CÂU 1: Trình bày khái niệm và nguyên nhân của quá trình toàn cầu hóa?- Toàn cầu hóa là quá trình gia tăng mạnh mẽ những mối ảnh hướng, tác động lẫn nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời
Trang 1CÂU 1: Trình bày khái niệm và nguyên nhân của quá trình toàn cầu hóa?
- Toàn cầu hóa là quá trình gia tăng mạnh mẽ những mối ảnh hướng, tác động lẫn
nhau trên tất cả các lĩnh vực của đời sống, kinh tế, xã hội, chính trị của các quốc gia, các dân tộc trên thể giới
- NGUYÊN NHÂN:
+ Sự phát triển về công nghệ: Truyền thông ( Internet) và giao thông vận tải ngày càng phát triển
+ Sự giao lưu văn hóa: Sự lan truyền của ý thức phát triển sự kiện toàn cầu Olympic, thế vận hội, World-cup…
+ Sự phát triển kinh tế: Chính sách thương mại ( thương mại tự do) mở rộng thương mại và thị trường dựa trên lợi thế song song, các tập đoàn đa quốc gia
+ Môi trường chính trị: thể chế quốc gia ( các tổ chức tạo điều thuận lợi cho giao lưu quốc tế)
+ Ý thức về các vấn đề toàn cầu: Môi trường ( biến đổi khí hậu, sự suy kiệt tài nguyên)
- NÊU CÁC TÁC ĐỘNG CỦA QUÁ TRÌNH TCH?
- Tích cực:
+ Mở rộng thương mại và đầu tư quốc tế - động lực kép thúc đẩy nền kinh tế toàn cầu, giảm giá hang hóa và dịch vụ
+ Thông qua việc gia tăng quy mô nền kinh tế ( tổng GDP)
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định ( 6-8%)
+ Giảm tỷ trọng kinh tế nhà nước, tăng tỷ trọng khu vực kinh tế tư nhân và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
+ Nâng cao trình độ khoa học công nghệ: chú trọng phát triển các ngành
Trang 2công nghệ mới, hoạt động chuyển giao công nghê giữa các quốc gia.
+ Chuyển dịch vụ cơ cấu kinh tế : giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ
+ Hình thành các khu kinh tế chế xuất lớn
+ Tăng thu nhập và tiêu dung tạo ra việc làm + Tăng cường giao lưu văn hóa – xã hội
+ Mở rộng thị trường + Thu hút vốn đàu tư từ nước ngoài + Thị trường lao đông( thuê ngoài, ngoài vào)
- Tiêu cực:
+ Làm tăng thêm tình trạng bất bình đẳng( kinh tế , chất lượng cuộc sống ) làm sâu sắc thêm sự phân hóa giàu nghèo giữa các quốc gia ( hình thành những công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia )
+ Tăng khả năng phụ thuộc rất lớn vào bên ngoài của các quốc gia ( đặc biệt
là quốc gia đang phát triển phụ thuộc vào vốn, thị trường tiêu thụ)
+ Suy giảm môi trường, cạn kiệt tài nguyên VD: bán dầu thô ở Việt Nam + Hòa tan văn hóa của nhiều quốc gia
CÂU 4: CÁC TRỞ NGẠI ĐỊA LÝ VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VIỆT NAM , GIẢI PHÁP?
1 Các trở ngại về mặt địa lý với sự phát triển kinh tế ở Việt Nam:
- Địa hình nước ta với đại bộ phận lãnh thổ là đồi núi (chiếm tới ¾ diện tích lãnh thổ) => Việc xây dựng mạng lưới giao thông, đường xá trở nên khó khăn Đồng thời, khó
xây dựng các mô hình kinh tế với quy mô lớn
- Đất nước nhiều thiên tai, lũ lụt => Ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông
nghiệp trong nước
- Nước ta nhiều sông ngòi nhưng thủy chế thất thường => Các hoạt động giao thông vận tải đường thủy, hoạt động du lịch, hoạt động sản xuất nông nghiệp trở nên khó khăn
- Khí hậu nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa các vùng => Nhiều vùng có khí hậu
khắc nghiệt khiến hoạt động sinh sống, làm ăn, phát triển kinh tế của người dân gặp nhiều khó khăn
- Quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề bởi biến đổi khí hậu => Quốc gia chịu ảnh hưởng thứ 2 trên thế giới bởi biến đổi khí hậu Ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển bền vững của Việt Nam
2 Các biện pháp khắc phục:
- Tập trung vốn đầu tư phát triển cho xây dựng cơ sở hạ tầng Bởi cơ sở hạ tầng có đồng bộ, hiện đại, chất lượng tốt sẽ góp phần tích cực vào quá trình giảm thiểu trở ngại về mặt địa lý tới sự phát triển
- Tập trung phát triển các ngành khoa học công nghệ, giáo dục, y tế
Trang 3- Tăng cường hợp tác quốc tế trên tất cả các lĩnh vực vì mục tiêu phát triển bền vững
CÂU 6: ĐỊA VĂN HÓA LÀ GÌ? PHÂN BỐ CỦA PHẬT GIÁO VÀ KITO GIÁO TRÊN THẾ GIỚI?
