1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giai rat chi tiet Hoa cao dang 2012

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 284,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(2) Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc; (3) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch; (4) Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa[r]

Trang 1

ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2012 Môn thi : HÓA, khối A và B - Mã đề : 648

Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :

H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; Cl = 35,5;

K = 39; Ca = 40; Cr = 52, Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85 Ag=108

I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)

Câu 1 : Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là

Giải : cần nhớ liên kết cộng hóa trị không cực hình thành giữa những nguyên tử của nguyên tố có tính chất giống hoặc tương tự nhau

Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là : N2, H2

Câu 2 : Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metylamin, glyxin,

phenol (C6H5OH) Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là

Giải : CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

C6H5NH3Cl + NaOH C6H5NH2 + NaCl + H2O

H2N-CH2-COOH + NaOH  H2N-CH2-COONa + H2O

C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O

Câu 3: Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2 : 1) Cho X

tác dụng với H2O (dư) thu được chất rắn Y và V lít khí Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch

H2SO4 loãng (dư) thu được 0,25V lít khí Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng đều xảy

ra hoàn toàn Tỉ lệ số mol của Fe và Al trong X tương ứng là

Giải : Đặt nNa = x nAl = y nFe = z

2Na + 2H2O  2NaOH + H2 2Al + 2NaOH + 2H2O  2NaAlO2 + 3H2

x x x x x 3/2x

Chất rắn Y : Fe, Al dư

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

z z

Theo đề : x = 2y chất rắn Y : Fe

nH2 = x + 3/2x = V =>

2 5

yV

nH2 = z = 0,25V = 4

V

=>

Câu 4: Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất rắn X Chia X thành 2 phần bằng nhau:

- Cho phần 1 vào dung dịch HCl (dư) thu được 7,84 lít khí H2 (đktc);

- Cho phần 2 vào dung dịch NaOH (dư) thu được 3,36 lít khí H2 (đktc)

Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là

Giải : Đặt nAl = x nFe2O3 = y trong mỗi phần

2Al + Fe2O3   Al2O3 + 2Fet0

2y y 2y

.

z V

yV

Trang 2

Do phản ứng xảy ra hoàn toàn và cho phần 2 của hỗn hợp X vào dung dịch NaOH thu được khí H2 => Chất rắn X : Al2O3, Fe, Al dư

P1: Fe Fe2+ + 2e Al Al3+ + 3e 2H+ +2e H2

2y 2.2y x-2y 3(x-2y) 0,7 0,35

ta có : 2.2y + 3(x - 2y) = 2.0,35 = 0,7 (I)

P2: Al  Al3+ + 3e 2H+ +2e H2

x-2y 3(x-2y) 0,3 0,15

3(x-2y) = 0,15.2 = 0,3 (II)

Từ (I) và (II) => 4y = 0,4 => y = 0,1 => x = 0,3

0, 2.56

0,1.27 0, 2.56 0,1.102

Fe

Câu 5: Cho m gam hỗn hợp hơi X gồm hai ancol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản

ứng với CuO dư, thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và anđehit Tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 14,5 Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 97,2 gam Ag Giá trị của m là

Giải : Theo đề : Y gồm nước và anđehit và MY = 29

Gọi công thức của 2 ancol đơn chức bậc 1: RCH2OH , RCH2CH2OH (do đồng đẳng liên tiếp) RCH2OH + CuO   RCHO + Cu + H2Ot0

x(mol) x x

RCH2CH2OH + CuO   RCH2CHO + Cu + H2Ot0

y(mol) y y

Nếu Y gồm nước và 2anđehit thì :

29

x y

 => (x + y)R = 11x - 3y R = 15 => x = 0,675; y<0 nAg = 2(x + y) = 0,9 => x + y = 0,45

Nếu Y gồm nước và HCHO , CH3CHO=> hai ancol là CH3OH và C2H5OH

thì :

29

x y

 => 4x = 10y => x = 2,5y nAg = 2x + 4y = 0,9 => x + 2y = 0,45

m = mCH3OH + mC2H5OH = 0,1.32 + 0,25.46 = 14,7 gam

Câu 6: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?

