- Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng bay hơi và sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng.. Về kĩ năng: - Nêu được kế hoạch và thực hiện thí nghiệm kiểm [r]
Trang 1Tiết:32
Ngày soạn: 8/04/2010
Ngày dạy: 13/4/2010
Bài 26: BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ
A.MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Nhận biết được hiện tượng bay hơi, sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt độ, gió, diện
tích mặt thoáng
- Tìm được thí dụ thực tế về hiện tượng bay hơi và sự phụ thuộc của tốc độ bay hơi vào nhiệt
độ, gió, diện tích mặt thoáng
2 Về kĩ năng:
- Nêu được kế hoạch và thực hiện thí nghiệm kiểm chứng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp
3 Về thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực trong thu thập thông tin.
B.CHUẨN BỊ
HS: Đối với mỗi nhóm gồm :
Giá đỡ, 2 đĩa nhôm như nhau, bình chia độ, đèn cồn, kẹp vạn năng, khăn lau
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
5ph Hoạt động 1:Ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài mới:
- HS lên bảng trả lời:
+ Sự chuyển từ thể lỏng sang
thể rắn gọi là sự đông đặc
+ Trong quá trình đông đặc
nhiệt độ của vật không thay
đổi
+ Phần lớn mỗi chất đông đặc
ở một nhiệt độ xác định
+ Bài tập 24-25.2 chọn C
- HS còn lại nhận xét
1 Kiểm tra sỉ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời:
Nêu đặc điểm cơ bản của sự đông đặc? + Bài tập 24-25.2
- Gọi HS còn lại nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Các chất có thể tốn tại ở 3 thể: Rắn lỏng, khí và cũng có thể chuyển hóa từ thể này sáng thể khác Hiện tượng xãy ra như thế nào nếu một chất chuyển tử thể lỏng sang thể hơi?
10ph Hoạt động 2: Quan sát hiện tượng bay hơi và rút ra nhận xét tốc độ bay hơi
Trang 2Cá nhân HS nêu định nghĩa
và ví dụ
- HĐ nhóm, mô tả được ý
nghĩa hình vẽ
+ Hình A1, A2: quần áo
giống nhau, cách phơi quần
áo giống nhau nhưng hính A1
trời râm, hình A2 trời nắng
Trả lời C1: nhiệt độ
+ Hình B1, B2 và C1, C2 mộ
tả tương tự và trả lời:
+ C2: Gió
+ C3: Diện tích mặt thoáng
Rút ra được nhận xét Ghi vở
- Chọn từ thích hợp hoàn
thành câu C4 Ghi vở
C4:
- (1) cao ( thấp ); (2) nhanh
( chậm )
- (3) mạnh ( yếu ); (4) lớn
( nhỏ )
- (5) lớn ( nhỏ ); (6) nhanh
( chậm )
- Cá nhân nêu:
+ Đối với nông nghiệp nước
bay hơi nhanh sẽ gây khô
hạn
+ Đối với con người, nếu bay
hơi chậm làm cho con người
khó chịu
+ Sự bay hơi của nước, cây
xanh làm mát dịu, dễ chịu
- Cá nhân nêu:
+ Để giảm sự bay hơi cần thả
bèo trên ruộng
+ Tăng cường trồng cây xanh
và giữ cho sông, rạch luôn
sạch
- Cho HS đọc phần 1
- Sự bay hơi là gì? Ví dụ?
- GV cho quan sát hình 26.2a,b,c
Mô tả cách phơi, điểm giống, khác nhau
- Đọc, trả lời câu C1, C2, C3
* Tốc độ bay hơi phụ thuộc yếu tố nào?
- Đọc và trả lời câu C4
* Giáo dục môi trường:
- Tốc độ bay hơi nhanh , chậm có ảnh hưởng gì đến môi trường?
- Ta phải làm gì để phát huy ưu điểm và hạn chế của sự bay hơi?
I SỰ BAY HƠI
1 Định nghĩa:
Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi
VD: Phơi quần áo, xăng bay hơi…
2 Sự bay hơi nhanh chậm phụ thuộc yếu tố nào?
* Nhận xét: Tốc độ
bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng
+ C4: HS tự ghi
20ph Hoạt động 3:Thí nghiệm kiểm tra
- HĐ nhóm đưa ra được
phương án TN bằng cách trả
lời các câu hòi:
+C5: Để diện tích mặt thoáng
2 đĩa như nhau
+ C6: Để loại trừ tác động
- Cho đọc thông tin, muốn kiểm tra tốc độ bay hơi phụ thuộc nhiệt độ làm cách nào?