1 Địa văn hóa:
2 Sự phân bố phật giáo và kito giáo
- Phật giáo:
+ Không có thần linh tối cao, do Thích Ca Mâu Ni sáng lập
+ Phật giáo phân chia thành các tông phái chính: Đại thừa (Tịnh độ tông, thiên tong), Tiểu thừa, Mật tông (Kim cương thừa)
+ Phân bố chủ yếu ở Châu Á, số lượng tín đồ 300-400 triệu người
- Kitô giáo (Cơ đốc giáo)
+ Gồm các nhành chính là: Công giáo Rôma, Chính thống giáo Đông phương, Anh giáo, Tin lành và đều theo “Thiên Chúa ba ngôi”
+ Phân bố ở châu Âu, châu Mỹ
CÂU 8: PHÂN TÍCH Ý NGHĨA CHIẾN LƯỢC CỦA BIỂN ĐÔNG? TẠI SAO VIỆT NAM PHẢI HỢP TÁC CÁC QUỐC GIA TRONG KHU VỰC ĐỂ GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG?
1 Ý NGHĨA CHIẾN LƯỢC:
- Biển đông giàu tài nguyên, khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát thủy tinh, muối => thúc đẩy ngành công nghiệp khai thác, chế biến
- Nguồn hải sản phong phú, có giá trị cao: (lấy ví dụ) => thuận lợi để phát triển nuôi trồng, khai thác - chế biến
- Nắm trong tay con đường hàng hải quốc tế Thái Bình Dương - Ấn Độ Dương => phát triển dịch vụ vận tải biển
- Thuận lợi phát triển kinh tế biển
- Biển đông có vị chí chiến lược về an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia trong khu vực Đối với Việt Nam, hệ thống quần đảo trên vùng biển nước ta cùng dải đất liền ven biển thuận lợi cho việc xây dựng các căn cứ quân sự, hình thành tuyến phòng thủ tạo điều kiện thuận lợi để bảo vệ kiểm soát
2 VIỆT NAM CẦN PHẢI HỢP TÁC VỚI CÁC QUỐC GIA TRONG KHU VỰC
ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ BIỂN ĐÔNG VÌ:
Trang 4- Biển đông là biển chung của nhiều quốc gia cần sự hợp tác tạo đồng thuận.
- Đảm bảo quyền lợi chính đáng của các quốc gia trong khu vực
- Giải quyết mọi tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, ngoại giao
CÂU 9: TẠI SAO CÓ NƯỚC GIÀU NƯỚC NGHÈO? QUY LUẬT PHÂN BỐ CÁC QUỐC GIA GIÀU NGHÈO?
1 Có nước giàu nước nghèo vì:
- Các quốc gia có những điều kiện phát triển khác nhau về kinh tế, thể chế, người đứng đầu, địa lý…
2 Sự phân hóa:
- Giàu:
+ Vùng ôn đới: khí hậu thuận lợi => phát triển nông nghiệp => tích lũy được tài sản =>
là bước phát triển cho ngành công nghiệp
+ Vị trí địa lý thuận lợi: thuận lợi cho quá trình trao đổi kinh tế, hàng hóa, trao đổi, giao lưu văn hóa => cơ hội để tiếp cận được thị trường lớn
- Nghèo:
+ Vùng nhiệt đới : do các nước thường có dịch bệnh thiên tai nhiều => tốn chi phí
+ Vị trí địa lý hạn chế trong giao lưu => chi phí vận chuyển tiếp cận thị trường lớn
CÂU 10: NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN SỰ PHẬN HÓA GIÀU NGHÈO?