Giải : Ca, K, Mg là những kim loại có tính khử mạnh nên chỉ điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy

Cu là kim loại có tính khử yếu nên có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện hoặc điện phân dung dịch

Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng:

Este X (C4HnO2) 0

NaOH t

   

Y 03 3

/

AgNO NH t

    

NaOH t

   

C2H3O2Na

Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là

A CH2=CHCOOCH3 B CH3COOCH2CH3

=> R =

0, 45

xy

=> x = 0,25

y = 0,1

Trang 3

C HCOOCH2CH2CH3 D CH3COOCH=CH2.

Giải : từ C2H3O2Na => Z là axit CH3COOH => Y là CH3-COONH4 => X là CH3COOCH=CH2 CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  CH3COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag

CH3COONH4 + NaOH CH3COONa + NH3 + H2O

Câu 8: Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn Giá trị của m là

Giải : Đặt nCu = x(mol) ; nFe3O4 = y(mol)

Theo đề : x = 3y

64x + 232y = 42,4

Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

y 2y

Cu + 2FeCl3 2FeCl2 + CuCl2

y 2y

nCu dư = x - y = (0,3 - 0,1)64 = 12,8

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Polietilen và poli (vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng

B Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp

C Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên

D Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic

Giải : nCH2=CH2    ( CH2 - CH2 )nxt t p, ,

Polietilen

nCH2=CH    ( CH2-CH )n đây là phản ứng trùng hợpxt t p, ,

Cl Cl

poli (vinyl clorua)

Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp: tơ bán tổng hợp(tơ nhân tạo)

Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic(không phải axit axetic) Câu 10 : Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là

Giải : Kí hiệu chung 2 kim loại Zn, Mg : M

2

1, 008

0,045

22, 4

N O

; n HNO3 0,5.1 0,5 4M + 10HNO3  4M(NO3)2 + N2O + 5H2O

0,5 0,045

số mol HNO3 pứ = 0,045.10 = 0,45 mol < 0,5 suy ra có tạo sản phẩm khử khác là NH4NO3

4M + 10HNO3  4M(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

0,05 0,005

m = m2kl + m NO3 

+ m NH NO4 3

Vậy m = 8,9 + 62.( 8.0,045+8.0,005)+ 80.0.005=34,1g

Câu 11: Trong phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Tên gọi của X là

y = 0,1 ; x = 0,3

Trang 4

A axit axetic B axit oxalic C axit fomic D axit malonic

Giải : Đốt cháy axit cacboxylic X cho số mol CO2 bằng số mol H2O => axit cacboxylic X là no đơn chức

Mà axit oxalic(HCOO-COOH) và axit malonic(HCOOH-CH2-COOH) là axit 2 chức

Chỉ còn lại : axit axetic(CH3COOH) và axit fomic(HCOOH) là axit no đơn chức

Theo đề : phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức nên chọn axit HCOOH

Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ

Y (Mx < My) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Kim loại X là

Giải : X  X+ + 1e Y  Y+ + 2e 2H+ +2e H2

a a b 2b 0,1 0,05

a + 2b = 0,1

aX + bY = 1,1 =>

1,1 11 0,1

có 1 kim loại có M < 11 dựa vào đáp án chọn Li

Câu 13: Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác; (3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;

Phát biểu đúng là

A (3) và (4) B (1) và (3) C (1) và (2) D (2) và (4)

Giải : Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vì trong môi trường kiềm thì Fructozơ có thể chuyển hóa thành glucozơ(trong phân tử có nhóm CHO)

* Saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác

Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp

Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit còn saccarozơ đều thuộc loại disaccarit

Câu 14: Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?

