, cung cấp chính xác kiến thức về đối tượng thì cần phải sử dụng những phương pháp thuyết minh như thế nào.. (Đối tượng HSTB).[r]

Trang 1

Ngày soạn: 16/11/2018 Tiết 49

Tập làm văn: PHƯƠNG PHÁP THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Nắm được một số kiến thức về văn bản thuyết minh qua một số văn bản đã học

- Nắm được vai trò, đặc điểm chung của văn bản thuyết minh Từ đó giúp học sinh biết tạo văn bản trên cơ sở nắm được yêu cầu và phương pháp thuyết minh

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài dạy:

+ Nhận biết yêu cầu và vận dụng phương pháp thuyết minh thông dụng đã được sử dụng trong văn bản

+ Rèn kĩ năng quan sát để nắm bắt được bản chất của sự vật, tích lũy và nâng cao tri thức đời sống

+ Phối hợp sử dụng các phương pháp thuyết minh để tạo lập một văn bản thuyết minh theo yêu cầu

+ Lựa chọn được PPTM phù hợp như định nghĩa, so sánh, phân tích, liệt kê để thuyết minh về đặc điểm, công dụng của đối tượng

- Kĩ năng sống:

+ Giao tiếp: Trao đổi về đặc điểm của phương pháp thuyết minh

+ Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng các phương pháp thuyết minh phù hợp

3.Thái độ

- Giáo dục học sinh ý thức tạo lập văn bản thuyết minh có phương pháp rõ ràng

- GD hs yêu thích học phân môn TLV

- GD đạo đức: giáo dục tinh thần sống có trách nhiệm, hòa bình, tôn trọng, tự do

khi thuyết minh, giới thiệu về phong cảnh quê hương, giới thiệu thuyết minh món

ăn, món quà của dân tộc

=> giáo dục giá trị TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, TRÁCH NHIỆM

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề: xác định được các phương pháp được sử dụng trong một bài văn thuyết minh

- Năng lực tự quản bản thân: có ý thức học tập chăm chỉ, tích cực

II CHUẨN BỊ

- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, máy tính, TLTK

- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT

- Phân tích mẫu, quy nạp, đàm thoại, thuyết trình

- Kt: động não

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

? Văn bản thuyết minh là gì? Đặc điểm của văn bản thuyết minh?

Trả lời:

Trang 2

Học sinh xác định đúng các yêu cầu dưới đây

- Khái niệm văn bản thuyết minh (5 đ)

- Đặc điểm của văn bản thuyết mình.(5đ)

3.Bài mới (40’) - Giới thiệu bài (1’)

Để có bài văn thuyết minh đúng yêu cầu, thuyết phục người đọc thì phải kết hợp các phương pháp thuyết minh

Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh

Thời gian 25’

Mục tiêu:HDHS tìm hiểu các phương pháp thuyết minh

Phương pháp: Vấn đáp, quy nạp, thuyết trình, phân tích mẫu

KT: Động não, đặt câu hỏi và trả lời

GV gọi HS đọc các văn bản ở bài Tìm hiểu

chung về văn bản thuyết minh

?Mỗi văn bản đang trình bày vấn đề gì? (vấn đề

chính) (Đối tượng HSTB)

? Các văn bản ấy đã sử dụng những loại tri thức

gì? (Đối tượng HSTB)

- Tri thức trong đời sống (cây dừa)

- Tri thức khoa học (lá cây có màu xanh)

- Lịch sử (khởi nghĩa Nông Văn Vân)

- Văn hóa (Huế)

? Để có những tri thức này, người viết cần phải

có những kĩ năng nào? (Đối tượng HSTB)

- Quan sát, học tập, tích lũy tri thức

? Thế nào là quan sát, học tập, tích lũy? (Đối

tượng HSTB)

- Quan sát: nhìn, xem xét sự vật hiện tượng

- Học tập: tìm tòi, nghiên cứu sự vật, hiện tượng

qua sách, báo

- Tích lũy: ghi chép, chọn lọc, góp nhặt tri thức

? Theo em, các tri thức thuyết minh cần phải đạt

những yêu cầu gì? Tại sao? (Đối tượng HS khá,

giỏi)

- Tri thức trong bài văn thuyết minh phải khách

quan, xác thực, khoa học, không hư cấu, tưởng

tượng

? Qua đó, ta có thể rút ra kết luận gì về những

yêu cầu đối với một bài văn thuyết minh? (Đối

tượng HSTB)

GV chốt: muốn làm tốt bài văn thuyết minh phải

I.Tìm hiểu các phương pháp thuyết minh

1 Quan sát, học tập, tích lũy tri thức để làm bài văn thuyết minh a.Khảo sát, phân tích ngữ liệu

Ví dụ: SGK-126

 Muốn có tri thức để làm bài văn thuyết minh phải:

- Quan sát, tìm hiểu sự vật, hiện tượng cần thuyết minh

- Nắm bắt được bản chất, đặc trưng của sự vật, hiện tượng

b.Ghi nhớ 1: SGK

Trang 3

có tri thức, tri thức phải chính xác, khoa học.

*GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2a

?Trong các câu trên, người ta thường sử dụng từ

gì? (Đối tượng HSTB)

- Từ là => biểu thị ý nghĩa của sự giải thích.

? Sau từ là người ta thường cung cấp kiến thức

về phương diện nào của đối tượng? (Đối tượng

HSTB)

- Cung cấp kiến thức về đặc điểm, công dụng,

nguồn gốc, thân thế của đối tượng

?Kiểu câu này giúp cho người đọc hiểu được

điều gì trong văn bản thuyết minh? Nó thuộc

kiểu câu gì? (Đối tượng HSTB)

- Giúp người đọc hiểu đối tượng rõ ràng, cụ thể

=> kiểu câu định nghĩa

?Vị trí của câu định nghĩa thường ở vị trí nào

của bài văn thuyết minh? Tác dụng? (Đối tượng

HSTB)

- Thường đứng đầu văn bản, để giới thiệu đối

tượng

GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2b (SGK)

?Đoạn văn này sử dụng phương pháp gì?

-Phương pháp liệt kê.

?Phương pháp này được sử dụng như thế nào?

Tác dụng của nó trong văn thuyết minh? (Đối

tượng HSTB)

-Kể ra lần lượt các đặc điểm, tính chất của sự vật

giúp người đọc hiểu sâu sắc, toàn diện và có ấn

tượng về nội dung được thuyết minh

GV trình bày ví dụ 2c lên bảng phụ

?Xác định trong đoạn văn ấy những chi tiết nào

có tính chất thuyết phục người đọc, khiến người

đọc tin điều người viết cung cấp? (Đối tượng HS

khá)

GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2d (SGK)

?Đoạn văn trên cung cấp những số liệu nào?

Nếu không có số liệu có thể làm sáng tỏ vai trò

của cỏ trong thành phố không? (Đối tượng

HSTB)

HS: dưỡng khí chiếm 20% thể tích => làm sáng

2.Phương pháp thuyết minh a.Phương pháp nêu định nghĩa

b.Phương pháp liệt kê

c.Phương pháp nêu ví dụ

d.Phương pháp dùng số liệu (con số) đưa ra các con số cụ thể

để thuyết minh

Trang 4

tỏ vai trò của cỏ trong thành phố.

Yêu cầu HS đọc ví dụ 2e (SGK)

?Đoạn văn trên đã sử dụng phương pháp gì?

Tác dụng của phương pháp này là gì? (Đối

tượng HSTB)

- Phương pháp so sánh Thái Bình Dương với các

đại dương khác

-Dễ dàng hình dung được bề mặt Trái Đất

Yêu cầu HS đọc ví dụ 2g (SGK)

?Hãy cho biết Huế đã được trình bày các đặc

điểm theo những mặt nào? (Đối tượng HSTB)

HS: Huế: kết hợp hài hòa: sông, núi, biển

- Huế: công trình kiến trúc

- Huế: sản phẩm đặc biệt

- Huế: thành phố đấu tranh kiên cường

? Cách trình bày trên có tác dụng gì? (Đối

tượng HSTB)

HS: giúp người đọc hiều biết về Huế tường tận

hơn

?Cách trình bày trên là phương pháp gì? (Đối

tượng HSTB)

Phương pháp phân loại, phân tích

*Tích hợp kĩ năng sống

- Giao tiếp: trao đổi, chia sẻ suy nghĩ, ý kiến khi

tìm hiểu về văn thuyết minh – trình bày, giới

thiệu, nêu định nghĩa về một nhân vật, sự kiện,

danh thắng cảnh, cây cối, đồ vật

*Tích hợp môi trường: sử dụng các ví dụ minh

họa hướng tới việc tạo tình huống bảo vệ môi

trường (danh thắng cảnh Hạ Long, Cố đô

Huế….)