- Tài nguyên thiên nhiên
- Thể chế chính trị
- Mô hình kinh tế
- Khoa học - Công nghệ
- Thiên tai - Dịch bệnh
- Nguồn lao động
- Tình hình an ninh – chính trị
- Trình độ con người
- Vị trí địa lý
- Đội ngũ lãnh đạo xuất chúng
- Thị trường
- Cơ sở hạ tầng giáo dục
- Vốn, nguồn lực, khoa học – kĩ thuật
CÂU 11: ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA VĂN HÓA TRUNG QUỐC VD?
CÂU 12: TRÌNH BÀY CHÍNH SÁCH 1 CON CỦA TRUNG QUỐC? NÊU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH MỘT CON?
- Chính sách ra đời năm: 1979 khi tốc gia độ tăng dân số Trung quốc lên cao, áp lực dân
số lên cao
- Mục tiêu của chính sách: Nhằm giảm tỷ lệ gia tăng dân số, giảm các tác động tiêu cực của dân số đông lên kinh tế, môi trường và các vấn đề xã hội khác
- Người khởi xướng: Đặng Tiểu Bình
Trang 5- Từ 1979 - 2015: giảm 4 trăm triệu ca sinh.
- Đánh giá:
- Tích cực:
+ Giảm tỷ lệ gia tăng dân số
+ Chi phí phúc lợi nhà nước giảm tích lũy vốn đầu tư phát triển kinh tế
+ Giảm thiểu thành công các tác động tiêu cực của dân số đông lên các vấn đề môi
trường, lương thực, an ninh,…
- Tiêu cực:
+ Gián tiếp làm gia tăng tỷ lệ nạo phá thai
+ Tình trạng mất cân bằng giới tính do tư tưởng "trọng nam khinh nữ"
+ Tỷ lệ sinh giảm mạnh gây xáo trộn cấu trúc dân số
+ Mở ra kẽ hở pháp luật tạo điều kiện cho tham nhũng
+ Ảnh hưởng đến những người cao tuổi phụ thuộc vào sự chăm sóc và hỗ trợ chi phí y tế của con cháu khi về già
+ Tăng chi phí phúc lợi của chính phủ hỗ trợ người già trong xã hội
+ Làm giảm nguồn lao động dự trữ trong tương lai
+ Đẩy mạnh tệ nạn bắt cóc, buôn bán trẻ em và phụ nữ
+ Đẩy mạnh sự phân hóa giàu nghèo, phân hóa giữa thành thị và nông thôn
+ Sau khi đạt đỉnh dân số trong tương lai, dân số sẽ giảm nhanh chóng do bị già đi
CÂU 12: TRÌNH BÀYs QUY MÔ VÀ CƠ CẤU KINH TẾ CỦA TQ? TẠI SAO TQ CHƯA XẾP VÀO NHÓM NƯỚC PHÁT TRIỂN.
1 Quy mô và cơ cấu kinh tế Trung Quốc: là nền kinh tế lớn thứ hai trên thế
giới (sau Hoa Kỳ) nếu tính theo tổng sản phẩm quốc nội (GDP) danh nghĩa và đứng thứ nhất nếu tính theo sức mua tương đương (PPP) GDP Trung Quốc năm 2013 là 9 nghìn
tỷ USD.[15] GDP bình quân đầu người danh nghĩa năm 2016 là 10.160 USD (15.095 USD nếu tính theo sức mua tương đương (PPP)
2 Vì để được xếp vào nhóm nước phát triển thì trung quốc cần phải có đủ 5 diều kiện,
nhưng hiện nay Trung quốc chỉ thảo mãn 2 điều kiện còn 3 điêu kiện chưa thực hiện được là:
- GPD/ người cao: TQ thấp là
- Cơ cấu kinh tế > 70%: chưa đạt được
- Chất lượng cuộc sống: thấp ( chênh lệch giữa các vùng)
CÂU 13: KHÓ KHÂN CỦA NHẬT BẢN ĐANG PHẢI ĐỐI MẶT VỚI CƠ CẤU GIÀ HÓA DÂN SỐ.