Giải : dung dịch loãng H2SO4 và HCl không có tính oxi hóa nên sắt tác dụng với 2 dung dịch axit này tạo muối sắt(II)

Fe + 2H+  Fe2+ H2

dung dịch FeCl3 tính oxi hóa yếu khi cho sắt tác dụng tạo muối sắt(II)

Fe + 2Fe3+ 3Fe2+

dung dịch HNO3 loãng có tính oxi hóa mạnh và dư nên sắt tác dụng với dung dịch axit này tạo muối sắt(III)

Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Câu 15: Nung một lượng butan trong bình kín (có xúc tác thích hợp) thu được hỗn hợp khí X gồm ankan và anken Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75 Phần trăm thể tích của butan trong

X là

Giải : % pứ = 2- 2.Mx/My = 2 – 2.(21,75.2/58) =0.5 Vậy % thể tích butan = 50%

Câu 16: Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O

Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tủ clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là

t 0

Trang 5

A 3 : 1 B 1 : 3 C 5 : 1 D 1 : 5.

Giải :

Cl2 + KOH KCl + KClO3 + H2O

Cl + 1e  Cl Cl Cl + 5e

[oxh] [khử]

Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a là

Giải : số mol CO2 = 0,7 mol; số mol H2O = 0,95 mol : hai ancol no đơn chức

suy ra số mol hai ancol = 0,25 mol;

Vậy số C trung bình 2 ancol = 0,7/0,25 = 2,8

vậy Mtb ancol = 57,2g Mtb (R) = 57,2-17=40,2

Số mol axit = 0,26 mol Hai ancol phản ứng hết , tính theo ancol

este có dạng CH3COOR

do H% = 60% => a = (59+40,2).0.25.0,6 =14,88g

Câu 18: Dung dịch E gồm x mol Ca2+, y mol Ba2+, z mol 3

-HCO

Cho từ từ dung dịch Ca(OH)2

nồng độ a mol/l vào dung dịch E đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì vừa hết V lít dung dịch Ca(OH)2 Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V, a, x, y là

A

x y

a

V  

B

2

x y a

V  

C V  2 ( a x y  ) D Va x y (2  )

Giải : n Ca OH( ) 2 aV

(mol) => n OH 2aV

HCO3  OHCO32 H O2

z 2aV 2aV

Để lượng kết tủa lớn nhất thì z = 2aV

Theo định luật bảo toàn điện tích : 2x + 2y = z

Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1

B Trong nhóm 1A, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs

C Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước

D Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối

Giải : Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1 vì cấu hình electron lớp ngoài cùng ns1 và dễ nhường electron

Trong nhóm 1A, tính khử của các kim loại tăng dần từ Li đến Cs

Các hiđroxit của kim loại nhóm IIA chỉ có Ca(OH)2, Sr(OH)2, Ba(OH)2 dễ tan trong nước còn Be(OH)2, Mg(OH)2 không tan

Kim loại nhóm IIA có mạng tinh thể lập phương tâm khối: Ba ; mạng tinh thể lập phương tâm diện: Ca, Sr ; mạng tinh thể lục phương : Be, Mg

Câu 20: Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là

A NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4 B NH4NO3 và Ca(H2PO4)2

t 0

+5 -1

=>

a

V  

=>2x + 2y = 2aV

Trang 6

C NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2 D Ca3(PO4)2 và (NH4)2HPO4.

