1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Vật lí lớp 6 - Tuần 32 đến tuần 35

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 194,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng bay hơi và sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng.. Về kĩ năng: - Nêu được kế hoạch và thực hiện thí nghiệm kiểm [r]

Trang 1

Tiết:32

Ngày soạn: 8/04/2010

Ngày dạy: 13/4/2010

Bài 26: BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ

A.MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, gió, diện

tích mặt thoáng

- Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng bay hơi và sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt

độ, gió, diện tích mặt thoáng

2 Về kĩ năng:

- Nêu được kế hoạch và thực hiện thí nghiệm kiểm chứng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp

3 Về thái độ:

Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực trong thu thập thông tin.

B.CHUẨN BỊ

HS: Đối với mỗi nhóm gồm :

Giá đỡ, 2 đĩa nhôm như nhau, bình chia độ, đèn cồn, kẹp vạn năng, khăn lau

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Thời

gian

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

5ph Hoạt động 1:Ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài mới:

- HS lên bảng trả lời:

+ Sự chuyển từ thể lỏng sang

thể rắn gọi là sự đông đặc

+ Trong quá trình đông đặc

nhiệt độ của vật không thay

đổi

+ Phần lớn mỗi chất đông đặc

ở một nhiệt độ xác định

+ Bài tập 24-25.2 chọn C

- HS còn lại nhận xét

1 Kiểm tra sỉ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời:

Nêu đặc điểm cơ bản của sự đông đặc? + Bài tập 24-25.2

- Gọi HS còn lại nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Các chất có thể tốn tại ở 3 thể: Rắn lỏng, khí và cũng có thể chuyển hóa từ thể này sáng thể khác Hiện tượng xãy ra như thế nào nếu một chất chuyển tử thể lỏng sang thể hơi?

10ph Hoạt động 2: Quan sát hiện tượng bay hơi và rút ra nhận xét tốc độ bay hơi

Trang 2

Cá nhân HS nêu định nghĩa

và ví dụ

- HĐ nhóm, mô tả được ý

nghĩa hình vẽ

+ Hình A1, A2: quần áo

giống nhau, cách phơi quần

áo giống nhau nhưng hính A1

trời râm, hình A2 trời nắng

Trả lời C1: nhiệt độ

+ Hình B1, B2 và C1, C2 mộ

tả tương tự và trả lời:

+ C2: Gió

+ C3: Diện tích mặt thoáng

Rút ra được nhận xét Ghi vở

- Chọn từ thích hợp hoàn

thành câu C4 Ghi vở

C4:

- (1) cao ( thấp ); (2) nhanh

( chậm )

- (3) mạnh ( yếu ); (4) lớn

( nhỏ )

- (5) lớn ( nhỏ ); (6) nhanh

( chậm )

- Cá nhân nêu:

+ Đối với nông nghiệp nước

bay hơi nhanh sẽ gây khô

hạn

+ Đối với con người, nếu bay

hơi chậm làm cho con người

khó chịu

+ Sự bay hơi của nước, cây

xanh làm mát dịu, dễ chịu

- Cá nhân nêu:

+ Để giảm sự bay hơi cần thả

bèo trên ruộng

+ Tăng cường trồng cây xanh

và giữ cho sông, rạch luôn

sạch

- Cho HS đọc phần 1

- Sự bay hơi là gì? Ví dụ?

- GV cho quan sát hình 26.2a,b,c

Mô tả cách phơi, điểm giống, khác nhau

- Đọc, trả lời câu C1, C2, C3

* Tốc độ bay hơi phụ thuộc yếu tố nào?

- Đọc và trả lời câu C4

* Giáo dục môi trường:

- Tốc độ bay hơi nhanh , chậm có ảnh hưởng gì đến môi trường?

- Ta phải làm gì để phát huy ưu điểm và hạn chế của sự bay hơi?

I SỰ BAY HƠI

1 Định nghĩa:

Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi

VD: Phơi quần áo, xăng bay hơi…

2 Sự bay hơi nhanh chậm phụ thuộc yếu tố nào?

* Nhận xét: Tốc độ

bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng

+ C4: HS tự ghi

20ph Hoạt động 3:Thí nghiệm kiểm tra

- HĐ nhóm đưa ra được

phương án TN bằng cách trả

lời các câu hòi:

+C5: Để diện tích mặt thoáng

2 đĩa như nhau

+ C6: Để loại trừ tác động

- Cho đọc thông tin, muốn kiểm tra tốc độ bay hơi phụ thuộc nhiệt độ làm cách nào?