- Phải sử dụng nhiều ngân sách hơn cho các chương trình phúc lợi xã hội, điều này khiến ngân sách quốc gia bị ảnh hưởng
- Công tác y tế và chăm sóc người già sẽ là vấn đề ngày càng nan giải đối với các nhà hoạch định chính sách ở Nhật Bản
- Thiếu hụt đội ngũ chăm sóc y tế bởi số lượng người già ngày càng lớn, kéo theo nhu cầu ngày càng nhiều => Nhật Bản cần nguồn nhân lực ngành này đến từ các quốc gia khác
- Nhật Bản sẽ phải trang trải ngày càng nhiều để hiện đại hóa hệ thống bệnh viện, viện
Trang 6dưỡng lão cũng như thuốc men để đảm bảo cuộc sống cho những người này
- Thiếu nguồn lao động trẻ dự trữ trong tương lai để phát triển kinh tế
- “Lỗ hổng giữa các thế hệ” ngày càng gia tăng (sự bất đồng giữa các thế hệ) Do nhiều người già có ảnh hưởng trong lĩnh vực chính trị nên chính sách quốc gia sẽ chú ý nhiều hơn tới các chương trình phúc lợi xã hội như tăng ngân sách cho y tế, chăm sóc sức khỏe
và lương hưu Điều này sẽ làm dấy lên làn sóng phản đối của những người trẻ, đe dọa sự thống nhất vốn có trong xã hội Nhật Bản
- Vị thế Nhật Bản sẽ suy giảm trên trường quốc tế Ngân sách phân bổ cho các vấn đề an ninh quốc gia giảm sẽ ảnh hưởng tiêu cực tới các chức năng của bộ phận này
CÂU 14: TRÌNH BÀI ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ- VĂN HÓA CỦA NHẬT BẢN NÊU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TÍCH CỰC TRONG TÍNH CÁCH MÀ VN CẦN HỌC HỎI?
1 Dân cư:
- Dân cứ Nhật Bản có xu hướng giảm
- Là quốc gia đông dân ( 2015: 127 tr người) dân số xu hương giảm do tỷ lệ sinh rất thấp
- Là nước có dân số xếp vào loại già nhất thế giới
2 Văn hóa – xã hội:
- Là nước tư bản phát triển trình độ cao, mang hình thức quân chủ, lập hiến
- Xã hội có sự biến đổi:
+ Trước đây : Xã hội yên bình mang màu sắc phương Đông
+ Hiện nay: nhiều yếu tố phương Tây phát triển
+ Xã hội nhiều vấn đề mới nảy sinh: lối sống trà đạo…
+ Các lễ hội chính: Lễ hội mùa xuân, Lễ hội hoa anh đào, Lễ hội hoa tử đằng…
3 Người Việt Nam cần học hỏi ở người nhật đức tính: kiên trì, nhẫn lại
VD: Trong thảm họa kép năm 2011, người dân Nhật bản đã kiến cả thế giời nể phục vì sự kiên trì, bình tĩnh vượt qua khó khăn
CÂU 15: NGUYÊN NHÂN PHÁT TRIỂN THẦN KỲ CỦA NHẬT BÁN GIAI
ĐOẠN 1950-1970 BÀI HỌC CHO VN
NGUYÊN NHÂN:
1 Con người:
+ Cần cù chịu khó, niềm tự tôn dân tộc cao
+ Đề cao lòng trung thành, tận tụy
+ Ý thức: người nhật từu khi mới sinh ra họ đã ý thức được ràng họ được sinh ra trên một đất nước nghèo tài nguyên, nhiều thiên tai nên họ hiểu chỉ có con đường học hành mới giúp được cho mình và đất nước
+ Nhật bản có đội ngũ lãnh đạo có tầm nhìn xa, năng động sang tạo, tạo môi trường làm việc thoải mái phát huy được tính sang tạo của nhân viên
2 Hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty, xí nghiệp trong nước có hiệu quả
+ Khâu nắm bắt và nghiên cứu thị trường để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp rất được chú trọng Các doanh nghiệp chú trọng vào thị trường trong nước và tìm đến các thị trường nước ngoài có tỷ suất lợi nhuận cao
+ Đồng thời, hàng hóa Nhật Bản được ưa chuộng nhờ mẫu mã đẹp, chất lượng và độ bền
Trang 7Nhiều thương hiệu lớn của Nhật Bản có ảnh hưởng lớn đến thế giới VD: Toshiba, SONY, Sharp,…
3 Nhật Bản tiếp cận và ứng dụng nhanh chóng những tiến bộ khoa học-kỹ thuật
Nhật Bản đã chú trọng ứng dụng những thành tựu khoa học - kỹ thuật mới nhất của Âu - Mỹ bằng cách nhập khẩu công nghệ, kỷ thuật, mua các phát minh sáng chế
