Tài liệu LTĐH Hóa Học Giáo viên Đỗ Công Bình (0986 073 513) GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2012 Môn thi HÓA, khối A và B Mã đề 648 Câu 1 Cho dãy các chất N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O Số c[.]
Trang 1GIẢI CHI TIẾT ĐỀ THI TUYỂN SINH CAO ĐẲNG NĂM 2012
Môn thi : HÓA, khối A và B - Mã đề : 648
Câu 1 : Cho dãy các chất: N2, H2, NH3, NaCl, HCl, H2O Số chất trong dãy mà phân tử chỉ chứa liên kết cộng hóa trị không cực là
Gợi ý: N2 và H2 (đơn chất)
Câu 2 : Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metylamin, glyxin,
phenol (C6H5OH) Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là
Gợi ý: axit axetic, phenylamoni clorua, glyxin, phenol
Câu 3: Hỗn hợp X gồm Na, Al và Fe (với tỉ lệ số mol giữa Na và Al tương ứng là 2 : 1) Cho X
tác dụng với H2O (dư) thu được chất rắn Y và V lít khí Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng (dư) thu được 0,25V lít khí Biết các khí đo ở cùng điều kiện, các phản ứng đều xảy
ra hoàn toàn Tỉ lệ số mol của Fe và Al trong X tương ứng là
Gợi ý:
nNa = 2x; nAl = x; nFe = y (mol)
- TN1: 2Na → 2NaOH + H2
2x -2x -x 2Al + 2NaOH → 3H2 x -x -1,5x
→ nH2 = 2,5x (mol)
- TN2: Fe → H2
y -y (mol) Theo đề: y/2,5x = 0,25 → y/x = 5/8
Câu 4: Nung hỗn hợp bột gồm Al và Fe2O3 (trong điều kiện không có oxi), thu được hỗn hợp chất rắn X Chia X thành 2 phần bằng nhau:
●Cho phần 1 vào dung dịch HCl (dư) thu được 7,84 lít khí H2 (đktc);
●Cho phần 2 vào dung dịch NaOH (dư) thu được 3,36 lít khí H2 (đktc)
Biết rằng các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
Gợi ý:
- Ở TN của P2: pứ tạo H2 nên Al dư
- TN của P2: 2Al → 3H2
0,1 -0,15 (mol) → nAl(dư) = 0,1 (mol)
- TN của P1: nH2 = 0,35 (mol)
2Al → 3H2 Fe → H2 0,1 -0,15 (mol) 0,2 - 0,2 (mol)
- Xét TN đầu: 2Al + Fe2O3 → 2Fe + Al2O3
Trang 2
0,4 -0,4 0,2 (mol)
- Ta có: mX = 0,4*56 + 0,2*102 + 0,2*27 = 48,2g
- Do đó: %(m)
Fe = 0,4*56*100/48,2 = 46,47%
Câu 5: Cho m gam hỗn hợp hoi X gồm hai ancol (đơn chức, bậc I, là đồng đẳng kế tiếp) phản
ứng với CuO dư, thu được hỗn hợp hơi Y gồm nước và anđehit Tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro bằng 14,5 Cho toàn bộ Y phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 97,2 gam Ag Giá trị của m là
Gợi ý:
RCH2 OH → RCHO + H2O
1 -1 -1 (mol)
Ta có: MY = 2*14,5 = 29 → RTB = 11 → 2 ancol là CH3OH và C2H5OH
- Pứ: CH3OH → H2O + HCHO → 4Ag
a -a -a -4a (mol)
C2H5OH → H2O + CH3CHO → 2Ag
b -b -b -2b (mol)
- Ta có: dY/H2 = (48a + 62b)/2(2a + 2b) = 14,5 hay 10a - 4b = 0 (*)
nAg = 4a + 2b = 0,9 (2*)
- Từ (*) và (2*) → a = 0,1; b = 0,25 → m = 0,1*32 + 0,25*46 = 14,7g
Câu 6: Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Câu 7: Cho sơ đồ phản ứng:
Este X (C4HnO2) (+NaOH, t0) → Y (+AgNO3/NH3, t0) → Z (+NaOH,t0) → C2H3O2Na Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là
Gợi ý:
CH3COOCH=CH2 (+ NaOH) → CH3CHO
CH3CHO (+ AgNO3/NH3) → CH3COONH4
CH3COONH4 (+NaOH) → CH3COONa
Câu 8: Cho 42,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (có tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 1) tác dụng với dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn còn lại m gam chất rắn Giá trị của m là
Gợi ý:
nCu = 3x; nFe3O4 = x (mol) → x = 0,1 (mol)
Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
0,1 -0,1 -0,2 (mol)
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
0,1 -0,2 -0,1 -0,2 (mol)
Vậy m = mCu(dư) = 0,2*64 = 12,8g
Trang 3Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Polietilen và poli (vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng
B Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp
C Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên.
D Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic
Gợi ý: Tơ thiên nhiên là loại tơ có sẵn trong tự nhiên.
Câu 10 : Hòa tan hoàn toàn 8,9 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn bằng lượng vừa đủ 500 ml dung
dịch HNO3 1M Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 1,008 lít khí N2O (đktc) duy nhất và dung dịch X chứa m gam muối Giá trị của m là
Gợi ý: nN2O = 0,045 (mol)
* Nếu pứ không tạo NH4NO3 thì:
NHNO3(pứ) = 0,045*8 + 2*0,045 = 0,45 (mol) < 0,5 (mol) HNO3 theo giả thiết
* Vậy pứ có tạo NH4NO3: x (mol) → ne(nhận) = 8*0,045 + 8x = 0,36 + 8x (mol)
- Bảo toàn Nitơ ta có: 0,5 = 0,36 + 8x + 2x + 2*0,045 → x = 0,005 (mol)
- Do đó: mMuối = 8,9 + 62(0,36 + 8x) + 0,005*80 = 34,1g
Câu 11: Trong phân tử axit cacboxylic X có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức Đốt cháy
hoàn toàn một lượng X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O Tên gọi của X là
A axit axetic B axit oxalic C axit fomic. D axit malonic
Gợi ý: Axit X cháy → số mol CO2 bằng số mol H2O → X là axit no đơn
Và axit X có số C bằng số nhóm –COOH ➔ X là HCOOH
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn 1,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ
Y (Mx < My) trong dung dịch HCl dư, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) Kim loại X là
Gợi ý: nH2 = 0,05 (mol)
Ta có: 0,05 < nhh < 2*0,05 → 1,1/0,1 < MTB(hh) < 1,1/0,05 hay 11 < MTB < 22 ➔ X là Li (7)
Câu 13: Cho các phát biểu sau:
1.Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
2.Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
3.Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
4.Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;
Phát biểu đúng là
A (3) và (4) B (1) và (3). C (1) và (2) D (2) và (4)
Câu 14: Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với sắt tạo thành muối sắt(III)?
Câu 15: Nung một lượng butan trong bình kín (có xt thích hợp) thu được hỗn hợp khí X gồm
ankan và anken Tỉ khối của X so với khí hiđro là 21,75 Phần trăm thể tích của butan trong X là
t 0
Gọi nC4H10(bđ) = 1 (mol)
Trang 4
-Tacó: dX/H2 = mX/2nX = 21,75 → nX = 4/3 → nkhí tăng = 4/3 – 1 = 1/3 (mol)
→ nC4H10(dư) = 2/3 → %(v)
C4H10 = (2/3*100)/4/3 = 50%
Câu 16: Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH →KCl + KClO3 + H2O
Tỉ lệ giữa số nguyên tử clo đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tủ clo đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là
Gợi ý:
Cl + 1e → Cl-1 (*) ; Cl - 5e → Cl+5 (2*) Ta có: (*) x 5 = (2*) x 1
Suy ra: oxh/kh = 5 : 1
Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu
được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a là
Gợi ý:
nCO2 = 0,7 (mol); nH2O = 0,95 (mol) → 2 ancol no (0,95 – 0,7 = 0,25 mol) ; nAxit = 0,26 mol
Số CTB = 0,7/0,25 = 2,8
CH3COOH + C2,8H6,6OH <==> CH3COOC2,8H6,6 + H2O
0,25 -0,25 (mol)
Suy ra: a = 0,25*99,2*60/100 = 14,88g
Câu 18: Dung dịch E gồm x mol Ca2+, y mol Ba2+, z mol HCO3- Cho từ từ dung dịch Ca(OH)
2 nồng độ a mol/l vào dung dịch E đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì vừa hết V lít dung dịch Ca(OH)2 Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V, a, x, y là
A V = (x + y)/a B V = (x + 2y)/a C V = 2a(x + y) D V = a(2x + y)
Gợi ý:
Ta có: z = 2x + 2y
Ca2+ + 2HCO3- + Ca(OH)2 → 2CaCO3 + 2H2O
x -2x -x (mol)
Ba2+ + 2HCO3- + Ca(OH)2 → CaCO3 + BaCO3 + 2H2O
y -2y -y (mol)
Suy ra: nCa(OH)2 = x + y (mol) ➔ V = (x +y)/a
Câu 19: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1.
