*Giải thích hiện tượng: gợi ý + Nếu hộp chỉ có áp suaát beân trong maø khoâng Nhaän xeùt: aùp suaát cho HS: + Giả sử không có áp suất khí có áp suất bên ngoài, khí quyển tác duïng vaøo v[r]
Trang 1Tuần 9 Ngày25/10/007
Tiết 9: Bài 9
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển
- Giải thích được TN Tô-ri-xen-li và một số hiện tượng đơn giản thường gặp
- Hiểu được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của cột thuỷ ngân và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
2 Kĩ năng: Biết suy luận, lập luận từ các hiện tượng thực tế và kiến thức để giải
thích sự tồn tại áp suất khí quyển và đo được áp suất khí quyển
II CHUẨN BỊ
Cho mỗi nhóm HS:
-Hai vỏ chai nước khoáng bằng nhựa mỏng
-Một ống thuỷ tinh dài 10 – 15cm, tiết diện 2- 3mm
-Một cốc đựng nước
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Oån định lớp:
2 KTBC(5phút):
-Nêu đặc điểm của bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng?
- Chữa bài tập 8.6 SBT
Tóm tắt:
h= 18mm
d1=7000N/m3
d2= 10300N/m3
h1?
Giải:
Xét 2 điểm A,B trong 2
nhánh nằm trong cùng 1 mặt phẳng
nằm ngang trùng với mặt phân
cách giữa xăng và nước biển Ta có:
pA=pB
h1d1=h2d2
h1d1=d2(h1-h)
h1d1= h1d2-hd2
h1 (d2-d1)=hd2
Trang 2h1 =
3 Bài mới
5
15
Hoạt động 1: Tổ chức tình
huống học tập
-Tổ chức tình huống học tập
như phần mở bài trong SGK
-GV có thể thông báo cho HS
một hiện tượng:nước thường
chảy xuống Vậy tại sao quả
dừa đục 1 lỗ, dốc xuống nước
dừa không chảy xuống?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự
tồn tại của áp suất khí
quyển
- HS đọc thông báo và trả lời
tại sao có sự tồn tại của áp
suất khí quyển?
-Hãy làm TN để chứng minh
sự tồn tại của áp suất khí
quyển
- Yêu cầu HS đọc TN 1
*Giải thích hiện tượng: gợi ý
cho HS:
+ Giả sử không có áp suất khí
quyển bên ngoài hộp thì có
hiện tượng gì xảy ra với hộp?
- Yêu cầu HS làm TN 2:
+ Hiện tượng
+Giải thích
- Gọi 2 HS giải thích
Nếu HS giải thích đúng, thì
- HS theo dõi TN và phần trình bày của GV
-HS: Không khí có trọng lượng gây ra áp suất chất khí lên các vâït trên trái đất áp suất khí quyển.
- Thí nghiệm 1:
+ Nếu hộp chỉ có áp suất bên trong mà không có áp suất bên ngoài, hộp sẽ phồng ra và vỡ.
+ Hút sữa ra áp suất trong hộp giảm, hộp méo do áp suất khí quyển bên ngoài lớn hơn áp suất trong hộp.
C2:
- Hiện tượng: Nước không tụt xuống
-Giải thích:
Bài 9:
ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I.Sự tồn tại của áp suất khí quyển:
Không khí có trọng lượng nên gây áp suất gọi là áp suất khí quyển.
Thí nghiệm 1:
H 9.2 SGK
Nhận xét: áp suất
khí quyển tác dụng vào vỏ hộp sữa theo mọi phương hộp sữa bẹp về nhiều phía.
2 Thí nghiệm 2:
H 9.3 SGK
Nhận xét:
+ áp suất khí
d d
hd
76
1 2
Trang 3GV cho HS khác nhận xét, rồi
chuẩn lại lời phát biểu
Nếu HS giải thích sai thì GV
gợi ý tại A ( miện ống) nước
chịu mấy áp suất?