4 Hoạt động quản lý nhà nước về kinh tế phát huy hiệu quả cao.
+ Vai trò nổi bật của Nhà nước thời kỳ này là cải cách hệ thống thuế để thúc đẩy tích lũy
vốn, thúc đẩy nhập khẩu kỹ thuật mới và khuyến khích xuất khẩu
+ Nhà nước Nhật Bản còn đóng vai trò hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đầu tư cũng như
việc hỗ trợ về tài chính cho hoạt động đó Nhà nước Nhật Bản nắm khoảng 1/3 tổng số đầu tư tư bản cố định trong nước
5 Nguồn vốn đầu tư khổng lồ từ Mỹ tới Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ 2
Nhật Bản ký hiệp ước an ninh và đặt dưới “ô bảo hộ hạt nhân” của Mỹ nên có được 1 thời gian dài hòa bình để phát triển kinh tế
6 Nhật Bản được hưởng lợi rất lớn từ hai cuộc chiến tranh của Mỹ với Triều Tiên
và Việt Nam.
BÀI HỌC
Sự phát triển về khoa học – kĩ thuật là bài học kinh nghiệm, giúp các nước đang phát triển nhận rõ vai trò quan trọng của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật trong việc xây dựng nền kinh tế của mình, trong đó, yếu tố cơ bản là giáo dục vì con người là nhân
tố quyết định cho sự phát triển kinh tế, con người được coi là công nghệ cao nhất để tiến đến nên kinh tế tri thức
VAI TRÒ CỦA NHẬT BẢN ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ THẾ GIỚI
Nhật Bản trước đây là nền kinh tế lớn thứ ba thế giới, đã nhường vị trí thứ hai Trung Quốc trong năm 2010 Mặc dù môi trường quốc tế cạnh tranh đầy thách thức với nền kinh tế của Nhật Bản Song, tầm ảnh hưởng của Nhật Bản nhiều công ty Nhật Bản vẫn có tầm ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế thế giới
Các công ty Nhật Bản đã tiếp tục thúc đẩy các phong bì công nghệ trong các lĩnh vực như robot, thiết bị y tế, năng lượng sạch, vệ tinh thông tin liên lạc và tàu vũ trụ, xử lý nước và các ngành công nghiệp công nghệ cao khác
Câu 17: Phân tích các thế mạnh và cơ hội phát triển của nền kinh tế Trung Quốc giai đoạn hiện nay?
- Vị trí địa lý:
+ Nằm ở trung tâm châu Á về vị trí tự nhiên cũng như chính trị
+ Tiếp giáp với 14 quốc gia và nhiều khu vực trên thế giới.
=> Đây là cơ hội lớn để Trung Quốc phát triển và xây dựng nền kinh tế thị trường.
- Cơ sở hạ tầng:
+ Đồng bộ, hiện đại và có sự giao lưu,liên kết lớn giữa các vùng trong cả nước
+ Nhiều đô thị với quy mô rất lớn tập trung ven biển lại rất gần các nền kinh tế phát triển năng động
- Lao động: Nguồn lao động dồi dào với trình độ lao động cao
CÂU 18: Trình bày thế mạnh và cơ hội , hạn chế - thách thức của sự phát triển của
Trang 8Đông Nam Á hiện nay?