Câu 21: Cho dãy các ion : Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+ Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là

Giải : theo dãy điện hóa : ion kim loại đứng sau sẽ có tính oxi hóa mạnh hơn ion kim loại đứng trước mà theo thứ tự dãy điện hóa : Fe2+, Ni2+, Sn2+ , Cu2+ vậy nên Cu2+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong 4 ion kim loại trên

Câu 22: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là

Giải : Đặt công thức của hai amin no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N

CnH2n+3N + HCl  CnH2n+3NHCl

áp dụng định luật bảo toàn khối lượng : mHCl = mmuối - m2 amin

= 31,68 - 20 = 11,68(gam)

11, 68

0,32 36,5

HCl

(mol) =>

0,32

0,32 1

HCl

(l)= 320ml Câu 23: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5) Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (2), (3), (5) D (3), (4), (5)

Giải : etyl fomat(HCOOC2H5)

HCOOC2H5 + NaOH HCOONa + C 2 H 5 OH

vinyl axetat(CH3COOCH=CH2)

CH3COOCH=CH2 + NaOH CH3COONa + CH3CHO

triolein( (C17H33COO)3C3H5)

(C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH C17H33COONa + C3 H 5 (OH) 3

metyl acrylat(CH2=CHCOOCH3)

CH2=CHCOOCH3 + NaOH CH2=CHCOONa + CH3 OH

phenyl axetat(CH3COOC6H5)

CH3COOC6H5 + NaOH  CH3COONa + C6H5ONa + H2O

Câu 24: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2

B Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit

C Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit.

D Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân

Giải : - Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2: vì tripeptit thì có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 còn dipeptit thì không(mục b trang 51 sgk 12 cơ bản)

- Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit: cần nhớ phân loại peptit dựa vào số gốc

 -aminoaxit chứ không dựa vào số liên kết peptit cho nên có 2 liên kết peptit là tripeptit(mục I.1 khái niệm dòng 1,2,3 từ dưới lên trang 50 sgk 12 cơ bản)

- Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit (mục II.1 khái niệm trang 51 sgk 12

cơ bản

- Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân vì các peptit đều có chứa liên kết peptit(-CO-NH-) là liên kết kém bền nên có khả năng tham gia phản ứng thủy phân

Câu 25: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ) V lít dung dịch CuCl2 0,5M Khi dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,68 lít khí Cl2 (đktc) duy nhất ở anot Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 gam Fe Giá trị của V là

Trang 7

A 0,60 B 0,15 C 0,45 D 0,80.

Giải :

CuCl2   dpdd Cu + Cl2

0, 075

1, 68

0,075

22, 4 dung dịch X : CuCl2 còn dư

Fe + CuCl2  FeCl2 + Cu

12,6

0, 225

56  0,225

nCuCl2 = 0,075 + 0,225 = 0,3(mol) => V = 0,3/0,5 = 0,6

Câu 26: Số ancol bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O là

Giải : cần nhớ: ancol bậc I là ancol có chứa nhóm -CH2OH

CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-OH ; CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-OH ; CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-OH CH3-CH(CH3)2-CH2-OH

Câu 27: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;

(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;

(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3) và HNO3;

(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;

Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là

Giải : Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2

Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3) và HNO3

Cho lá Zn vào dung dịch HCl

Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng: ăn mòn điện hóa vì

Fe + Cu2+  Fe2+ + Cu ; Cu2+ bị khử thành Cu bám vào lá Fe

thỏa mãn 3 điều kiện : + tạo ra 2 điện cực Fe - Cu

+ 2 điện cực tiếp xúc với nhau

+ 2 điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li(H2SO4 loãng)

Câu 28: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol (C6H5OH) và axit axetic tác dụng vừa

đủ với nước brom, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa 2,4,6-tribromphenol Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là

Giải: C6H5OH + 3Br2  C6H2OHBr3 + 3HBr

CH3COOH + Br2 : không xảy ra

dung dịch X : CH3COOH ; HBr

CH3COOH + NaOH  CH3COONa + H2O

HBr + NaOH  NaBr + H2O

Theo đề : nkết tủa =

33,1

331 = 0,1(mol) = nphenol ; nNaOH = 0,5.1 = 0,5(mol) ; nHBr = 3.0,1 = 0,3(mol) naxit axetic = 0,5 - 0,3 = 0,2

mhỗn hợp = 94.0,1 + 60.0,2 = 21,4(gam)