? Để bài văn thuyết minh có sức thuyết phục,

hấp dẫn, cung cấp chính xác kiến thức về đối

tượng thì cần phải sử dụng những phương pháp

thuyết minh như thế nào? (Đối tượng HSTB)

e.Phương pháp so sánh: đối chiếu 2 hoặc hơn 2 sự vật để làm nổi bật tình đối tượng thuyết minh

g.Phương pháp phân loại, phân tích

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

Hoạt động 2: Luyện tập

Thời gian 10’

Trang 5

Mục tiêu:HDHS luyện tập

Phương pháp: Vấn đáp, đàm thoại, quy nạp

KT: Động não, đặt câu hỏi và trả lời

GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài tập

*Tích hợp kĩ năng sống:

- Tư duy sáng tạo: xác định và lựa chọn ngôi kể

và tạo lập văn bản có ý nghĩa giáo dục, mang

tính nhân văn, tính hướng thiện

*Tích hợp giáo dục đạo đức: giáo dục tinh thần

sống có trách nhiệm, hòa bình, tôn trọng, tự do

khi thuyết minh, giới thiệu về phong cảnh quê

hương, giới thiệu thuyết minh món ăn, món

quà của dân tộc

? Thuốc lá có hại đối với sức khỏe? Nhận xét về

cách thuyết minh và lời văn thuyết minh? ?Qua

đó em thấy tác hại của thuốc lá đối với sức khoẻ

con người như thế nào?

? Bản thân em cần làm gì để chống lại nạn “Ôn

dịch thuốc lá”?

GV yêu cầu HS làm tại chỗ

HS nhận xét, bổ sung

GV chuẩn kiến thức

* Tích hợp GD Quốc phòng và an ninh:

Kể chuyện về những tấm gương các nữ anh

hùng liệt sĩ đã cống hiến cả cuộc đời mình cho

cách mạng

? Em hãy kể những tấm gương các nữ anh hùng

liệt sĩ đã cống hiến cả cuộc đời mình cho cách

mạng?

- Trong kháng chiến chống quân thù:

+ Võ Thị Sáu, Đặng Thùy Trâm

1 Chị Mạc Thị Bưởi: Chuyển thư từ tài liệu bí

mật qua sông Kinh Thầy

2 Chị Võ Thị Sáu:

Người con gái trẻ măng

Giặc đem ra bãi bắn

Đi giữa hai hàng lính

Vẫn ung dung mỉm cười

GV kết luận:

Các thế hệ cha anh đó tìm đường để chúng ta

II.Luyện tập

1 Bài tập 1:SGK/ 129

a) Kiến thức về khoa học: tác hại của khói thuốc lá đối với sức khoẻ và lối sống đạo đức của con người

b) Kiến thức về xã hội: tâm lí lệch lạc của một số người coi hút thuốc lá là văn minh, sang trọng

- Tỉ lệ người hút thuốc lá rất

2.Bài tập 2: SGK/129

- Phương pháp SS: so sánh với AIDS , với giặc ngoại xâm

- Phương pháp phân tích: tác hại của hắc ín, ni-cô-tin, ôxít các bon

- Phương pháp nêu số liệu: số tiền phạt ở Bỉ, số tiền mua một bao thuốc 555

3 Bài tập 3: SGK/129

a, Kiến thức:

- Về lịch sử, về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

- Về quân sự

- Về cuộc sống của các nữ thanh niên xung phong thời chống Mĩ cứu nước

b, Phương pháp dùng số liệu, sự kiện cụ thể

Phạm vi tìm hiểu vấn đề:

- Kiến thức về y học

- Kiến thức về đời sống xã hội

Trang 6

đi tới CNXH, trên con đường tiến tới lý tưởng

đó, bao lớp người đã ngã xuống vì sự nghiệp,

bảo vệ Tổ Quốc Thanh niên chúng ta nhận thấy

trọng trách xây dựng, kiến thiết góp phần làm

cho đất nước giàu mạnh

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

4 Củng cố (2’)

? GV hệ thống lại kiến thức bài học

5 Hướng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài (3’)

- Học bài, nắm kiến thức bài học

- Hoàn thiện các bài tập còn lại trong SGK

- Chuẩn bị bài: “ Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm”

PHIẾU HỌC TẬP

GV hướng dẫn HS tìm hiểu

Yêu cầu HS đọc ví dụ / SGK

?Dấu ngoặc đơn trong các ví dụ trên dùng để làm gì?

Nhóm 1: câu a

Nhóm 2: câu b

Nhóm 3: câu c

? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của những đoạn văn này có thay đổi không? Vì sao?

?Từ ví dụ trên, hãy cho biết dấu ngoặc đơn được dùng để làm gì? Cho ví dụ?