- Thế mạnh:
+ Vị trí địa lý thuận lơi: là nơi giao thoa cùng những nền văn hóa , tôn giáo Giao lưu với
khu vực khác trên thế giới và là cửa ngõ vào Châu Á
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa: phát triển nông nghiệp, du lịch
+ Tài nguyên rừng biển, khoáng sản phong phú => phát triển nền kinh tế đa dạng ngành,
đa lĩnh vực
+ Dân cư đông, lao động giá rẻ => Giải quyết nhân công cho các ngành cần nhiều lao động và cũng là thế mạnh cạnh tranh của khu vực
+ Khu vực có chính trị - an ninh tương đối ổn định
- Cơ hội:
+ Xu hướng toàn cầu hóa => thuận lợi cho phát triển nền kinh tế tăng cường cầu tư, sản
xuất kinh doanh => ảnh hưởng, chính trị, văn hóa, xã hội => nguồn lao động được nâng cao, khai thác, tận dụng
+ Xu hướng dân chủ hóa, tự do kinh tế
+ Cách mạng công nghệ 4.0 => Thuận lợi cho khu vực Đông Nam phát triển kinh tế, tiếp cận khoa học công nghệ hiện đại
- Hạn chế:
+ Tình trạng nghèo đói với sự chênh lệch về trình độ giữa các quốc gia
+ Hiệu quả sản xuất nông nghiệp ở một số quốc gia còn thấp
+ Tài nguyên thiên nhiên bị suy giảm, cạn kiệt, ô nhiễm môi trường
+ Dân số đông nhưng trình độ nhân lực thấp và vấn đề gia tăng dân số nhanh
+ Xung đột tôn giáo chính trị ở một số nước
+ Tệ nạn xã hội ( buôn bán ma túy, mại dâm… )
- Thách thức:
+ Bất ổn vấn đề an ninh trong tương lai Cùng sự lôi kéo, bị ảnh hưởng bởi các cường quốc lớn và nguy cơ chia rẽ vì lợi ích riêng giữa các quốc gia
- Biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường đe dọa tới sự phát triển bền vững của các quốc gia
Câu 19: Trình bày đặc điểm đặc trung về dân cư, văn hóa- xã hội ở ĐNA?
- Là khu vực đông dân trên thế giới ( 2015; 628 triệu người) tốc độ tăng dân số cao
( 1,3% - năm 2015)
- Dân cư tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng
- Tỷ lệ tăng dân số giảm hiệu quả do thực hiện kế hoạch hóa thành công
- Indonesia, Philippines: vì vấn đề tôn giáo thì việc kế hoạch hóa không thành công
- Tốc độ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số có sự gia tăng vì: Tổng dân số gia
tăng mà dân số giảm nhẹ => tổng dân số vẫn cao
Câu 21: Kể tên các đồng bằng lớn ở ĐNA Tại sao lại là lớn nhất thế giới?
- Irrawaddy (Myanmar )
- Chao phraya ( Thailand )
- Mê Kông
- Sông Hồng
Trang 9Vì :
- Diện tích rộng, đất phù sa màu mỡ
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa thích hợp phát triển nông nghiệp
- Dân cư đông => giàu kinh nghiệm sản xuất
Câu 22: Thành công và thách thức của ASEAN trong nửa thế kỷ hình thành và phát triển?
1 Thành công:
- Kinh tế:
+ Tạo dựng được khu vực phát triển kinh tế năng động
+ Tốc độ phát triển kinh tế tương đối cao
+ Sự liên kết ngày càng khăng khít về kinh tế giữa các nước trong khu vực
- Xã hội :
+ Góp phần nâng cao đời sống xã hội
+ Chất lượng cuộc sống của các quốc gia tăng cao
- Chính trị:
+ Tạo dựng 1 khu vực phát triển, hòa bình và ổn định.
2 Thách thức:
- Trình độ phát triển của các quốc gia không đồng đều
- Trình độ lao động của một số quốc gia không cao
- Khai thác quá tài nguyên thiên nhiên, chưa khắc phục hiệu quả các vấn đề về môi
trường
- Tệ nan xã hội
Câu 23: Trình bày quá trình ra đời và những thành công của EU trong quá trình phát triển hiện nay?
1 Quá trình ra đời của EU:
+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Tây Âu đã có nhiều hoạt động nhằm tăng cường quá trình liên kết ở châu Âu
+ Năm 1951, các nước Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luxembourg đã thành lập Cộng đồng than - thép châu Âu, sau đó thành lập Cộng đồng kinh tế châu Âu (tiền thân của EU ngày nay) vào năm 1957 và Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu năm 1958 + Năm 1967, Cộng đồng châu Âu (EC) được thành lập trên cơ sở hợp nhất ba tổ chức nói trên với hiệp ước Ma-xtrich
+ Năm 1993 Cộng đồng châu Âu đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
Tôn chỉ: đoàn kết trong đa dạng.