HS tự ghi trả lời C5, C6, C7 như bên cột HS
Trang 3của gió.
+ C7: Để loại trừ tác động
của nhiệt độ
- Tiến hành TN theo hướng
dẫn của GV
- Quan sát hiện tượng, từ kết
quả TN đưa ra được nhận xét
Trả lới C8: Nước ở đĩa hơ
nóng khô nhanh hơn
* Cá nhân HS, nêu được các
phương án TN kiểm tra:
- Tác động của gió: Mỗi đĩa
đổ 2cm3 nước để xa nhau
trong nhà Một đĩa dùng quạt
gió thổi
- Tác động của mặt thoáng:
Một đĩa lớn, một đĩa nhỏ
Mỗi đĩa đổ 4 cm3 nước cùng
để ngoài nắng
- Ghi vở các phương án về
nhà làm TN
- Phát dụng cụ TN, hướng dẫn lắp dụng cụ
- Yêu cầu HS làm TN theo các bước SGK Trả lời C8
* GV cho HS đọc thông tin, nêu phương án kiểm tra tác động của gió, diện tích mặt thoáng vào tốc
độ bay hơi?
- GV nêu cách TN để HS làm TN kiểm tra ở nhà
+ Hiện tượng: Nước ở
đĩa nóng hơn khô nhanh hơn
+ Kết luận: Tốc độ bay
hơi phụ thuộc vào nhiệt độ
10ph Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng và hướng dẫn về nhà
- Sự chuyển từ thể lỏng sang
thể hơi gọi là sự bay hơi
VD: Phơi quần áo, xăng bay
hơi…
- Tốc độ bay hơi phụ thuộc
vào nhiệt độ, gió và diện tích
mặt thoáng
- Hoạt động cá nhân, xung
phong trả lời HS khác bổ
sung đúng và ghi vở
1 Củng cố:
- Sự bay hơi là gì? Ví dụ?
- Tốc độ bay hơi phụ thuốc những yếu tố nào?
2 Vận dụng:
- Cho HS đọc các câu hỏi C9; C10;
trả lời
3 Hướng dẫn về nhà:
- Xem trả lời lại câu C1 đến C10
- Học thuộc ghi nhớ
- Bài tập: 26-27.1,2 và 26-27.6 SBT
3 Vận dụng
C9: Để giảm bớt sự bay hơi, làm cây ít mất nước
C10: Nắng nóng và có gió
Trang 4- Đọc mục có thể em chưa biết.
- Xem trước bài 27 SGK
D NHỮNG KINH NGHIỆM
Trang 5Tiết:33
Ngày soạn: 16/04/2010
Ngày dạy: 20/4/2010
Bài 27:
SỰ BAY HƠI VÀ NGƯNG TỤ
A.MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
- Nhận biết đợc sự ngng tụ là quá trình ngợc của bay hơi.
- Biết đợc sự ngng tụ xẩy ra nhanh khi nhiệt độ giảm
- Tìm đợc thí dụ thực tế vè sự ngng tụ
- Biết dự đoán về sự ngng tụ xẩy ra nhanh khi nhiệt độ giảm, tiến hành thí nghiệm kiểm chứng
2 Về kĩ năng:
- Biết sử dụng nhiệt kế, sử dụng đúng các thuật ngữ: Dự đoán, kiểm chứng, chuyển từ thể……
- Quan sát, so sánh và nhận xét
3 Về thái:
Rèn luyện tính sáng tạo, nghiêm túc, chính xác
B.CHUẨN BỊ
HS: Đối với mỗi nhóm gồm:
- Hai cốc giống nhau chứa hai phần ba nước màu
- Nước đá đập nhỏ, khăn lau
Cả lớp: Phích đựng nước nóng, cốc, đĩa nhôm đậy vừa cốc.
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Thời
gian HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁOVIÊN NỘI DUNG
8ph Hoạt động 1:Ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài mới:
- HS1 lên bảng trả lời:
+ Tốc độ bay hơi phụ thuộc
vào nhiệt độ, gió và diện tích
mặt thoáng
+ VD: Phơi quần áo, xăng
bay hơi…
+ Vì hơi nước trên tóc gặp
nóng bay hơi nhanh
- HS còn lại nhận xét
- HS: Sự bay hơi là sự chuyển
từ thể lỏng sang thể hơi)
- HS: Có những giọt nước
bám vào đĩa
- Không cần HS nêu đúng
1 Kiểm tra sỉ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS1: Tốc độ bay hơi phụ thuộc những yếu tố nào? Nêu ví dụ?
Vì sao sấy tóc thì mau khô?