Ngày soạn: 16/11/2018 Tiết 50

Tiếng Việt: DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM

Trang 7

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

2 Kĩ năng

- Kĩ năng bài dạy

+ Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong bài viết

+ Biết sửa lỗi về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết

- Kĩ năng sống

+ Giao tiếp: trao đổi về đặc điểm, cách sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm + Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết

3.Thái độ

- Giáo dục học sinh ý thức học tập tự giác, tích cực

- Bồi dưỡng tình yêu Tiếng Việt, tích cực giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

- GD HS yêu thích, ham học phân môn TV

*GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân loại câu, dấu câu

trong tình huống phù hợp

=> giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt

- Năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ

- GV: nghiên cứu soạn giảng, SGK, SGV, thiết kế, chuẩn bị máy tính có một vài mẫu câu có sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm

- Hs: chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi trong phiếu học tập

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT

- Phân tích mẫu, thuyết trình, đàm thoại

- Kt: động não, thực hành

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

Các vế trong câu ghép thường có mối quan hệ ý nghĩa nào? Cho một vài ví dụ minh họa?

Đáp án – biểu điểm:

Học sinh nêu được các quan hệ ý nghĩa trong câu ghép: quan hệ nguyên nhâ, điều kiện, tương phản, tăng tiến, lựa chọn, bổ sung, tiếp nối, đồng thời, giải thích.(5đ)

Học sinh nêu được ví dụ đúng (5 điểm)

3 Bài mới- Giới thiệu bài (1’)

Chúng ta thấy dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm được sử dụng rất nhiều trong khi viết Nhưng các em đã biết công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm? Bài học

Trang 8

hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về công dụng của hai loại dấu thông dụng này

Hoạt động 1: Dấu ngoặc đơn

Thời gian 10’

Mục tiêu: HDHS tìm hiểu về công dụng của dấu ngoặc đơn

Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, nêu vấn đề,thảo luận nhóm

KT: Động não, đặt câu hỏi và trả lời

Gv treo bảng phụ có chứa các ví dụ

Yêu cầu HS đọc ví dụ ở bảng phụ

HS đọc ví dụ trên bảng phụ

?Dấu ngoặc đơn trong các ví dụ trên dùng

để làm gì? (Đối tượng HSTB)

Nhóm 1: câu a

Nhóm 2: câu b

Nhóm 3: câu c

HS trình bày, nhận xét, bổ sung

GV kết luận

? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý

nghĩa cơ bản của những đoạn văn này có

thay đổi không? Vì sao? (Đối tượng HS khá,

giỏi)

- Nếu bỏ chúng đi thì ý nghĩa cơ bản của

câu văn không thay đổi Vì đây là phần

thông tin bổ sung, thêm chứ không phải

phần cơ bản

?Từ ví dụ trên, hãy cho biết dấu ngoặc đơn

được dùng để làm gì? Cho ví dụ? (Đối

tượng HSTB)

HS trình bày, nhận xét, bổ sung

GV kết luận

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 1

Làm bài tập củng cố:

Bài tập 1: SGK – 135

Giải thích công dụng của dấu ngoặc đơn

trong các câu

GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập tại chỗ

a.Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các

cụm từ Tiệt nhiên, địn phận tại thiên thư,

hành khan thủ bại hư

b.Đánh dấu phần thuyết minh nhằm giúp

người đọc hiểu rõ trong 2290m chiều dài

của cầu có tính cả phần dẫn cầu

c.Dấu ngoặc đơn được dùng ở 2 chỗ

I.Dấu ngoặc đơn 1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu

Ví dụ: bảng phụ Tác dụng của dấu ngoặc đơn trong các ví dụ:

a.Dùng để giải thích, làm rõ “họ” ngụ

ý là những ai (những người bản xứ), ngoài ra còn có tác dụng nhấn mạnh b.Dùng để thuyết minh về một loài động vật có tên là ba khía

c.Bổ sung thêm về năm sinh, năm mất và quê hương (địa danh hiện nay) của nhà thơ Lí Bạch

- Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)

VD: Nam (lớp trưởng lớp 8A) học rất giỏi

2.Ghi nhớ: SGK - 112

Trang 9

Vị trí thứ nhất Dấu ngoặc đơn đánh dấu

phần bổ sung

Vị trí thứ 2, dấu ngoặc đơn đánh dấu phần

thuyết minh để làm rõ những phương tiện

ngôn ngữ ở đây là gì

GV nhấn mạnh: ngoài dấu ngoặc đơn dùng

để đánh dấu phần chú thích thì còn có dấu

gạch ngang khi được đặt ở giữa câu, cũng

dùng để đánh dấu phần chú thích, giải thích

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

Hoạt động 2: Dấu hai chấm

Thời gian: 10’