B. Trong nhóm 1A, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs
C. Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước
D. Tất cả các kim loại nhóm IIA đều có mạng tinh thể lập phương tâm khối
Câu 20: Thành phần chính của phân bón phức hợp amophot là
A NH 4 H 2 PO 4 và (NH 4 ) 2 HPO 4 B NH4NO3 và Ca(H2PO4)2
C NH4H2PO4 và Ca(H2PO4)2 D Ca3(PO4)2 và (NH 4)2HPO4
Câu 21: Cho dãy các ion : Fe2+, Ni2+, Cu2+, Sn2+ Trong cùng điều kiện, ion có tính oxi hóa mạnh nhất trong dãy là
Trang 5A Fe2+ B Sn2+ C Cu 2+ D Ni2+
Câu 22: Cho 20 gam hỗn hợp gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml
dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối Giá trị của V là
Gợi ý: mHCl = 31,68 – 20 = 11,68g → nHCl = 0,32 (mol) → VddHCl = 0,32 (lit) = 320 (ml)
Câu 23: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl
axetat (5) Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
A (1), (2), (3) B (1), (3), (4). C (2), (3), (5) D (3), (4), (5)
Gợi ý:
HCOOC2H5 → C2H5OH ; (C17H33COO)3C3H5 → C3H5(OH)3
C2H3COOCH3 → CH3OH
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH) 2
B. Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit.
C. Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc -amino axit
D. Tất cả các peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân
Gợi ý: Trong phân tử đipeptit mạch hở chỉ có một liên kết peptit.
Câu 25: Tiến hành điện phân (với điện cực trơ) V lít dung dịch CuCl2 0,5M Khi dừng điện phân thu được dung dịch X và 1,68 lít khí Cl2 (đktc) duy nhất ở anot Toàn bộ dung dịch X tác dụng vừa đủ với 12,6 gam Fe Giá trị của V là
Gợi ý:
CuCl2 → Cl2 CuCl2 + Fe → FeCl2 + Cu
0,075 -0,075 (mol) 0,225 -0,225 (mol)
Suy ra: VddCuCl2 = (0,075 + 0,225)/0,5 = 0,6 (lit)
Câu 26: Số ancol bậc I là đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C5H12O là
Gợi ý: CH3CH2CH2CH2CH2OH; CH3CH(CH3)CH2CH2OH;
CH3CH2CH(CH3)CH2OH; CH3C(CH3)2CH2OH
Câu 27: Tiến hành các thí nghiệm sau:
a.Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
b.Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;
c.Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3) và HNO3;
d.Cho lá Zn vào dung dịch HCl;
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
Gợi ý: Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng (sinh ra Cu bám vào Fe)
Trang 6
-Câu 28: Cho dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm phenol (C6H5OH) và axit axetic tác dụng vừa
đủ với nước brom, thu được dung dịch X và 33,1 gam kết tủa 2,4,6-tribromphenol Trung hòa hoàn toàn X cần vừa đủ 500 ml dung dịch NaOH 1M Giá trị của m là
Gợi ý: C6H5OH → OHC6H2Br + 3HBr
0,1 - 0,1 - 0,3 (mol)
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O; HBr + NaOH → NaBr + H2O
x -x (mol) 0,3 -0,3 (mol)
Ta có: nNaOH = x + 0,3 = 0,5 → x = 0,2 (mol)
Do đó: m = 0,1*94 + 0,2*60 = 21,4g
Câu 29: Cho dãy gồm các phân tử và ion : Zn, S, FeO, SO2, Fe2+, Cu2+, HCl Tổng số phân tử và ion trong dãy vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử là
Gợi ý: S, FeO, SO2, Fe2+, HCl
Câu 30: Tiến hành các thí nghiệm sau
1.Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
2.Cho Fe Vào dung dịch Fe2(SO 4)3;
3.Cho Na vào dung dịch CuSO4;
4.Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
A (3) và (4) B (1) và (2) C (2) và (3) D (1) và (4).