Nếu chất lỏng không chuyển
động thì chứng tỏ áp suất chất
lỏng cân bằng với áp suất
nào?
- Yêu cầu HS giải thích câu
C3:
+HS giải thích
+ Nếu HS không giải thích
được thì tương tự câu C2, HS
xét áp suất tác dụng lên chất
lỏng tại A
-Yêu cầu HS đọc TN C4:
+ Kể lại hiện tượng TN
+Giải thích hiện tượng
Hoạt động 3: Đo độ lớn của
áp suất khí quyển
- HS đọc TN Tôrixenli
- Trình bày TN
- Giải thích hiện tượng theo
câu C5, C6, C7
Hoạt động 4: Vận dụng –
pcl=p0
(p0 là áp suất khí quyển)
p0+pcl >p0
Chất lỏng tụt xuống.
C4:Aùp suất bên trong quả cầu bằng 0 Aùp suất bên ngoài bằng áp suất khí quyển ép 2 nữa quả cầu P ngựa <p 0 nên không kéo được hai bán cầu.
C5: pA=pB
- Cùng chất lỏng
- A, B nằm trên cùng mặt phẳng
C6: pA=p0
pB= pHg
C7: p0=pHg=dHg.hHg
= 136000.0,76
quyển tác dụng giữ cho nước không rơi.
+p 0 + p cột nước trong ấm> p 0 làm cho nước chảy ra khỏi ống.
Thí nghiệm 3: H9.4 SGK
Kết luận:
Trái đất và mọi vật trên trái Đất đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương
II ĐỘ LỚN CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN:
1 Thí nghiệm Tô-ri-xe-li:
(H9.5 SGK)
2 Độ lớn của áp suất khí quyển:
Kết luận:
Aùp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tô-ri-xe-li, do đó người
A
P0
pcl+p0
Trang 4củng cố.
1 Vận dụng
- Tờ giấy chịu áp suất nào?
- HS đưa ra tác dụng, phân
tích hiện tượng, giải thích
hiện tượng
- GV chuẩn lại kiến thức của
HS
-Nếu HS không đưa ra được ví
dụ thì GV gợi ý HS Giải thích
hiện tượng ống thuốc tiêm bẻ
1 đầu, nước không tụt ra Bẻ 2
đầu nước tụt ra
- Tại sao ấm trà có 1 lỗ nhỏ ở
nắp ấm thì dễ rót nước ra?
- Kiểm tra lại HS bằng câu
C10
- Yêu cầu HS làm câu C11
- Câu C12:
+ Có xác định được độ cao khí
quyển ?
+ trọng lượng riêng của khí
quyển có thay đổi theo độ cao
không?
2 Củng cố:
- Tại sao mọi vật trên trái đất
chịu tác dụng của áp suất khí
quyển?
- Tại sao đo p0=pHg trong ống?
C8:Trọng lượng cột nước P< áp lực do áp suất khí quyển ( p 0 ) gây ra.
C9:
+ Hiện tượng bẻ 1 đầu ống tiêm, giải thích tương tự như C3
+ Chất lỏng ở vòi:
p0+pnước>p0
p0=pHg=d.h
C11: p0= pnước=d.h
h=103360/10000=10,3369m
C12:
Không thể tính áp suất khí quyển bằng công thức: p=d.h vì:
+ h không xác định được +d giảm dần theo độ cao.
ta thường dùng mmHg làm đơn vị
đo áp suất khí quyển.
III VẬN DỤNG
GHI NHỚ: tr.34SGK
Dặn dò:
1 Học bài trong vở và ghi nhớ SGK
2 Làm các bài tập trong SBT
3 Ôân tập chuẩn bị kiểm tra 1tiết
Trang 5-Chất lỏng gây áp suất như thế nào trong bình chứa? Viết công thức tính áp suất chất lỏng Cho biết tên và đơn vị các đại lượng có mặt trong công thức?