HS tự ghi trả lời C5, C6, C7 như bên cột HS

Trang 3

của gió.

+ C7: Để loại trừ tác động

của nhiệt độ

- Tiến hành TN theo hướng

dẫn của GV

- Quan sát hiện tượng, từ kết

quả TN đưa ra được nhận xét

Trả lới C8: Nước ở đĩa hơ

nóng khô nhanh hơn

* Cá nhân HS, nêu được các

phương án TN kiểm tra:

- Tác động của gió: Mỗi đĩa

đổ 2cm3 nước để xa nhau

trong nhà Một đĩa dùng quạt

gió thổi

- Tác động của mặt thoáng:

Một đĩa lớn, một đĩa nhỏ

Mỗi đĩa đổ 4 cm3 nước cùng

để ngoài nắng

- Ghi vở các phương án về

nhà làm TN

- Phát dụng cụ TN, hướng dẫn lắp dụng cụ

- Yêu cầu HS làm TN theo các bước SGK Trả lời C8

* GV cho HS đọc thông tin, nêu phương án kiểm tra tác động của gió, diện tích mặt thoáng vào tốc

độ bay hơi?

- GV nêu cách TN để HS làm TN kiểm tra ở nhà

+ Hiện tượng: Nước ở

đĩa nóng hơn khô nhanh hơn

+ Kết luận: Tốc độ bay

hơi phụ thuộc vào nhiệt độ

10ph Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng và hướng dẫn về nhà

- Sự chuyển từ thể lỏng sang

thể hơi gọi là sự bay hơi

VD: Phơi quần áo, xăng bay

hơi…

- Tốc độ bay hơi phụ thuộc

vào nhiệt độ, gió và diện tích

mặt thoáng

- Hoạt động cá nhân, xung

phong trả lời HS khác bổ

sung đúng và ghi vở

1 Củng cố:

- Sự bay hơi là gì? Ví dụ?

- Tốc độ bay hơi phụ thuốc những yếu tố nào?

2 Vận dụng:

- Cho HS đọc các câu hỏi C9; C10;

trả lời

3 Hướng dẫn về nhà:

- Xem trả lời lại câu C1 đến C10

- Học thuộc ghi nhớ

- Bài tập: 26-27.1,2 và 26-27.6 SBT

3 Vận dụng

C9: Để giảm bớt sự bay hơi, làm cây ít mất nước

C10: Nắng nóng và có gió

Trang 4

- Đọc mục có thể em chưa biết.

- Xem trước bài 27 SGK

D NHỮNG KINH NGHIỆM

Trang 5

Tiết:33

Ngày soạn: 16/04/2010

Ngày dạy: 20/4/2010

Bài 27:

SỰ BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ

A.MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

- Nhận biết đợc sự ngng tụ là quá trình ngợc của bay hơi.

- Biết đợc sự ngng tụ xẩy ra nhanh khi nhiệt độ giảm

- Tìm đợc thí dụ thực tế vè sự ngng tụ

- Biết dự đoán về sự ngng tụ xẩy ra nhanh khi nhiệt độ giảm, tiến hành thí nghiệm kiểm chứng

2 Về kĩ năng:

- Biết sử dụng nhiệt kế, sử dụng đúng các thuật ngữ: Dự đoán, kiểm chứng, chuyển từ thể……

- Quan sát, so sánh và nhận xét

3 Về thái:

Rèn luyện tính sáng tạo, nghiêm túc, chính xác

B.CHUẨN BỊ

HS: Đối với mỗi nhóm gồm:

- Hai cốc giống nhau chứa hai phần ba nước màu

- Nước đá đập nhỏ, khăn lau

Cả lớp: Phích đựng nước nóng, cốc, đĩa nhôm đậy vừa cốc.

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Thời

gian HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁOVIÊN NỘI DUNG

8ph Hoạt động 1:Ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài mới:

- HS1 lên bảng trả lời:

+ Tốc độ bay hơi phụ thuộc

vào nhiệt độ, gió và diện tích

mặt thoáng

+ VD: Phơi quần áo, xăng

bay hơi…

+ Vì hơi nước trên tóc gặp

nóng bay hơi nhanh

- HS còn lại nhận xét

- HS: Sự bay hơi là sự chuyển

từ thể lỏng sang thể hơi)

- HS: Có những giọt nước

bám vào đĩa

- Không cần HS nêu đúng

1 Kiểm tra sỉ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Tốc độ bay hơi phụ thuộc những yếu tố nào? Nêu ví dụ?

Vì sao sấy tóc thì mau khô?