Gợi ý: Zn + AgNO3 → Zn(NO3)3 + Ag; CO + CuO → Cu + CO2
Câu 31: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH
B. Axit béo là những axit cacboxylic đa chức
C. Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở
D. Este isoamyl axetat có mùi chuối chín.
Câu 32: Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá
trình lên men là 80% Giá trị của V là
Gợi ý: C6H12O6 → 2C2H5OH
180g -2*46g
90kg -80% -x (kg) → x = (90*2*46/180)*80/100 = 36,8 (kg)
Suy ra: V = 36,8/0,8 = 46 (lit)
Câu 33: Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Cao su buna-N thuộc loại cao su thiên nhiên.
B. Lực bazơ của aniline yếu hơn lực bazơ của metylamin
C. Chất béo còn được gọi là triglixerit hoặc triaxylglixerol
D. Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ
Trang 7Câu 34: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 Trong hạt nhân
nguyên tử X có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 Vị trí (chu kỳ, nhóm) của X trong bàng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
Gợi ý: ZX = (52 – 1)/3 = 17 → X là Clo → B đúng
Câu 35: Cho Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng tạo thành khí X; nhiệt phân tinh thể KNO3 tạo thành khí Y; cho tinh thể KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc tạo thành khí Z Các khí X,
Y và Z lần lượt là
A Cl2, O2 và H2S B H 2 , O 2 và Cl 2 C SO2, O2 và Cl2 D H2, NO2 và Cl2
Gợi ý: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 ; KNO3 → KNO2 + O2
KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
Câu 36: Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
Gợi ý: HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH
Câu 37: Hấp thụ hoàn toàn 0,336 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm NaOH 0,1M và KOH 0,1M thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dd X thu được bao nhiêu gam chất rắn khan?
Gợi ý:
nOH- = 0,04 (mol); nCO2 = 0,015 (mol)
Xét: 0,04/0,015 = 2,67 → pứ chỉ tạo muối CO32- và OH- dư (0,04 – 2*0,015 = 0,01 mol)
Ta có: mrắn = mNa + mK + mCO3 + mOH(dư) = 0,02*23 + 0,02*39 + 0,015*60 + 0,01*17 = 2,31g
Câu 38: Cho cân bằng hóa học : CaCO3 (rắn)<=> CaO (rắn)+ CO2(khí)
Biết phản ứng thuận là phản ứng thu nhiệt Tác động nào sau đây vào hệ cân bằng để cân bằng đã cho chuyển dịch theo chiều thuận?
C Tăng nồng đột khí CO2 D Tăng nhiệt độ.
Gợi ý: Tăng nhiệt độ thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thu nhiệt (chiều thuận)
Câu 39: Cho dãy các chất: etan, etanol, etanal, axit etanoic Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong
dãy là
Gợi ý: Thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần: C2H6 < CH3CHO < CH3CH2OH < CH3COOH
Câu 40: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly-Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ,
thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 2,4 gam muối khan Giá trị của m là
Gợi ý: Gly-Ala + 2KOH → Muối + H2O
x -2x -x (mol)
Ta có: 146x + 56*2x = 2,4 + 18x → x = 0,01 (mol) ➔ m = 0,01*146 = 1,46g
Trang 8
-Câu 41: Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là
A CnH2n-1N (n 2) B CnH2n-5N (n 6) C CnH2n+1N (n 2) D C n H 2n+3 N (n 1)
Câu 42: Chất nào sau đây vừa tác dụng được với dd NaOH, vừa tác dụng được với nước Br2?