ăn mòn hóa học

Trang 8

Câu 29: Cho dãy gồm các phân tử và ion : Zn, S, FeO, SO2, Fe2+, Cu2+, HCl Tổng số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là

Giải : S, FeO, SO2, Fe2+, HCl

Câu 30: Tiến hành các thí nghiệm sau

(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;

(2) Cho Fe Vào dung dịch Fe2(SO4)3;

(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;

(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng

Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là

A (3) và (4) B (1) và (2) C (2) và (3) D (1) và (4)

Giải : Zn + 2AgNO3  Zn(NO3)2 + 2Ag

Fe + Fe2(SO4)3  3FeSO4

2Na + 2H2O  2NaOH + H2 và 2NaOH + CuSO4  Cu(OH)2 + Na2SO4

CO(dư) + CuO   Cu + CO2t0

Câu 31: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH

B Axit béo là những axit cacboxylic đa chức

C Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở

D Este isoamyl axetat có mùi chuối chín

Giải : Ancol không tác dụng được với dung dịch NaOH vì không có tính axit

Axit béo là những axit cacboxylic đơn chức có mạch cacbon dài, không phân nhánh(mục II.1 khái niệm trang 8 sgk 12 cơ bản)

Etylen glicol là ancol no, đa chức, mạch hở vì công thức của etylenglicol : C2H4(OH)2 Este isoamyl axetat có mùi chuối chín(mục II tính chất vật lý hàng thứ 7 từ trên xuống trang

5 sgk 12 cơ bản)

Câu 32: Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá trình lên men là 80% Giá trị của V là

Giải : C6H12O6   2C2H5OH + 2CO2xt

2 5 6 12 6

3 3 90.10

180

C H OH C H O

mà H% = 80% => 2 5

3 80.10

800 100

C H OH

(mol) => 2 5

800.46

46000 0,8

C H OH

(ml) = 46,0 lít

Câu 33: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Cao su buna-N thuộc loại cao su thiên nhiên

B Lực bazơ của aniline yếu hơn lực bazơ của metylamin

C Chất béo còn được gọi là triglixerit hoặc triaxylglixerol

D Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ

Giải : Cao su buna-N thuộc loại cao su tổng hợp

Lực bazơ của aniline yếu hơn lực bazơ của metylamin vì metylamin(CH3NH2) có gắn gốc -CH3 là gốc đẩy electron

Chất béo còn được gọi là triglixerit hoặc triaxylglixerol(mục II.1 khái niệm trang 8 sgk 12

cơ bản)

Trang 9

Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ(mục I.2.c trang 67 sgk 12 cơ bản)

Câu 34: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bàng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là

A.chu kỳ 3, nhóm VA B chu kỳ 3, nhóm VIIA

C chu kỳ 2, nhóm VA D chu kỳ 2, nhóm VIIA

Giải : Gọi số proton, nơtron, electron lần lượt p, n, e

Theo đề ta có : p + n + e = 52

mà : p = e =>

Mặt khác : theo đề : p + 1 = n => n - p = 1 ( trong nguyên tử proton mang điện dương; ; nơtron không mang điện nằm ở hạt nhân còn electron mang điện âm nằm ở lớp vỏ)

=> p = 17 = e : vậy Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bàng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là chu kỳ 3, nhóm VIIA

Câu 35: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3

tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z Các khí X,

Y và Z lần lượt là

A Cl2, O2 và H2S B H2, O2 và Cl2 C SO2, O2 và Cl2 D H2, NO2 và Cl2 Giải : Fe + H2SO4  FeSO4 + H2 2KNO3   2KNO2 + O2t0

2KMnO4 + 16HCl  2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2 + 8H2O

Câu 36: Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là

Giải : axit glutamic: HOOC-CH-CH2-CH2-COOH

NH2

Câu 37: Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?