- Gọi HS còn lại nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- GV làm thí nghiệm sau: Rót nước trong phích vào cốc Hỏi: Sự bay hơi là gì?

- GV: Lấy đĩa đậy lên cốc, lát sau lấy đĩa cho HS quan sát

- Hỏi: Em thấy có hiện tợng gì trong đĩa?

GV: Hiện tượng đó là gì Vì sao có

Trang 6

các giọt nớc đó Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay

( GV viết mục bài lên bảng)

15ph Hoạt động 2:Tìm hiểu về ngưng tụ.

- Đọc thông tin, hoạt động cá

nhân trả lời theo y/c của GV:

+ Sự chuyển từ thể lỏng sang

thể hơi gọi là sự bay hơi

+ Sự chuyển từ thể hơi sang

thể lỏng gọi là sự ngưng tụ

Ngưng tụ là quá trình ngược

lại của bay hơi

- HS có thể nêu: Nấu cơm,

nấu canh,

- Hoạt động nhóm thảo luận

đa ra được dự đoán

Tùy HS nêu

- Cho đọc thông tin Sự bay hơi là gì? Sự ngưng tụ là gì?

- Ngưng tụ là quá trình như thế nào

so với bay hơi?

- GV giới thiễu sơ đồ:

- Hãy nêu vài ví dụ trong thực tế

- Trong không khí có hơi nước, làm cách nào để hơi nước ngưng tụ nhanh?

- Có những cách nào ?

II SỰ NGNG TỤ

Ngưng tụ là quá trình ngược lại của bay hơi

1 Tìm cách quan sát

sự ngng tụ a) Dự đoán: Để hơi nước ngưng tụ nhanh ta phải làm giảm nhiệt độ của hơi nớc

20ph Hoạt động 3: Thí nghiệm kiểm tra

- Hoạt động nhóm, thảo luận

trả lời được các yêu cầu của

GV

- Nhóm nhận dụng cụ

-Trả lời được các y/c cuả GV

- Tiến hành thí nghiệm theo

các bước

- Hoạt động theo nhóm, trả

lời được câu hỏi:

+ C1: Nhiệt độ cốc đối chứng

< nhiệt độ cốc TN

+ C2: Có các giọt nước bám

mặt ngoài thành cốc

+ C3: Không Vì nước không

thể thấm qua thành cốc Giọt

nớc không có màu, nước

trong cốc có màu

+C4: Do hơi nước trong

không khí gặp lạnh ngưng tụ

thành

+ C5: Đúng

- Rút ra đợc kết luận và ghi

vở

- Hãy đọc mục b Nêu phương án thí nghiệm? Các bước tiến hành thí nghiệm?

- Phát dụng cụ cho các nhóm

- Nêu tác dụng của: Nhiệt kế?

Nước đá? Hai cốc như nhau? Nước màu?

- GV cho thảo luận, trả lời các câu hỏi C1….C5

- Hướng dẫn rút ra được kết luận

b Thí nghiẹm kiểm tra

Hiện tượng: Có những giọt nước nhỏ bám vào thành cốc nước đá

c Rút ra kết luận

Nhiệt độ hơi giảm sự ngưng tụ xảy ra nhanh, Lỏng Sự ngng tụ Hơi

Sự bay hơi

Trang 7

dễ quan sát

10ph Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng và hướng dẫn về nhà

- Sự chuyển từ thể hơi sang

thể lỏng gọi là sự ngưng tụ

- Khi nhiệt độ xuống thấp

*Cá nhân HS:

- Làm giảm tầm nhìn, giảm

sự quang hợp của cây

- Đãm bảo an toàn giao thông

khi có sương mù

- Hoạt động cá nhân, xung

phong trả lời HS khác bổ

sung đúng và ghi vở

C6: Tùy HS nêu

C7: Hơi nước trong không

khí ban đêm gặp lạnh ngưng

tụ thành các giọt sương trên

C8: Trong chai đựng rượu

xảy ra đồng thời hai quá

trình: bay hơi và ngưng tụ Vì

chai được đậy kín nên có bao

nhiêu rượu bay hơi thì cũng

có bấy nhiêu rượu ngưng tụ

nên lượng rươu6 không giảm;

còn chai không có nút thì quá

trình bay hơi mạnh hơn

ngưng tụ nên rượu mau cạn

1 Củng cố:

- Thế nào là sự ngưng tụ?

- Khi nào xãy ra sự ngưng tụ?

* Giáo dục môi trường:

- Hãy nêu tác hại của sương mù?