Mục tiêu: HDHS tìm hiểu công dụng của dấu hai chấm

Phương pháp: phân tích mẫu, đàm thoại, thuyết trình

KT: động não, thực hành

GV treo bảng phụ có chứa các ví dụ trong

SGK

GV yêu cầu HS đọc ví dụ

?Trong các trường hợp trên, dấu hai chấm

được dùng để làm gì? (Đối tượng HSTB)

Nhóm 1: câu a

Nhóm 2: câu b

Nhóm 3: câu c

Hs trả lời, nhận xét, bổ sung

GV chuẩn kiến thức

? Từ ví dụ trên, em hiểu dấu hai chấm dùng

để làm gì? Lấy ví dụ minh họa (Đối tượng

HSTB)

Hs trả lời, nhận xét, bổ sung

GV chuẩn kiến thức

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Làm bài tập củng cố: bài tập 2, SGK-136.

a.Đánh dấu (báo trước) phần giải thích cho

ý: họ thách nặng quá

b.Đánh dấu (báo trước) lời đối thoại (dế

choắt nói với dế mèn) và phần thuyết minh

nội dung và dế choắt khuyên dế mèn

c.Đánh dấu (báo trước) phần thuyết minh

cho ý: đủ màu là những màu nào

II.Dấu hai chấm 1.Khảo sát phân tích ngữ liệu

Ví dụ: bảng phụ

a.Đánh dấu lời đối thoại giữa Dế Mèn và Dế Choắt

b.Đánh dấu lời dẫn trực tiếp của nhà văn Thép Mới (dẫn lại người xưa) c.Đánh dấu phần giải thích: giải thích vì sao con đường thấy lạ, cảnh vật thay đổi, lòng tôi thay đổi

Dấu hai chấm dùng để:

- Đánh dấu phần giải thích, thuyết minh cho một phần trước đó

- Đánh dấu lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép) hoặc lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)

Ví dụ: Bác Hồ nói “Không có gì quý hơn độc lập tự do”

2 Ghi nhớ: SGK - 112

Trang 10

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

Hoạt động 3: Luyện tập

Thời gian: 15’

Mục tiêu: HDHS luyện tập

Hình thức tổ chức: cá nhân, theo lớp

Phương pháp: phân tích mẫu, đàm thoại.

KT: động não, thực hành

- Hs xác định yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập tại chỗ

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và chốt ý

- Hs xác định yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện bài

tập

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và chốt ý

GV lưu ý HS: chỉ trong những trường hợp

bỏ phần do dấu hai chấm đánh dấu mà phần

còn lại vẫn có sự hoàn chỉnh về nghĩa thì

dấu hai chấm mới có thể được thay bằng

dấu ngoặc đơn

- Hs xác định yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện bài

tập

- HS nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét và chốt ý

GV lưu ý HS: phần chú thích có thể là

một bộ phận của câu, nhưng cũng có thể

là một hoặc nhiều câu.

III Luyện tập Bài tập 3

Có thể bỏ dấu hai chấm trong đoạn trích được nhưng nghĩa của phần đặt sau dấu hai chấm không được nhấn mạnh bằng

Bài tập 4 Phong Nha gồm 2 bộ phận: Động Khô và Động Nước.

- Có thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn trong câu này Khi thay như vậy nghĩa của câu cơ bản không thay đổi, nhưng người viết coi phần trong dấu ngoặc đơn chỉ có tác dụng kèm thêm chứ không thuộc phần nghĩa cơ bản của câu như khi phần này được đặt sau dấu hai chấm

Phong Nha gồm: Động Khô và Động Nước.

- Không thể thay dấu hai chấm bằng dấu ngoặc đơn, vì trong câu này, vế sau dấu hai chấm là phần cơ bản của câu

Bài tập 5

Bạn học sinh đã chép sai dấu ngoặc đơn, vì dấu ngoặc đơn (giống như dấu ngoặc kép) bao giờ cũng được dùng theo cặp

Sửa: đặt thêm một dấu ngoặc đơn Phần được đánh dấu ngoặc đơn không phải là một bộ phận của câu

Điều chỉnh, bổ sung giáo án

4 Củng cố (2’) GV hệ thống lại kiến thức bài học

Ngày đăng: 26/05/2021, 01:02

w