Giải : 2

0,336

0,015

22, 4

CO

(mol) ; n Na n K n NaOHn KOH 0, 2.0,1 0,02

(mol) 0,02 0,02

OH

n   

= 0,04(mol) 2

0,04

2,67 0,015

OH

CO

n

n

> 2 CO2 2OHCO32 H O2

   nên tạo muối trung hòa, dư OH- : 0,015 0,03 0,015

Theo định luật bảo toàn nguyên tử : tổng khối lượng ion trong muối = tổng khối lượng muối mmuối = m Na m K m CO2  m OH

= 23.0,02 + 39.0,02 + 60.0,015 + 17.0,01 = 2,31 gam Câu 38: Cho cân bằng hóa học : CaCO3 (rắn)€ CaO (rắn)+ CO2(khí)

Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?

C Tăng nồng đột khí CO2 D Tăng nhiệt độ

Giải : Cần nhớ : nguyên lý chuyển dịch cân bằng: khi hệ đang ở trạng thái cân bằng nếu thay đổi nhiệt độ, áp suất, nồng độ thì cần bằng chuyển dịch theo chiều chống lại thay đổi đó

2p + n = 52

Trang 10

Theo đề phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt thì khi Tăng nhiệt độ vào hệ cân bằng để cân bằng

đã cho chuyển dịch theo chiều thuận

Câu 39: Cho dãy các chất: etan, etanol, etanal, axit etanoic Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là

Giải : Cần nhớ : chất có liên kết hidro thì có nhiệt độ sôi cao hơn chất không tạo liên kết hidro chất nào có liên kết hidro bền hơn chất đó có nhiệt độ sôi cao hơn

chất nào có nhiều liên kết hidro hơn chất đó có nhiệt độ sôi cao hơn

chất nào có khối lượng phân tử lớn hơn chất đó có nhiệt độ sôi cao hơn

etan , etanal không tạo liên kết hidro nên có nhiệt độ sôi thấp

etanol, axit etanoic có tạo liên kết hidro nên nhiệt độ sôi cao hơn nhưng axit etanoic có Khối lượng phân tử lớn, liên kết hidro bền hơn nên nhiệt độ sôi cao hơn etanol

Câu 40: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là

Giải : Gly-Ala : H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH

H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH + H2O   KOH H2N-CH2-COOK + NH2-CH(CH3)-COOK

x(mol) x(mol) x(mol)

mđipeptit = 146.0,01 = 1,46 gam

II PHẦN RIÊNG (10 câu)

Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần riêng (phần A hoặc phần B)

A Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)

Câu 41: Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là

A CnH2n-1N (n 2) B CnH2n-5N (n 6) C CnH2n+1N (n 2) D CnH2n+3N (n 1) Câu 42: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với nước

Br2?

A CH3CH2CH2OH B CH3COOCH3 C CH3CH2COOH D CH2=CHCOOH Giải : Chất : tác dụng với dung dịch NaOH chất đó có thể là axit hoặc este

tác dụng với nước Br2 chất đó không no

Dựa vào đáp án => D phù hợp

Câu 43: Cho 1,42 gam P2O5 tác dụng hoàn toàn với 50 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn khan gồm

A H3PO4 và KH2PO4 B K3PO4 và KOH

C KH2PO4 và K2HPO4 D K2HPO4 và K3PO4

Giải : 2 5

1, 42

0,01 142

P O

=> n H PO3 4 2n P O2 5 2.0,01 0,02

; nKOH = 0,05.1 = 0,05(mol) 2< 3 4

2,5

KOH

H PO

n

<3 : P2O5 + 3H2O  2H3PO4

H3PO4 + 2KOH  K2HPO4 + 2H2O

H3PO4 + 3KOH  K3PO4 + 3H2O

Câu 44: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được 1,568 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 9,09 gam muối Khối lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu?

Ngày đăng: 25/05/2021, 17:11

w