- Ta cần có biện pháp gì?

2 Vận dụng:

- Cho HS đọc các câu hỏi C9; C10;

trả lời

3 Hướng dẫn về nhà:

- Xem trả lời lại câu C1 đến C8

- Học thuộc ghi nhớ

- Bài tập: 26-7.3 và 26-27.4 SBT

- Đọc mục có thể em chưa biết

- Xem trước bài 28 SGK

3 Vận dụng

D NHỮNG KINH NGHIỆM

Trang 8

Tiết:34

Ngày soạn: 22/04/2010

Ngày dạy: 27/4/2010

Bài 28:

SỰ SÔI

A.MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

Mơ tả được sự sơi và nêu được các đặc điểm của sự sơi.

2 Về kĩ năng:

Biết cách tiến hành thí nghiệm, theo dõi thí nghiệm và thu thập số liệu.

3 Về thái độ:

Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực.

B.CHUẨN BỊ

HS:

Mỗi nhĩm: - Giá đỡ, kiềng lưới sắt, đèn cồn, nhiệt kế

- Bình cầu thuỷ tinh, nút nhựa, đồng hồ

Cá nhân: Kẻ bảng 28.1, một tờ giấy kẻ ơ vuơng

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Thời

gian HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁOVIÊN NỘI DUNG

5ph Hoạt động 1:Ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài mới:

- HS lên bảng trả lời:

+ Sự chuyển từ thể hơi sang

thể lỏng gọi là sự ngưng tụ

+ Khi nhiệt độ xuống thấp

+ Tùy HS nêu VD

- HS cịn lại nhận xét

1 Kiểm tra sỉ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời:

+ Thế nào là sự ngưng tụ?

+ Khi nào xảy ra sự ngưng tụ?

+ Nêu VD

- Gọi HS cịn lại nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Giới thiệu như SGK

23ph Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự sơi

- Đọc thơng tin Quan sát,

theo dõi hướng dẫn của GV

- Lắp đặt TN theo hình 28.1

-Tiến hành TN theo các bước,

quan sát hiện tượng trên mặt

nước, trong lịng nước và ghi

số liệu vào bảng28.1

- Cho đọc thơng tin Phát dụng cụ

và hướng dẫn HS bố trí TN như SGK

- Kiểm tra HS lắp đặt TN, cho tiến hành TN

- Hướng dẫn vừa quan sát hiện tượng vừa ghi số liệu vào bảng 28.1

- Chú ý cẩn thận khi đun nước sơi

Nếu nước sơi ở nhiệt độ khác

1000C thì giải thích nguyên nhân

I.THÍ NGHIỆM VỀ

SỰ SƠI:

1 Tiến hành thí

nghiệm

12ph Hoạt động 3: Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian đun nước.

- HĐ cá nhân, dựa vào bang

kết quả TN, vẽ đường biểu - Hướng dẫn và theo dõi HS vẽ đường biểu diễn trên giấy kẻ ơ 2 Vẽ đường biểu diễn * Nhận xét:

Trang 9

diễn sự thay đổi nhiệt độ theo

thời gian đun theo hướng dẫn

SGK

- Thảo luận nhĩm Ghi nhận

xét đường biểu diễn và các

đặc điểm

( Nêu nhận xét như bên cột

nội dung)

vuơng

- Trong khoảng thời gian nào thì nước tăng nhiệt độ? Đường biểu diễn cĩ đặc điểm gì?

- Nước sơi ở nhiệt độ nào? Khi sơi nhiệt độ nước cĩ tăng khơng?

Đường biểu diễn cĩ đặc điểm gì?

- Từ 400C đến 1000C nhiệt độ nước tăng Đường biểu diễn nằm nghiêng

- Nước sơi ở nhiệt độ:

1000C Trong suốt thời gian sơi, nhiệt độ của nước khơng thay đổi Đường biểu diễn nằm ngang

5ph Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn về nhà

+ Cá nhân HS nêu hiện

tượng:

- Xuất hiện bọt khí bám vào

đáy, thành bình và hơi nứơc

bay lên

- Các bọt khí nổi dần lên Mặt

nước dao động và hơI nước

bay lên nhiều

- Các bọt khí xuất hiện

nhiều, càng nổi lên càng to

ra, tới mặt nước thì vỡ tung

Nước sơi Đồng thời mặt

nước dao đơng rất mạnh, hơi

nước bay lên rất nhiều

1 Củng cố:

Cho HS nêu hiện tượng xảy ra khi đun nước

2 Hướng dẫn về nhà:

- Xem bảng 28.1

- Bài tập: 28.4; 28.6 SBT

- Xem trước bài 29 SGK

D NHỮNG KINH NGHIỆM

Trang 10

Tiết:35

Ngày soạn: 30/04/2010

Ngày dạy: 4/5/2010

Bài 29:

SỰ SÔI ( tiếp theo)

A.MỤC TIÊU

1 Về kiến thức:

Nhận biết được hiện tượng và đặc điểm của sự sơi.