- Gọi HS còn lại nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- GV làm thí nghiệm sau: Rót nước trong phích vào cốc Hỏi: Sự bay hơi là gì?
- GV: Lấy đĩa đậy lên cốc, lát sau lấy đĩa cho HS quan sát
- Hỏi: Em thấy có hiện tợng gì trong đĩa?
GV: Hiện tượng đó là gì Vì sao có
Trang 6các giọt nớc đó Chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm nay
( GV viết mục bài lên bảng)
15ph Hoạt động 2:Tìm hiểu về ngưng tụ.
- Đọc thông tin, hoạt động cá
nhân trả lời theo y/c của GV:
+ Sự chuyển từ thể lỏng sang
thể hơi gọi là sự bay hơi
+ Sự chuyển từ thể hơi sang
thể lỏng gọi là sự ngưng tụ
Ngưng tụ là quá trình ngược
lại của bay hơi
- HS có thể nêu: Nấu cơm,
nấu canh,
- Hoạt động nhóm thảo luận
đa ra được dự đoán
Tùy HS nêu
- Cho đọc thông tin Sự bay hơi là gì? Sự ngưng tụ là gì?
- Ngưng tụ là quá trình như thế nào
so với bay hơi?
- GV giới thiễu sơ đồ:
- Hãy nêu vài ví dụ trong thực tế
- Trong không khí có hơi nước, làm cách nào để hơi nước ngưng tụ nhanh?
- Có những cách nào ?
II SỰ NGNG TỤ
Ngưng tụ là quá trình ngược lại của bay hơi
1 Tìm cách quan sát
sự ngng tụ a) Dự đoán: Để hơi nước ngưng tụ nhanh ta phải làm giảm nhiệt độ của hơi nớc
20ph Hoạt động 3: Thí nghiệm kiểm tra
- Hoạt động nhóm, thảo luận
trả lời được các yêu cầu của
GV
- Nhóm nhận dụng cụ
-Trả lời được các y/c cuả GV
- Tiến hành thí nghiệm theo
các bước
- Hoạt động theo nhóm, trả
lời được câu hỏi:
+ C1: Nhiệt độ cốc đối chứng
< nhiệt độ cốc TN
+ C2: Có các giọt nước bám
mặt ngoài thành cốc
+ C3: Không Vì nước không
thể thấm qua thành cốc Giọt
nớc không có màu, nước
trong cốc có màu
+C4: Do hơi nước trong
không khí gặp lạnh ngưng tụ
thành
+ C5: Đúng
- Rút ra đợc kết luận và ghi
vở
- Hãy đọc mục b Nêu phương án thí nghiệm? Các bước tiến hành thí nghiệm?
- Phát dụng cụ cho các nhóm
- Nêu tác dụng của: Nhiệt kế?
Nước đá? Hai cốc như nhau? Nước màu?
- GV cho thảo luận, trả lời các câu hỏi C1….C5
- Hướng dẫn rút ra được kết luận
b Thí nghiẹm kiểm tra
Hiện tượng: Có những giọt nước nhỏ bám vào thành cốc nước đá
c Rút ra kết luận
Nhiệt độ hơi giảm sự ngưng tụ xảy ra nhanh, Lỏng Sự ngng tụ Hơi
Sự bay hơi
Trang 7dễ quan sát
10ph Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng và hướng dẫn về nhà
- Sự chuyển từ thể hơi sang
thể lỏng gọi là sự ngưng tụ
- Khi nhiệt độ xuống thấp
*Cá nhân HS:
- Làm giảm tầm nhìn, giảm
sự quang hợp của cây
- Đãm bảo an toàn giao thông
khi có sương mù
- Hoạt động cá nhân, xung
phong trả lời HS khác bổ
sung đúng và ghi vở
C6: Tùy HS nêu
C7: Hơi nước trong không
khí ban đêm gặp lạnh ngưng
tụ thành các giọt sương trên
lá
C8: Trong chai đựng rượu
xảy ra đồng thời hai quá
trình: bay hơi và ngưng tụ Vì
chai được đậy kín nên có bao
nhiêu rượu bay hơi thì cũng
có bấy nhiêu rượu ngưng tụ
nên lượng rươu6 không giảm;
còn chai không có nút thì quá
trình bay hơi mạnh hơn
ngưng tụ nên rượu mau cạn
1 Củng cố:
- Thế nào là sự ngưng tụ?
- Khi nào xãy ra sự ngưng tụ?
* Giáo dục môi trường:
- Hãy nêu tác hại của sương mù?
- Ta cần có biện pháp gì?