A CH3CH2CH2OH B CH3COOCH3 C CH3CH2COOH D CH 2 =CHCOOH Gợi ý: CH2=CHCOOH chứa liên kết đôi (C=C) và chứa nhóm –COOH
Câu 43: Cho 1,42 gam P2O5 tác dụng hoàn toàn với 50 ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch X Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn khan gồm
A H3PO4 và KH2PO4 B K3PO4 và KOH
C KH2PO4 và K2HPO4 D K2HPO4 và K3PO4
Gợi ý: nP2O5 = 0,01 (mol) → nH3PO4 = 0,02 (mol)
Xét: nKOH/nH3PO4 = 0,05/0,02 = 2,5 ➔ hỗn hợp muối gồm: K2HPO4 và K3PO4
Câu 44: Hòa tan hoàn toàn 2,7 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cr, Al bằng dung dịch HCl dư, thu được
1,568 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, cho 2,7 gam X phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 dư, thu được 9,09 gam muối Khối lượng Al trong 2,7 gam X là bao nhiêu?
Gợi ý:
X + HCl → (FeCl2, CrCl2, ACl3) + H2 → nCl- = 2nH2 = 2*0,07 = 0,14 (mol)
X + Cl2 → (FeCl3, CrCl3, AlCl3) → nCl- = (9,09 – 2,7)/35,5 = 0,18 (mol)
Xét: Fe → FeCl2 + Cl → FeCl3
Cr → CrCl2 + Cl → CrCl3
Do đó: nFe + nCr = 0,18 – 0,14 = 0,04 (mol) → nAl = (0,07 – 0,04)*2/3 = 0,02 (mol)
Suy ra: mAl = 0,02*27 = 0,54g
Câu 45: Hóa hơi hoàn toàn 4,4 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của
1,6 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện) Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 10,25 gam muối Công thức của X là
A C2H5COOCH3 B CH 3 COOC 2 H 5 C C2H5COOC2H5 D HCOOC3H7
Gợi ý: nX = nO2 = 1,6/32 = 0,05 (mol) → MX = 88g → loại C
RCOOR’ → RCOONa
11/88 -0,125(mol) → R = 15 (CH3-) ➔ B đúng
Câu 46 : Cho dãy các chất : anđehit axetic, axetilen, glucozơ, axit axetic, metyl axetat Số chất
trong dãy có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là
Gợi ý: anđehit axetic, glucozơ.
Câu 47: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai ancol no, hai chức, mạch hở cần vừa đủ V1 lít khí O2, thu được V2 lít khí CO2 và a mol H2O Các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V1, V2, a là
A V 1 = 2V 2 - 11,2a B V1 = V2 +22,4a C V1 = V2 - 22,4a D V1 = 2V2 + 11,2a
Trang 9Gợi ý:
CnH2n+2O2 + O2 → nCO2 + (n+1)H2O
nX = nH2O - nCO2 = a – V2/22,4
Bảo toàn O ta có: 2(a – V2/22,4) + 2V1/22,4 = 2V2/22,4 + a ➔ V1 = 2V2 – 11,2a
Câu 48: Cho phản ứng hóa học : Br2 + HCOOH →2HBr + CO2
Lúc đầu nồng độ của HCOOH là 0,010 mol/l, sau 40 giây nồng độ của HCOOH là 0,008 mol/l Tốc độ trun g bình của phản ứng trong khoảng thời gian sau 40 giây tính theo HCOOH là
A 5,0.10 -5 mol/(l.s) B 2,5.10-4 mol/(l.s) C 2,0.10-4 mol/(l.s) D 2,5.10-5 mol/(l.s)
Gợi ý: v = (0,01 – 0,008)/40 = 5.10-5 mol/(l.s)
Câu 49: Để loại bỏ Al, Fe, CuO ra khỏi hỗn hợp gồm Ag, Al, Fe và CuO, có thể dùng lượng dư
dung dịch nào sau đây?
A Dung dịch Fe(NO3)3 B Dung dịch NaOH
Gợi ý: Vì HCl hòa tan được Al, Fe, CuO nhưng không hòa tan được Ag.