2 Về kĩ năng:

Vận dụng kiến thức về sự sơi để giải thích một dố hiện tượng đơn giản cĩ liên quan đến đặc điểm của sự sơi

3 Về thái độ:

Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích môn học.

B.CHUẨN BỊ

Mỗi HS: Bảng 28.1 đã hồn thành, đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ vào thời gian đun

C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Thời

gian HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁOVIÊN NỘI DUNG

5ph Hoạt động 1:Ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài mới:

- HS lên bảng trả lời:

+ Từ 400C đến 1000C nhiệt

độ nước tăng Đường biểu

diễn nằm nghiêng

+ Nước sơi ở nhiệt độ: 1000C

Trong suốt thời gian sơi,

nhiệt độ của nước khơng thay

đổi Đường biểu diễn nằm

ngang

- HS cịn lại nhận xét

1 Kiểm tra sỉ số:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS trả lời:

HS1: Nêu nhận xét đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ vào thời gian đun.?

- Gọi HS cịn lại nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Giới thiệu bài mới:

Sự sơi là gì? Cĩ những đặc điểm gì?

25ph Hoạt động 2: Nhiệt độ sơi

- Một đại diện mơ tả lại TN

HS khác bổ sung

- Thảo luận nhĩm về nhận xét

của bạn

- Thảo luận các câu hỏi, xung

phong trả lời trả lời, HS khác

bổ sung đúng câu hỏi

C1: 400C

C2: 700C

C3: 1000C

C4: Khơng

- Cá nhân HS quan sát, biết

- Gọi một HS mơ tả lại thí nghiệm

về sự sơi?

- Nêu nhận xét về đường biểu diễn?

- Cho đọc lần lượt các câu hỏi C1….C6 SGK và hướng dẫn HS trả lời

- GV giới thiệu bảng 29.1

II NHIỆT ĐỘ SƠI

1.Trả lời câu hỏi:

C1: 400C C2: 700C C3: 1000C C4: Khơng

Trang 11

sử dụng bảng và nêu được

nhận xét: Các chất lỏng khác

nhau có nhiệt độ sôi khác

nhau

- C5: Bình đúng, An sai

- Hoàn thành C6:

a) (1) 1000C; (2) nhiệt độ sôi

b) (3) không thay đổi

c) (4) bọt khí; (5) mặt thoáng

- Nêu được kết luận và ghi

vở ( như bên cột nội dung)

- Hãy hoàn thành C5?

- Qua TN ta rút ra kết luân như thế nào?

2 Kết luận:

- C5: Bình đúng, An sai

- C6:

+ Nhiệt độ sôi của nước là 1000C

+ Trong suốt thời gian sôi nhiệt độ của nước không thay đổi

+ Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt Khi sôi nước

vừa bay hơi vào các

bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng.

- Mỗi chất sôi ở một nhiệt độ nhất đinh

10ph Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng và hướng dẫn về nhà

- Nêu ghi nhớ và ghi vở

- HĐ cá nhân, xung phong trả

lời HS khác bổ sung đúng và

ghi vở

+ C7: Vì nhiệt độ này là xác

định và không đổi trong quá

trình sôi

+ C8: Vì nhiệt độ sôi của

thuỷ ngân cao hơn nhiệt độ

sôi của nước, nhiệt độ sôI của

rượu thấp hơn

+ C9:

* Đoạn AB ứng với quá trình

nóng lên của nước

* Đoạn BC ứng với quá trình

sôi của nước

1 Củng cố:

Cho HS nêu lại ghi nhớ

2 Vận dụng:

Cho HS đọc các câu hỏi C7…C9

và hướng dẫn trả lời

3 Hướng dẫn về nhà:

- Xem trả lời lại câu C1 đến C9

- Học thuộc ghi nhớ

- Bài tập: 29.1; 29.2; 29.6…29.8

SBT

- Đọc mục có thể em chưa biết

- Xem trước bài 30 SGK

- Tiết tới ôn tập

III VẬN DỤNG:

HS tự ghi C7, C8, C9 như bên cột HS

D NHỮNG KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 30/03/2021, 16:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w