2 Vận dụng:
- Cho HS đọc các câu hỏi C9; C10;
trả lời
3 Hướng dẫn về nhà:
- Xem trả lời lại câu C1 đến C8
- Học thuộc ghi nhớ
- Bài tập: 26-7.3 và 26-27.4 SBT
- Đọc mục có thể em chưa biết
- Xem trước bài 28 SGK
3 Vận dụng
D NHỮNG KINH NGHIỆM
Trang 8Tiết:34
Ngày soạn: 22/04/2010
Ngày dạy: 27/4/2010
Bài 28:
SỰ SÔI
A.MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
Mơ tả được sự sơi và nêu được các đặc điểm của sự sơi.
2 Về kĩ năng:
Biết cách tiến hành thí nghiệm, theo dõi thí nghiệm và thu thập số liệu.
3 Về thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực.
B.CHUẨN BỊ
HS:
Mỗi nhĩm: - Giá đỡ, kiềng lưới sắt, đèn cồn, nhiệt kế
- Bình cầu thuỷ tinh, nút nhựa, đồng hồ
Cá nhân: Kẻ bảng 28.1, một tờ giấy kẻ ơ vuơng
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Thời
gian HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁOVIÊN NỘI DUNG
5ph Hoạt động 1:Ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài mới:
- HS lên bảng trả lời:
+ Sự chuyển từ thể hơi sang
thể lỏng gọi là sự ngưng tụ
+ Khi nhiệt độ xuống thấp
+ Tùy HS nêu VD
- HS cịn lại nhận xét
1 Kiểm tra sỉ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời:
+ Thế nào là sự ngưng tụ?
+ Khi nào xảy ra sự ngưng tụ?
+ Nêu VD
- Gọi HS cịn lại nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Giới thiệu như SGK
23ph Hoạt động 2: Thí nghiệm về sự sơi
- Đọc thơng tin Quan sát,
theo dõi hướng dẫn của GV
- Lắp đặt TN theo hình 28.1
-Tiến hành TN theo các bước,
quan sát hiện tượng trên mặt
nước, trong lịng nước và ghi
số liệu vào bảng28.1
- Cho đọc thơng tin Phát dụng cụ
và hướng dẫn HS bố trí TN như SGK
- Kiểm tra HS lắp đặt TN, cho tiến hành TN
- Hướng dẫn vừa quan sát hiện tượng vừa ghi số liệu vào bảng 28.1
- Chú ý cẩn thận khi đun nước sơi
Nếu nước sơi ở nhiệt độ khác
1000C thì giải thích nguyên nhân
I.THÍ NGHIỆM VỀ
SỰ SƠI:
1 Tiến hành thí
nghiệm
12ph Hoạt động 3: Vẽ đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian đun nước.
- HĐ cá nhân, dựa vào bang
kết quả TN, vẽ đường biểu - Hướng dẫn và theo dõi HS vẽ đường biểu diễn trên giấy kẻ ơ 2 Vẽ đường biểu diễn * Nhận xét:
Trang 9diễn sự thay đổi nhiệt độ theo
thời gian đun theo hướng dẫn
SGK
- Thảo luận nhĩm Ghi nhận
xét đường biểu diễn và các
đặc điểm
( Nêu nhận xét như bên cột
nội dung)
vuơng
- Trong khoảng thời gian nào thì nước tăng nhiệt độ? Đường biểu diễn cĩ đặc điểm gì?
- Nước sơi ở nhiệt độ nào? Khi sơi nhiệt độ nước cĩ tăng khơng?
Đường biểu diễn cĩ đặc điểm gì?
- Từ 400C đến 1000C nhiệt độ nước tăng Đường biểu diễn nằm nghiêng
- Nước sơi ở nhiệt độ:
1000C Trong suốt thời gian sơi, nhiệt độ của nước khơng thay đổi Đường biểu diễn nằm ngang
5ph Hoạt động 4: Củng cố và hướng dẫn về nhà
+ Cá nhân HS nêu hiện
tượng:
- Xuất hiện bọt khí bám vào
đáy, thành bình và hơi nứơc
bay lên
- Các bọt khí nổi dần lên Mặt
nước dao động và hơI nước
bay lên nhiều
- Các bọt khí xuất hiện
nhiều, càng nổi lên càng to
ra, tới mặt nước thì vỡ tung
Nước sơi Đồng thời mặt
nước dao đơng rất mạnh, hơi
nước bay lên rất nhiều
1 Củng cố:
Cho HS nêu hiện tượng xảy ra khi đun nước
2 Hướng dẫn về nhà:
- Xem bảng 28.1
- Bài tập: 28.4; 28.6 SBT
- Xem trước bài 29 SGK
D NHỮNG KINH NGHIỆM
Trang 10Tiết:35
Ngày soạn: 30/04/2010
Ngày dạy: 4/5/2010
Bài 29:
SỰ SÔI ( tiếp theo)
A.MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
Nhận biết được hiện tượng và đặc điểm của sự sơi.