Câu 50: Cho các chất hữu cơ : CH3CH(CH3)NH2 (X) và CH3CH(NH2)COOH (Y) Tên thay thế của X và Y lần lượt là
A propan-2-amin và axit aminoetanoic B propan-2-amin ; axit 2-aminopropanoic
C propan-1-amin và axit 2-aminopropanoic D propan-1-amin và axit aminoetanoic
Câu 51: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng
B. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các -amino axit
C. Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
D. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt
Câu 52: Cho các phát biểu:
1.Tất cả các anđehit đều có cả tính oxi hóa và tính khử;
2.Tất cả các axit cacboxylic đều không tham gia phản ứng tráng bạc;
3.Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch;
4.Tất cả các ancol no, đa chức đều hòa tan được Cu(OH)2
Phát biểu đúng là
A (2) và (4) B (3) và (4) C (1) và (3) D (1) và (2)
Câu 53: Cho 14, 55 gam muối H2NCH2COONa tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được bao nhiêu gam muối khan?
Gợi ý: nHCl(pứ) = 2*14,55/97 = 0,3 (mol) → mMuối = 14,55 + 0,3*36,5 = 25,5g
Câu 54: Cho sơ đồ phản ứng:
Cr (+Cl2, t0) → X (+KOH đặc, dư + Cl2) → Y
Biết Y là hợp chất của crom Hai chất X và Y lần lượt là
A CrCl2 và K2CrO4 B CrCl3 và K2Cr2O7 C CrCl 3 và K 2 CrO 4 D CrCl2 và Cr(OH)3
Gợi ý: Cr + Cl2 → CrCl3 ; CrCl3 + KOH + Cl2 → K2CrO4 + H2O + KCl
Trang 10
-Câu 55: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng,
thu được 2,24 lít khí CO 2 (đktc) và 3,24 gam H2O Hai hiđrocacbon trong X là
A C2H2 và C3H4 B C2H4 và C3H6 C CH 4 và C 2 H 6 D C2H6 và C3H8
Gợi ý: nCO2 = 0,1 (mol); nH2O = 0,18 (mol) → Ankan → Số Ctb = 0,1/(0,18 – 0,1) = 1,25
Câu 56: Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử Ag+/Ag, Cu2+/Cu, Pb2+/Pb, Zn2+/Zn có giá trị lần lượt là : +0,80V; +0,34V; -0,13V; -0,76V Trong các pin sau, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?
A Pin Pb-Cu B Pin Pb-Ag C Pin Zn-Cu D Pin Zn-Ag.
Gợi ý:
Pin Pb-Cu = 0,47V; pin Pb-Ag = 0,93V; pin Zn-Cu = 1,1V; pin Zn-Ag = 1,56V (lớn nhất)
Câu 57: Biết ở 250C, hằng số phân li bazơ của NH3 là 1,74.10-5, bỏ qua sự phân li của nước Giá trị pH của dung dịch NH3 0,1M ở 250C là
Gợi ý: NH3 + H2O → NH4+ + OH
Bđ: 0,1
Pứ: x x x
[ ] 0,1-x x x
Ta có: Kb = x2/(0,1 – x) = 1,74.10-5 → x = 1,31.10-3 → pOH = 2,88 → pH = 11,12
Câu 58: Oxi hóa hoàn toàn m gam kim loại X cần vừa đủ 0,25m gam khí O2 X là kim loại nào sau đây?
Gợi ý: Gọi hóa trị X là n Ta có: n*m/X = 4*0,25m/32 → X = 32n ➔ X là Cu
Câu 59: Cho dãy các kim loại : Cu, Ni, Zn, Mg, Ba, Ag Số kim loại trong dãy phản ứng được
với dung dịch FeCl3 là
Gợi ý: Cu, Ni, Zn, Mg, Ba.
Câu 60: Cho các phản ứng sau
X + 2NaOH t0 → 2Y + H2O (1)
Y + HCl (loãng) → Z + NaCl (2)
Biết X là chất hữu cơ có công thức phân tử C6H10O5 Khi cho 0,1 mol Z tác dụng hết với Na (dư) thì số mol H 2 thu được là
Gợi ý: (HO-C2H4-CO)2O + NaOH → 2HO-C2H4COONa + H2O
HO-C2H4COONa + HCl → HO-C2H4COOH + NaCl
Do đó: HO-C2H4COOH + 2Na → NaO-C2H4COONa + H2 ➔ nH2 = nZ = 0,1 (mol)