2 Thành công của EU:
2.1 Kinh tế:
+ Là 1 trong 3 trung tâm kinh tế lớn của thế giới
+ Tổng GDP của khu vực EU là 18,7 nghìn tỷ USD
+ Thị trường rộng lớn khoảng 500 triệu dân
+ Chiếm 20% hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa và dịch vụ thế giới
+ Dẫn dầu thế giới về thương mại và đầu tư FDI
+ Tổng kim ngạch thương mại chiếm 35% toàn thế giới
Trang 10+ Thu hút 36% FDI.
+ Hoạt động đầu tư nước ngoài lớn
+ Tăng cường thương mại nội khối và với các nước trên thế giới
+ Tập trung xây dựng các công ty xuyên quốc gia nhiều nhất thế giới 14/50 công ty hàng đầu thế giới
+ Thực hiện tự do lưu thông hàng hóa, con người, dịch vụ => Xây dựng thành công một thị trường đa dạng, thống nhất, xóa bỏ những cản giới hạn để tập trung phát triển kinh tế + EU là bạn hang lớn của các nước đang phát triển
+ Sử dụng đồng tiền chung châu Âu EURO => Thuận tiện trong các hoạt động thương mại tài chính Giảm thiểu tối đa rủi ro trên thị trường ngoại hối
2 Chính trị - Văn hóa – Xã hội:
+ Nhiều vấn đề quan trọng kinh tế, chính trị của EU do Nghị viện Châu Âu giải quyết + Chú trọng phát triển hoạt động thể thao dụ lịch
+ Vấn đề phúc lợi xã hội được đảm bảo, trình độ dân trí cao, tập trung nhiều trường đại học nổi tiếng trên thế giới
+ Tập trung đội ngũ lao động có trình độ, tay nghề cao
+ Một liên minh toàn diện trên tất cả các khía cạnh Số lượng thành viên không ngừng gia tăng
+ Các quốc gia đều tìm được tiếng nói chung trong liên minh (trừ Anh)
+ Vai trò của liên minh Châu Âu trong giải quyết các vấn đề nóng của quốc tế, các vấn đề mang tính toàn cầu có tầm ảnh hưởng rất lớn
Câu 24: Hoàn cảnh ra đời và nêu thách thức EU hiện nay?
1 Hoàn cảnh ra đời:
+ Sau CTTG thứ 2, hầu hết các nước EU dề chịu nhiều hậu quả nặng nề của chiến tranh Cần không gian hòa bình để khắc phục hậu quả chiến tranh và hồi phục
+ Các nước châu Âu có xu thế liên kết lại thành một cộng đồng chung để phát triển kinh
tế, lấy lại vị thế trước kia và cạnh tranh với Mỹ
+ Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra đã thúc đẩu sự liên kết
2 Thách thức:
+ Tỷ suất sinh thấp do các biện pháp tránh thai có hiệu quả.
+ Vấn đề dân số già gây ảnh hưởng lớn đến nguồn lao động dự trữ trong tương lai
+ Tốc độ gia tăng tự nhiên chậm
+ Các vấn đề xã hội, khủng bố bở dân nhập cư từ bên ngòai châu Âu vào
Câu 25: Tại sao khi nước Mỹ hắt xì cả thế giới cảm lạnh ( sức mạnh và vai trò của nước Mỹ đối với thế giới)?
Nước Mỹ vừa giàu vừa mạnh:
+ Chiếm khoảng 20% - 25% tổng GDP trên toàn thế giới
+ Là nước đóng góp nhiều cho các tổ chức quốc tế ( 25% cho LHQ, IMF, WB…)
+ Đầu tư nhiều cho thế giới: Châu Âu 50%, Canada 10%, nhật 5%
+ Đồng USD ngoại tệ quan trọng trong hoạt động thương mại quốc tế
+ Giàu: GDP / người cao ( 2015: $55.837 )
+ Mạnh: Quy mô nền kinh tế lớn chiếm 20-25% tổng GDP trên toàn thế giới