2 Về kĩ năng:
Vận dụng kiến thức về sự sơi để giải thích một dố hiện tượng đơn giản cĩ liên quan đến đặc điểm của sự sơi
3 Về thái độ:
Rèn luyện tính cẩn thận, yêu thích môn học.
B.CHUẨN BỊ
Mỗi HS: Bảng 28.1 đã hồn thành, đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ vào thời gian đun
C TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Thời
gian HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁOVIÊN NỘI DUNG
5ph Hoạt động 1:Ổn định, kiểm tra, giới thiệu bài mới:
- HS lên bảng trả lời:
+ Từ 400C đến 1000C nhiệt
độ nước tăng Đường biểu
diễn nằm nghiêng
+ Nước sơi ở nhiệt độ: 1000C
Trong suốt thời gian sơi,
nhiệt độ của nước khơng thay
đổi Đường biểu diễn nằm
ngang
- HS cịn lại nhận xét
1 Kiểm tra sỉ số:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời:
HS1: Nêu nhận xét đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ vào thời gian đun.?
- Gọi HS cịn lại nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Sự sơi là gì? Cĩ những đặc điểm gì?
25ph Hoạt động 2: Nhiệt độ sơi
- Một đại diện mơ tả lại TN
HS khác bổ sung
- Thảo luận nhĩm về nhận xét
của bạn
- Thảo luận các câu hỏi, xung
phong trả lời trả lời, HS khác
bổ sung đúng câu hỏi
C1: 400C
C2: 700C
C3: 1000C
C4: Khơng
- Cá nhân HS quan sát, biết
- Gọi một HS mơ tả lại thí nghiệm
về sự sơi?
- Nêu nhận xét về đường biểu diễn?
- Cho đọc lần lượt các câu hỏi C1….C6 SGK và hướng dẫn HS trả lời
- GV giới thiệu bảng 29.1
II NHIỆT ĐỘ SƠI
1.Trả lời câu hỏi:
C1: 400C C2: 700C C3: 1000C C4: Khơng
Trang 11sử dụng bảng và nêu được
nhận xét: Các chất lỏng khác
nhau có nhiệt độ sôi khác
nhau
- C5: Bình đúng, An sai
- Hoàn thành C6:
a) (1) 1000C; (2) nhiệt độ sôi
b) (3) không thay đổi
c) (4) bọt khí; (5) mặt thoáng
- Nêu được kết luận và ghi
vở ( như bên cột nội dung)
- Hãy hoàn thành C5?
- Qua TN ta rút ra kết luân như thế nào?
2 Kết luận:
- C5: Bình đúng, An sai
- C6:
+ Nhiệt độ sôi của nước là 1000C
+ Trong suốt thời gian sôi nhiệt độ của nước không thay đổi
+ Sự sôi là sự bay hơi đặc biệt Khi sôi nước
vừa bay hơi vào các
bọt khí vừa bay hơi trên mặt thoáng.
- Mỗi chất sôi ở một nhiệt độ nhất đinh
10ph Hoạt động 4: Củng cố, vận dụng và hướng dẫn về nhà
- Nêu ghi nhớ và ghi vở
- HĐ cá nhân, xung phong trả
lời HS khác bổ sung đúng và
ghi vở
+ C7: Vì nhiệt độ này là xác
định và không đổi trong quá
trình sôi
+ C8: Vì nhiệt độ sôi của
thuỷ ngân cao hơn nhiệt độ
sôi của nước, nhiệt độ sôI của
rượu thấp hơn
+ C9:
* Đoạn AB ứng với quá trình
nóng lên của nước
* Đoạn BC ứng với quá trình
sôi của nước
1 Củng cố:
Cho HS nêu lại ghi nhớ
2 Vận dụng:
Cho HS đọc các câu hỏi C7…C9
và hướng dẫn trả lời
3 Hướng dẫn về nhà:
- Xem trả lời lại câu C1 đến C9
- Học thuộc ghi nhớ
- Bài tập: 29.1; 29.2; 29.6…29.8
SBT
- Đọc mục có thể em chưa biết
- Xem trước bài 30 SGK
- Tiết tới ôn tập
III VẬN DỤNG:
HS tự ghi C7, C8, C9 như bên cột HS
D NHỮNG KINH NGHIỆM